Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2017 - Mã đề 513 - Sở GD và ĐT Thành phố Đà Nẵng

doc 4 trang Đăng Bình 09/12/2023 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2017 - Mã đề 513 - Sở GD và ĐT Thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_lich_su_nam_2017_ma_de_513_so_g.doc

Nội dung text: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2017 - Mã đề 513 - Sở GD và ĐT Thành phố Đà Nẵng

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Bài thi: Khoa học xã hội - Môn Lịch sử Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi có 40 câu, gồm 04 trang) Họ, tên thí sinh: Mã đề thi: 513 Số báo danh: Phòng thi số: Câu 1: Sau Chiến tranh lạnh, hầu như tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy A. năng lượng làm trọng điểm. B. công nghiệp làm trọng điểm. C. kinh tế làm trọng điểm. D. khoa học - kĩ thuật làm trọng điểm. Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ (từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973)? A. Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới. B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào đấu tranh vì hòa bình và dân chủ trên thế giới. C. Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác. D. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. Câu 3: Nội dung nào sau đây không thuộc đường lối mới do Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ năm 1978? A. Tiến hành cải cách và mở cửa. B. Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. C. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”. Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra cho các cường quốc Đồng minh trong việc triệu tập Hội nghị Ianta (2-1945)? A. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. B. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. C. Thành lập Hội Quốc liên. D. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. Câu 5: Sự kiện nào dưới đây không phản ánh đúng sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây? A. Hai siêu cường Xô - Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược (1972). B. 33 nước châu Âu cùng với Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki (1975). C. Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (3 - 1947). D. Hai nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972). Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa? A. Sự phát triển và tác động của các công ti xuyên quốc gia. B. Sự hình thành các tổ chức liên minh quân sự. C. Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực. D. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. Câu 7: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã trở thành A. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới. B. siêu cường số một thế giới. C. cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới. D. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. Câu 8: Trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1973, về đối ngoại, Mĩ đã dùng những thủ đoạn nào nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa đối với cách mạng Việt Nam? A. Mĩ triển khai “Kế hoạch Mácsan” giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế. B. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman đọc tại Quốc hội Mĩ. C. Mĩ và 11 nước phương Tây thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). D. Năm 1972, Mĩ thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô. Câu 9: Điểm tương đồng trong đường lối đổi mới trên lĩnh vực kinh tế của hai nước Trung Quốc và Việt Nam đó là đều A. coi phát triển nông nghiệp là vị trí hàng đầu. B. tiến hành thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Trang 1/4 - Mã đề thi 513
  2. C. chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. D. đổi mới chính trị, xã hội trước đổi mới kinh tế. Câu 10: Sau khi Liên Xô tan rã, quốc gia kế tục địa vị pháp lí của Liên Xô ở Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài là A. Bêlôrútxia. B. Liên bang Nga. C. Ucraina. D. Lítva. Câu 11: Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới của tổ chức Liên hợp quốc là A. Hội đồng quản thác. B. Ban Thư kí. C. Hội đồng Bảo an. D. Đại hội đồng. Câu 12: Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là A. tình trạng chiến tranh lạnh. B. sự hình thành xu hướng “đa cực”, nhiều trung tâm. C. sự ra đời của các liên minh quân sự ở nhiều nơi trên thế giới. D. xu thế toàn cầu hóa. Câu 13: Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là A. cùng một lúc phải đối mặt với nhiều kẻ thù. B. lực lượng vũ trang mới thành lập, trang bị còn thô sơ. C. nạn đói đang trực tiếp đe doạ đời sống nhân dân. D. chính quyền cách mạng còn non trẻ. Câu 14: Biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ Đông Dương là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp? A. Tạo sự cạnh tranh giữa các hàng hóa ngoại nhập. B. Hàng hóa của Pháp nhập vào Đông Dương ngày càng tăng. C. Ngoại thương có bước phát triển mới. D. Tạo điều kiện cho thương nghiệp nội địa phát triển. Câu 15: Thành quả nào của phong trào dân chủ 1936-1939 mang ý nghĩa lâu dài cho cách mạng Việt Nam? A. Quy mô phong trào rộng lớn thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. B. Quần chúng được giác ngộ về chính trị và trở thành lực lượng chính trị hùng hậu. C. Hình thức đấu tranh phong phú, xuất hiện hình thức đấu tranh mới. D. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách trước mắt về dân sinh, dân chủ. Câu 16: Nội dung nào dưới đây phản ánh sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ? A. Từ cải thiện đời sống sang đấu tranh đòi ruộng đất với khẩu hiệu “người cày có ruộng”. B. Từ đấu tranh chống đế quốc sang đấu tranh chống địa chủ thực dân và tay sai. C. Từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai. D. Từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị ôn hòa và công khai, hợp pháp. Câu 17: Lí luận cách mạng của Nguyễn Ái Quốc đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) phù hợp với A. chủ nghĩa Mác- Lênin và thực tiễn cách mạng Việt Nam. B. chủ trương của Quốc tế Cộng sản về cách mạng thuộc địa. C. xu thế phát triển của lịch sử. D. chủ nghĩa Mác - Lênin về cách mạng vô sản. Câu 18: Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của chính quyền Xô viết ở Nghệ - Tĩnh? A. Chia ruộng đất cho dân cày. B. Xóa nợ cho người nghèo. C. Bãi bỏ thuế thân, thuế đò, thuế muối. D. Tịch thu nhà máy xí nghiệp của Pháp. Câu 19: Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ (9-1939) đã có tác động như thế nào đến tình hình chính trị và kinh tế ở Việt Nam? A. Quân phiệt Nhật từ áp sát biên giới Việt-Trung. B. Nhân dân Việt Nam sẵn sàng nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền. C. Nhật-Pháp cấu kết với nhau để cùng cai trị và bóc lột nhân dân Việt Nam. D. Thực dân Pháp thủ tiêu các quyền tự do, dân chủ và ra lệnh tổng động viên. Câu 20: Một trong những chủ trương sáng tạo của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) là A. phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước để làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa. B. đề ra khẩu hiệu “Đánh Pháp đuổi Nhật”. Trang 2/4 - Mã đề thi 513
  3. C. thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. D. chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân. Câu 21: Tổ chức nào do Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của Angiêri, Marốc thành lập vào năm 1921? A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Hội Liên hiệp thuộc địa. C. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. D. Nhóm Cộng sản đoàn. Câu 22: Trong những năm 1919-1925, hiện tượng nào dưới đây đã diễn ra theo khuynh hướng cách mạng vô sản? A. Phong trào đòi thả Phan Bội Châu, để tang Phan Châu Trinh. B. Cuộc vận động chấn hưng nội hóa bài trừ ngoại hóa. C. Sự ra đời của Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên, Việt Nam nghĩa đoàn. D. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son. Câu 23: Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì khủng hoảng, suy thoái bắt đầu ở lĩnh vực nào? A. Công nghiệp. B. Ngân hàng. C. Thương nghiệp. D. Nông nghiệp. Câu 24: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp tăng cường đầu tư vào một số ngành, ngoại trừ A. thương nghiệp. B. khai thác mỏ. C. công nghiệp nhẹ. D. công nghiệp nặng. Câu 25: Phong trào “Đồng Khởi” đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam vì A. cách mạng chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. B. cách mạng chuyển từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang. C. dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. D. đã làm thất bại chính sách “tố cộng”, “diệt cộng” của Mĩ - Diệm. Câu 26: Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng những lực lượng chủ yếu nào? A. Không quân và pháo binh. B. Không quân và lục quân. C. Không quân và hải quân. D. Không quân và bộ binh. Câu 27: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ta chủ trương thực hiện chính sách nhân nhượng quân Trung Hoa Dân quốc nhằm A. tránh xung đột cùng một lúc với nhiều kẻ thù. B. vô hiệu hóa các hoạt động chống phá của tổ chức “Việt Quốc”. C. hạn chế các hoạt động chống phá quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai. D. từng bước đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta. Câu 28: Vì sao Chính phủ ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (12-1946)? A. Quân Trung Hoa Dân quốc phối hợp với Pháp để lật đổ chính quyền cách mạng. B. Thực dân Pháp đã nổ súng tấn công vào Chính phủ và quân đội Việt Nam. C. Quân đội Anh đã phối hợp với Pháp để tấn công Chính phủ Việt Nam. D. Pháp bội ước và mọi cố gắng kéo dài thời gian hòa hoãn không còn nữa. Câu 29: Nội dung tương đồng giữa chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” với các chiến lược chiến tranh trước đó của Mĩ ở miền Nam? A. Lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự hỗ trợ của hỏa lực, không quân Mĩ. B. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô. C. Tăng cường vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam. D. Sử dụng quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương. Câu 30: Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, ngày 1-1-1955 A. Trung ương Đảng và Chính phủ ra mắt nhân dân thủ đô Hà Nội. B. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. C. quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà. D. quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô Hà Nội. Câu 31: Một trong những quyết định quan trọng của Đại hội Đại biểu lần thứ II (1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương là A. thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng với tên gọi chung là Đảng Lao Động. B. tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở mỗi nước một đảng Mác - Lênin riêng. Trang 3/4 - Mã đề thi 513
  4. C. thành lập ở mỗi nước một đảng Mác-Lênin riêng với tên gọi là Đảng Nhân dân Cách mạng. D. tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở mỗi nước một đảng riêng với Cương lĩnh chung. Câu 32: Hãy xác định một trong những điểm khác biệt quan trọng của Kế hoạch Nava so với các kế hoạch trước đó của thực dân Pháp trong chiến tranh ở Đông Dương ? A. Bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương sau đó chuyển ra chiến trường Bắc Bộ. B. Giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ. C. Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh. D. Tiến hành “chiến tranh tổng lực” để nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Câu 33: “Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa” đó là quyết định của Bộ Chính trị trước khi bắt đầu A. cuộc tiến công giải phóng Huế. B. chiến dịch Hồ Chí Minh. C. cuộc tiến công vào Đà Nẵng. D. chiến dịch Tây Nguyên. Câu 34: Nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là gì? A. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc. C. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Câu 35: Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc Việt Nam (1965)? A. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân Việt Nam. B. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam. D. Giành thắng lợi quyết định, buộc Việt Nam kí một hiệp định có lợi cho Mĩ. Câu 36: Những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986 -1990) chứng tỏ điều gì? A. Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân. B. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp. C. Các tổ chức trong hệ thống chính trị có một số đổi mới cơ bản. D. Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây cô lập. Câu 37: Yêu cầu cấp bách của công cuộc đổi mới đất nước từ sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) là gì ? A. Đưa đất nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội. B. Khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa. C. Nắm bắt thời cơ, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, đáp ứng xu thế toàn cầu hóa. D. Củng cố và tăng cường quốc phòng an ninh, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Câu 38: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) có ý nghĩa như thế nào trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam? A. Mở đầu công cuộc đổi mới đất nước, đi lên chủ nghĩa xã hội. B. Nhận định sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của nhà nước. C. Khẳng định tiếp tục đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa. D. Đánh giá tình hình đất nước sau 10 năm thống nhất. Câu 39: Vì sao sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nước ta phải tiến hành thống nhất đất nước về mặt nhà nước? A. Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau. B. Do cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước. C. Do nhân dân miền Nam mong muốn có một chính phủ thống nhất. D. Nhằm chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch. Câu 40: Về mặt khách quan, thắng lợi 1975 của nhân dân ta chủ yếu nhờ vào sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của A. các lực lượng yêu chuộng hoà bình và tiến bộ xã hội trên thế giới. B. Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa. C. phong trào đấu tranh của nhân Mỹ và nhân dân thế giới. D. lực lượng cách mạng hoà bình và dân chủ trên thế giới. HẾT Trang 4/4 - Mã đề thi 513