Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử Lớp 8

pdf 7 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_thi_cuoi_hoc_ki_i_mon_lich_su_lop_8.pdf

Nội dung text: Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử Lớp 8

  1. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI ( 1918 – 1939 ) I .Châu Âu trong những năm 1918- 1929 1. Những nét chung. - Do hậu quả của chiến tranh thế giới lần thứ nhất: một số quốc gia mới xuất hiện ( Áo, Hung- ga- ri, Ba-lan....) - Từ năm 1918 – 1923 cả nước thắng trận và bại trận đều suy sụp về kinh tế khủng hoảng về chính trị -> cao trào cách mạng bùng nổ. - Từ năm 1924 – 1929 tình hình chính trị ổn định, kinh tế phát triển nhanh chóng. 1. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929- 1933 ) và những hậu quả của nó. a. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1918- 1923) - Nguyên nhân: do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận hàng hoá ế thừa nhân dân không có tiền mua. - Hậu quả: + Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước TBCN. + Sản xuất đình trệ, nạn thất nghiệp tràn lan, người lao động đói khổ. b. Biện pháp thoát khỏi khủng hoảng: - Nhiều nước tư bản đã thực hiện cải cách kinh tế, xã hội: Anh, Pháp.... - Phát xít hoá chế độ thống trị, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới: Đức, Ý ..... - Ngày 30. 1. 1933 Hít- le lên làm thủ tướng -> CNPX Đức ra đời. Bài 21: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN THỨ HAI ( 1939 - 1945 ) I – Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới lần thứ hai. - Giữa các nước đế quốc nảy sinh mâu thuẫn mới: thị trường và thuộc địa. - Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 - Do chính sách thoả hiệp của Anh, Pháp và Mĩ. II – Kết cục của chiến tranh thế giới lần thứ hai. - Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt. - Loài người phải gánh chịu những hậu quả thảm khốc( 60 triệu người chết, 90 triệu người tàn phế ) - Về vật chất thiệt hại gấp 10 lần cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Bài 8-22. Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật
  2. thế kỉ XVIII - XX. I. Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật TK XIX. * Công nghiệp: - Kĩ thuật luyện kim được cải tiến - > tăng nhanh sản xuất gang, thép - Động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi. * Giao thông, liên lạc: - Năm 1870 Phơn- tơn ( người Mĩ ) đóng được tàu thuỷ chạy bằng hơi nước. - Năm 1814 Xi-ti- phen-xơn chế tạo được đầu máy xe lửa chạy trên đường sắt. - Máy điện tín, điện thoại được chế tạo. * Nông nghiệp: - Máy cày, máy kéo, phân bón hoá học được sử dụng. * Quân sự: - Nhiều vũ khí mới được sản xuất. = > Nhân loại bước sang nền văn minh công nghiệp. II.Sự phát triển của khoa học kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX. - Thuyết nguyên tử hiện đại: Thuyết tương đối của A. Anh- Xtanh. - Năng lượng nguyên tử , la ze, bán dẫn.... - Các khoa học khác đều đạt những thành tựu lớn: + Bom nguyên tử được chế tạo ( 1945 ) + Máy tính điện tử ra đời ( 1946 ) * Tác dụng: Nâng cao đời sống của con người: máy điện thoại, hàng không, điện ảnh.... * Hạn chế: Vũ khí giết người hàng loạt; Ô nhiễm môi trường. III. Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. 1. Khoa học tự nhiên - Toán học: Niu-tơn; Lô- ba- xép-xki; Lép- ních.... - Hoá học: Men- đê- lê- ép... - Vật lý: Niu- tơn.. - Sinh vật: Đác- Uyn; Puốc- kin- giơ... - > Các phát minh chứng tỏ vạn vật biến chuyển vận động theo quy luật, đả kích mạnh mẽ giáo lý thần học. 2. Khoa học xã hội. - Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của Hê-ghen và Phoi-ơ- Bách - Học thuyết kinh tế chính trị học của Xmít và Ri- các- đô. - Học thuyết chủ nghĩa xã hội không tưởng của Xanh- xi-mông; Phu-ri- êvà Ô- Oen. - Chủ nghĩa xã hội khoa học của C. Mác và Ph. Enghen.
