Dự án Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên THCS - Dự án: Ngữ Văn 7 - Cảnh Khuya (Trần Thị Niềm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Dự án Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên THCS - Dự án: Ngữ Văn 7 - Cảnh Khuya (Trần Thị Niềm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
du_an_day_hoc_theo_chu_de_tich_hop_danh_cho_giao_vien_thcs_d.doc
Nội dung text: Dự án Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên THCS - Dự án: Ngữ Văn 7 - Cảnh Khuya (Trần Thị Niềm)
- Phụ lục II Phiếu thông tin về giáo viên (hoặc nhóm giáo viên) dự thi - Sở giáo dục và đào tạo thành phố Cần Thơ - Phòng giáo dục và đào tạo Quận Cái Răng - Trường: THCS Thường Thạnh - Địa chỉ: Khu vực Phú Quới Điện thoại:07103.846884; Email: [email protected] - Thông tin về giáo viên (hoặc nhóm không quá 02 giáo viên): Họ và tên: Trần Thị Niềm Ngày sinh: 17/01/1980. Môn : Ngữ văn Điện thoại: 0939723693 Email: [email protected] GV: Trần Thị Niềm Trang 1
- Phụ lục III PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN A. TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC: “CẢNH KHUYA” B. MỤC TIÊU DẠY HỌC: a. Kiến thức liên môn sẽ đạt được trong dự án này là: - Tích hợp với bộ môn địa lý: Học sinh sẽ biết được địa điểm chiến khu Việt Bắc, hang Pác Pó, suối Lê-nin - Tích hợp với bộ môn lịch sử: Học sinh hiểu được Chiến dịch Việt Bắc , thu đông năm 1947; hoàn cảnh của cách mạng Việt Nam những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. - Tích hợp với bộ môn mỹ thuật: Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh cảnh khuya nơi chiến khu Việt Bắc. - Tích hợp với bộ môn âm nhạc: Bồi dưỡng cho học sinh thái độ kính yêu Bác Hồ- vị lãnh tụ của dân tộc Việt Nam qua bài hát: “ Bác Hồ một tình yêu bao la”. - Tích hợp với bộ môn giáo dục công dân: Học sinh biết học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. b. Kỹ năng: - Học sinh rèn kỹ năng đọc diễn cảm một bài thơ tứ tuyệt Đường luật vừa cổ điển vừa hiện đại. - Học sinh có kỹ năng thảo luận nhóm; kỹ năng tìm hiểu thông tin về cuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ kính yêu - Kỹ năng thuyết trình. - Kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề. c. Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước . - Niềm tự hào, kính yêu Bác Hồ - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. d. Năng lực: Trên cơ sở kĩ năng, kiến thức giúp học sinh phát triển các năng lực sau: - Năng lực tự quản bản thân. - Năng lực đọc – hiểu văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực thưởng thức thức văn học. GV: Trần Thị Niềm Trang 2
- C. ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA BÀI HỌC: - Đối tượng dạy học là học sinh lớp 7. - Số lượng học sinh: 44 em . - Số lớp thực hiện: 1 lớp. - Chủ đề mà tôi thực hiện là kiến thức Ngữ văn lớp 7, đồng thời trực tiếp giảng dạy các em học sinh lớp 7 nên có nhiều thuận lợi trong quá trình thực hiện. - Thứ nhất: Các em học sinh khối 7 đã tiếp cận và làm quen với kiến thức chương trình bậc THCS nói chung và môn Ngữ văn nói riêng nên các em không còn bỡ ngỡ. - Thứ hai: Đối với thơ văn của Bác Hồ, các em đã được làm quen từ Tiểu học và qua sách báo, truyện, thơ - Thứ ba: Đối với các môn học khác cũng vậy như môn: Lịch sử, địa lý, âm nhạc, mỹ thuật, giáo dục công dân Các em cũng được tìm hiểu kiến thức liên môn với môn Ngữ văn. Vì vây, khi tích hợp kiến thức của một môn học nào đó vào bộ môn Ngữ văn để giải quyết vấn đề khiến các em không thấy bỡ ngỡ. D. Ý NGHĨA CỦA BÀI HỌC: Qua thực tế dạy học nhiều năm , tôi thấy rằng việc tích hợp kiến thức giữa các môn học vào giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học cụ thể là việc làm hết sức cần thiết. Điều đó không chỉ đòi hỏi giáo viên giảng dạy bộ môn nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn không ngừng học hỏi trau dồi kiến thức của những bộ môn khác . Điều đó rất cần thiết để giúp các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học nhanh chóng và hiệu quả nhất. Đối với việc tích hợp kiến thức môn địa lý, lịch sử, âm nhạc, mỹ thuật , giáo dục công dân vào bài học: “ Cảnh khuya” sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về tình yêu thiên nhiên hòa hợp với tình yêu đất nước và phong thái ung dung lạc quan của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Từ đó các em học tập được ở Bác những đức tính đó. E. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU: a. Giáo viên: - Máy chiếu, kỹ năng trình chiếu poweipoint. - Kỹ năng soạn giảng bằng chương trình Word. - Kiến thức về lịch sử: Chiến dịch Việt Bắc , thu đông năm 1947; hoàn cảnh của cách mạng Việt Nam những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. - Kiến thức về địa lý: Học sinh sẽ biết được địa điểm chiến khu Việt Bắc, hang Pác Pó, suối Lê-nin GV: Trần Thị Niềm Trang 3
- -Kiến thức mỹ thuật: Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh cảnh khuya nơi chiến khu Việt Bắc. -Kiến thức âm nhạc: Bồi dưỡng cho học sinh thái độ kính yêu Bác Hồ- vị lãnh tụ của dân tộc Việt Nam qua bài hát: “ Bác Hồ một tình yêu bao la”. - Kiến thức môn giáo dục công dân: Học sinh biết học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Phân công cho học sinh chuẩn bị từ tiết trước : -Nhóm 1+3: Tìm hiểu về thân thế, cuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ. -Nhóm 2+4: Tìm hiểu về hoàn cảnh lịch sử : : Chiến dịch Việt Bắc ,thu đông năm 1947. b. Học sinh. - Nghiên cứu kĩ nội dung bài học. - Chuẩn bị: video clip , giấy A2, bút dạ -Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị nội dung thuyết trình theo sự phân công của giáo viên. -Ứng dụng CNTT: Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các slide minh họa nội dung kiến thức từng phần cần truyền đạt cho học sinh. F. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Đối với bài: “ Cảnh khuya” , giáo viên cần thực hiện các bước sau. Các hoạt động dạy học diễn ra theo bài soạn nhưng giáo viên phải lưu ý một số vấn đề trong bài trong bài dạy giúp học sinh tích hợp tốt kiến thức kiên môn để hiểu rõ hơn, sâu hơn mỗi một hoạt động. -Vận dụng kiến thức môn địa lý trong hoạt động khởi động qua trò chơi : “ Lật miếng ghép”. -Tích hợp với kiến thức môn lịch sử ở phần tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ (Học sinh sưu tầm clip về việc chuẩn bị của Đảng, Bác và quân đội ta trước cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp). -Tích hợp với môn mỹ thuật: Cho học sinh vẽ tranh và bình tranh qua câu thơ thứ 2: “ Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”. Tích hợp với phân môn giáo dục công dân trong phần củng cố kiến thức sau khi học xong bài thơ bằng câu hỏi: Là một học sinh, em thấy mình cần phải làm gì để học tập và làm theo tấm gương của Bác? Tích hợp với môn âm nhạc : Cho học sinh thưởng thức bài hát : “ Bác Hồ một tình yêu bao la” -Đối với bài: “ Cảnh khuya” , giáo viên cần thực hiện các hoạt động như sau: Hoạt động 1: “khởi động”:Trò chơi giải đáp ô chữ. GV: Trần Thị Niềm Trang 4