  3. 3. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật. * Văn học: - Xuất hiện nhiều trào lưu văn học: lãng mạn, trào phúng, hiện thực phê phán... - Tiêu biểu như: Ban- zắc; Lép - Tôn- xtôi... = > Các tác phẩm văn học được dùng làm vũ khí đấu tranh chống phong kiến, giải phóng nhân dân. * Nghệ thuật: - Âm nhạc xuất hiện nhiều nhạc sĩ thiên tài: Mô - za; Sô-panh; Bét- tô- ven... - Hội hoạ các danh hoạ Đa- vít; Gôi- a... Bài 24. Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873 1. Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược * Nguyên nhân TD Pháp xâm lược: - Do CNTB phát triển. - Nhà Nguyễn hèn yếu. - Pháp lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô. 2. Kháng chiến ở Đà Nẵng và 3tỉnh miền Đông Nam Kì. a. Nguyên nhân: - Do TD Pháp xâm lược nước ta. b. Diễn biến: - Tại Đà Nẵng: nhiều toán nghĩa quân phối hợp chặt chẽ với quân triều đình kháng Pháp. - Tại Gia Định: + Quân triều đình chống trả yếu ớt. + Ngày 10.12 1861 Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Hi Vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông. * Cuộc khởi nghĩa của Trương Định (2. 1859 – 20.8.1864) - “Bình Tây Đại Nguyên Soái” + Căn cứ: Tân Hoà(Gò Công) + Địa bàn hoạt động: rộng lớn. + Lực lượng tham gia: nông dân, nhà Nho, một số quan lại, binh lính yêu nước. + Giải phóng nhiều huyện của Gia Định, Định Tường. + Ngày 20.8.1864 Trương Định hy sinh. c. Kết quả: chưa giành được thắng lợi cuối cùng. 2. Kháng chiến lan rộng ra 3 tỉnh Miền Tây. a. Tình hình nước ta sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) - Triều Nguyễn: + Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân. + Cử một phái đoàn sang Pháp thương lượng nhưng thất bại. - Từ ngày 20 - >24.6.1867 Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam kì.
  4. b. Phong trào đấu tranh của nhân dân 6 tỉnh Nam kì. - Nhân dân Nam kì đánh Pháp khắp nơi. - Trung tâm kháng chiến: Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Bến Tre, Vĩnh Long, Sa Đéc... - Lãnh tụ: Trương Quyền, Phan Tân, Phan Liêm... - Những tấm gương tiêu biểu: Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Đình Chiểu ... Bài 25 CUỘC KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC TỪ NĂM 1873 ĐẾN 1884 II . THỰC DÂN PHÁP ĐÁNH BẮC KÌ LẦN THỨ HAI. NHÂN DÂN BẮC KÌ TIẾP TỤC KHÁNG CHIẾN TRONG NHỮNG NĂM 1882- 1884 1. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai ( 1882) a. Hoàn cảnh. * Trong nước. - Nhân dân phản đối triều đình mạnh mẽ. - Kinh tế kiệt quệ, giặc cướp nổi nên khắp nơi. - Các cải cách duy tân đều bị khước từ. * Pháp. - Đang phát triển mạnh-> cần nhiều tài nguyên thiên nhiên b. Diễn biến. - Lấy cớ triềuNguyễn vi pham hiệp ước 1874-> 3. 4. 1882, Ri- vi- e đổ bộ quân lên Hà Nội. - 25. 4. 1882 Ri- vi- e gửi tốihậu thư cho tổng đốc Hoàng Diệu đòi nộp thành, hạ khí giới. - Không đợi trả lời, Pháp nổ súng. Quân ta anh dũng chống trả, đến trưa Pháp chiếm được thành. - Triều đình cử người thương thuyết với Pháp và cầu cứu nhà Thanh. - Pháp toả đi chiếm Hòn Gai và các tỉnh đồng Bắc Kì. 2. Nhân dân Bắc kì tiếp tục kháng chiến. - Nhân dân Hà Nội và Bắc Kì đứng lên chống Pháp mạnh mẽ. - 19. 5. 1883 ta giành chiến thắng ở trân Cầu Giấy lần thứ 2, Ri- vi- e bị giết. - Pháp hoang mang nhưng triều Nguyễn lại thương lượng với Pháp-> T7. 1883 P tấn công Thuận An. 3. Hiệp ước Pa- tơ- nốt. Nhà nước phong kiến Việt Nam sụp đổ( 1884) a. Thực dân Pháp đánh Thuận An. - Chiều 18. 8. 1883, Pháp đánh Thuận An -> 20. 8. 1883 triều Nguyễn xin đình chiến. - 25. 8. 1883 triều Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Hác- măng ( Quý Mùi). * Nội dung:
  5. - Triều đình chính thức thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì. - Trung Kì thuộc triều đình nhưng mọi việc phải thông qua khâm sứ Pháp. - Pháp nắm quyền ngoại giao. - Triều đình rút quân từ Bắc Kì về Trung kì. b. Tình hình nước ta sau hiệp ước Hác- măng. - Phong trào kháng chiến của nhân dân lên cao. - Trong triều phái chủ chiến hoạt động mạnh hơn. - 6.6. 1884 triều đình kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt. => Chấm dứt sự tồn tại của nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập-> nước ta trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến. Bài 26 PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX I . CUỘC PHẢN CÔNG CỦA PHÁI CHỦ CHIẾN TẠI KINH THÀNH HUẾ. VUA HÀM NGHI RA “CHIẾU CẦN VƯƠNG” 1. Cuộc phản công Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế tháng 7/1885. a. Hoàn cảnh. * Triều đình: - Phe chủ chiến nuôi hi vọng giành chính quyền. + Xây dựng lực lượng,căn cứ, chuẩn bị quân lương. + Trừng trị những kẻ thân Pháp. đưa vua Hàm Nghi lên ngôi. * Pháp: - Lo sợ tìm cách tiêu diệt phái chủ chiến. b. Diễn biến: - Đêm 4 rạng sáng 4/7/1885 phe chủ chiến tấn công quân Pháp ở Toà Khâm Sứ và đồn Mang Cá. - Lúc đầu quân Pháp rối loạn sau đó phản công chiếm Hoàng thành. 2. Phong trào Cần vương bùng nổ và lan rộng. a. Nguyên nhân: - Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra căn cứ Tân Sở (Quảng Trị), 13/7/1885 nhân danh vua Tôn Thất Thuyết ra “chiếu Cần vương” - > phong trào “Cần vương”. b. Diễn biến: - Phong trào sôi nổi khắp cả nước nhất là ở Bắc kì và Trung kì. - Căn cứ: Phú Gia (Hà Tĩnh) - Nhân dân tích cực tham gia, ủng hộ phong trào. - 11/1888 vua Hàm Nghi bị bắt nhưng phong trào vẫn còn phát triển cao ở giai đoạn 2 (1888 – 1896)
  6. Bài 27 KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI CUỐI THẾ KỈ XIX I. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) 1. Căn cứ: - Yên Thế nằm ở phía Tây Bắc của Bắc Giang, diện tích khoảng 40 – 50 km2. - Địa hình hiểm trở. 2. Nguyên nhân: - Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng Bắc kì - > nhân dân Yên Thế đứng lên đấu tranh. 3. Diẽn biến: a. Giai đoạn I (1884 – 1892) - Có nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ. Thủ lĩnh có uy tín nhất là Đề Nắm. - Từ 10/1892 Đề Thám là chỉ huy tối cao của nghĩa quân. b. Giai đoạn II (1893 – 1913) - Nghĩa quân vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở. - Nghĩa quân đã hai lần giảng hoà với quân Pháp. + Lần I: 10/1894 + Lần II: 12/1897 - Xây dựng đồn điền Phồn Xương, tích luỹ lương thực, xây dựng quân đội tinh nhuệ. c. Giai đoạn 1909 – 1913. - Thực dân Pháp tập trung lực lượng tấn công lên Yên Thế. - lưc lượng nghĩa quân hao mòn dần, tháng 10/2/1913 Đề Thám hy sinh - > khởi nghĩa tan rã. Bài 29 :CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM I.CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP (1897 – 1914). 2.Chính sách kinh tế. - Nông nghiệp: + Đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất. + Phương pháp bóc lột: phát canh thu tô. - Công nghiệp: + Tập trung khai thác than và kim loại. + Đầu tư xây dựng các cơ sử công nghiệp nhẹ. - Giao thông vận tải: được tăng cường xây dựng. - Thương nghiệp: độc chiếm thị trường bằng chính sách thuế.
  7. - Tài chính: tăng thuế cũ,đặt thêm nhiều thuế mới. => Mục đích: vơ vét, đàn áp, bóc lột. II. NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA XÃ HỘI VIỆT NAM 1. Các vùng nông thôn a. Giai cấp địa chủ phong kiến - Giai cấp địa chủ phong kiến đó đầu hàng, làm chỗ dựa, tay sai cho thực dân Pháp. - Một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước. b. Giai cấp nông dân - Số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất. - Họ sẵn sàng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. - Một bộ phận nhỏ mất ruộng đất vào làm việc trong các hầm mỏ, đồn điền. 2. Đô thị phát triển, sự xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới a. Tầng lớp tư sản xuất hiện - Có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn,... - Bị chính quyền thực dân Pháp kìm hãm. b. Tầng lớp tiểu tư sản thành thị - Bao gồm chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do. c. Giai cấp công nhân - Phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, lương thấp. - Đời sống khổ cực, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống giới chủ nhằm cải thiện đời sống. 3. Xu hướng mới trong cuộc vận động giải phóng dân tộc - Tư tưởng dân chủ tư sản châu Âu. - Muốn theo gương Nhật Bản.