- Đi tìm những địa danh liên quan đến cuộc đời và sự nghiệp Cách mạng của Bác Hồ. Hai đội quan sát clip, sau khi clip kết thúc GV ra 3 câu hỏi, đội nào phất cờ trước thì đội đó giành được quyền trả lời, nếu trả lời không đúng quyền trả lời sẽ thuộc về đội còn lại. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.(Chia làm 5 hoạt động nhỏ) B1:HD HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm. - Đại diện một học sinh của Tổ1lên trình bày phần sưu tầm ở nhà về thân thế,cuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ. - Đại diện một học sinh của Tổ2 lên trình bày phần sưu tầm ở nhà về hoàn cảnh ra đời của bài thơ “cảnh khuya”? B2:HD HS tìm hiểu hai câu thơ đầu ( HS làm việc cá nhân) B3:HD HS tìm hiểu hai câu thơ cuối ( HS làm việc theo nhóm) + Nhóm 1: Trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt, câu thơ thứ ba có vai trò gì? Em hãy nhận xét vai trò của câu thơ thứ ba trong bài thơ của Bác. + Nhóm 2: Câu thơ thứ tư mang đến cho người đọc điều bất ngờ gì? Đặt câu thơ trong hoàn cảnh sáng tác, em hiểu thế nào “nỗi nước nhà” trong câu thơ của Bác? - Nhóm 3: Trong hai câu thơ cuối, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? Hoạt động 3:HD HS tổng kết rút ra nội dung và nghệ thuật của bài thơ qua trò chơi:Đi tìm kiến thức. Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh củng cố bài học ( Cho học sinh xem băng bài hát : “ Bác Hồ một tình yêu bao la”,giúp học sinh cảm nhận sâu sắc hơn cuộc đời của vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. ) Tiết 45. Văn bản: CẢNH KHUYA ( Hồ Chí Minh) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này, học sinh nắm được: 1. Kiến thức: - Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước và phong thái ung dung của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Những nét nghệ thuật đặc sắc của bai thơ 2. Kỹ năng: - Đọc và phân tích bài thơ thất ngôn tứ tuyệt. - Nêu cảm nghĩ về hình ảnh thơ, câu thơ, đoạn thơ. GV: Trần Thị Niềm Trang 5
- - Làm việc nhóm, tham gia các hoạt động trong giờ học. 3. Thái độ: - Yêu thiên nhiên, yêu nước. - Tự hào, kính yêu Bác Hồ - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 4. Năng lực: - Trên cơ sở kĩ năng, kiến thức giúp học sinh phát triển những năng lực sau: - Năng lực tự quản bản thân. - Năng lực đọc – hiểu văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực thưởng thức văn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Soạn bài, tranh ảnh minh họa. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài. 2. Học sinh: - Soạn bài - Vẽ tranh trình bày cảm nghĩ về tác phẩm. - Sưu tầm tư liệu. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức * Vào bài: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt Trò chơi: Ghi nhớ ( Tích - Bức ảnh 1: Làng sen hợp phân môn địa lý: Tìm quê Bác hiểu địa danh gắn với cuộc - HS lắng nghe - Bức ảnh 2: Bến cảng đời và sự nghiệp của Bác). Nhà Rồng - GV chọn hai đội chơi, mỗi - Bức ảnh 3: Hang Pác đội 3 học sinh. Bó - Cách chơi: - Bức ảnh 4: Suối Lê Nin Hai đội quan sát clip, sau - Bức ảnh 5: Núi Các khi clip kết thúc GV ra 3 câu Mác hỏi, đội nào phất cờ trước thì - Bức ảnh 6: Chiến khu đội đó giành được quyền trả Việt Bắc lời, nếu trả lời không đúng - Bức ảnh 7: Quảng GV: Trần Thị Niềm Trang 6
- quyền trả lời sẽ thuộc về đội trường Ba Đình còn lại. => Bác Hồ - Cách tính điểm: + Trả lời đúng câu hỏi số 1: 10 điểm + Trả lời đúng mỗi nội dung câu hỏi số 2: 5 điểm - HS theo dõi + Trả lời đúng câu hỏi số 3: 10 điểm. - HS trả lời - GV chiếu clip. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Có bao nhiêu bức ảnh trong clip vừa rồi? - HS trả lời + Em cho biết nội dung từng bức ảnh? + Những địa danh này liên quan đến một nhân vật lịch sử. Nhật vật đó là ai? - GV tổng hợp điểm và trao thưởng. - GV chốt và giới thiệu vào bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Người còn là một nhà thơ có tâm hồn nhạy cảm với tình yêu bao la dành cho thiên nhiên, đất nước. Bài thơ “Cảnh khuya” là một trong những bài thơ diễn tả được điều ấy. Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ này. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt Hoạt động hình thành kiến Mỗi tổ cử đại diện I. Tìm hiểu chung: thức mới: một học sinh lên 1. Tác giả: - Với mỗi thiếu nhi Việt Nam, trình bày phần sưu Bác Hồ là người vô cùng thân tầm ở nhà. thiết. Hôm trước cô đã giao ( Tổ 1+2) cho nhóm tổ 1 + tổ 2 tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của - HS giới thiệu Bác. Sau đây, cô mời đại diện của nhóm lên trình bày phần GV: Trần Thị Niềm Trang 7
- tìm hiểu của nhóm mình? - GV nhận xét, cho điểm. - GV chốt: Bác Hồ không chỉ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là danh nhân văn hóa thế giới. Sinh thời, Bác chưa - HS lắng nghe bao giờ tự nhận mình là một nhà thơ, nhà văn nhưng di sản văn học mà Người để lại đã chứng minh Người là một nhà văn, nhà thơ yêu nước vĩ đại của dân tộc. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài Cảnh khuya, một trong số những bài thơ trong di sản văn học của Người. 2. Tác phẩm: - Hôm trước cô đã giao cho a. Hoàn cảnh sáng tác: nhóm tổ 3 + tổ 4 tìm hiểu về Mỗi tổ cử đại diện - Viết năm 1947 tại chiến hoàn cảnh sáng tác bài thơ. một học sinh lên khu Việt Bắc. Xin mời đại diện của nhóm lên trình bày phần sưu - Viết trong những năm trình bày phần chuẩn bị của tầm ở nhà. đầu của cuộc kháng mình. ( Tổ 3+4) chiến chống Pháp. - GV nhận xét, cho điểm và rút ra kiến thức cần nhớ b. Đọc, từ khó: - GV chiếu bài thơ và hướng dẫn cách đọc: - HS giới thiệu + Đọc theo nhịp 4/3, riêng câu đầu tiên của bài Cảnh khuya được tách thành nhịp 3/4. + Đọc bằng giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, thể hiện cảm xúc - HS lắng nghe trước cảnh đẹp đêm trăng và tâm trạng của Bác. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu GV: Trần Thị Niềm Trang 8
- - GV cho HS nghe bài ngâm - GV gọi học sinh đọc - GV nhận xét cách đọc. c. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt - Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm của thể thơ (số câu, số chữ, cách hiệp vần) → Năng lực tự quản bản thân. - HS lắng nghe - GV chốt: Thể thơ thất ngôn - HS lắng nghe tứ tuyệt Đường luật được Bác - HS đọc và nhiều nhà thơ xưa thường - HS nhận xét bạn sử dụng trong sáng tác. Chúng đọc. ta đã bắt gặp thể thơ này ở - HS trả lời những bài thơ nào? - Một bạn nhắc lại cấu trúc của d. Bố cục: 2 phần bài thơ thất ngôn tứ tuyệt? - Bác cũng viết theo cấu trúc - HS trả lời này nhưng xét về nội dung, em thấy bài thơ này có thể chia làm mấy phần? Em hãy đặt tên cho từng phần. 2 phần: + Hai câu đầu: Cảnh đẹp đêm - HS trả lời trăng Việt Bắc + Hai câu sau: Tâm trạng của - HS trả lời nhà thơ - GV chốt: Mặc dù làm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt rất quen thuộc nhưng bài thơ của Bác cũng có nét mới trong việc thể hiện nội dung. Chúng ta có thể chia bài thơ thành hai phần. Sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu hai phần đó. GV: Trần Thị Niềm Trang 9
- II. Tìm hiểu chi tiết: - GV yêu cầu HS đọc hai câu - HS đọc 1. Hai câu thơ đầu: thơ đầu. Cảnh đêm trăng Việt Bắc: - Bức tranh đêm trăng Việt - HS trả lời: Âm Bắc được tác giả đặc tả qua thanh tiếng suối, chi tiết, hình ảnh nào? Hình ảnh trăng lồng - Thông thường, khi miêu tả - HS trả lời * Âm thanh: Tiếng suối tiếng suối, các nhà văn, nhà trong như tiếng hát xa thơ thường dùng các từ láy mô => NT: So sánh, ẩn dụ phỏng âm thanh: rì rào, rì rầm. chuyển đổi cảm giác Trong câu thơ của Bác, cách miêu tả có gì độc đáo? - Trong một bài thơ khác, có - HS trả lời một câu thơ cũng miêu tả tiếng suối bằng việc sử dụng phép so sánh. Em hãy đọc câu thơ ấy và cho biết câu thơ đó nằm trong bài thơ nào? Của ai? → Năng lực tự quản bản thân. - HS lắng nghe - GV chốt: Tiếng suối vốn được cảm nhận bằng thính giác nhưng nghe tiếng suối Người cảm nhận được độ trong trẻo vô ngần. Hơn thế, tiếng suối vốn là âm thanh của thiên nhiên vô tri, lạnh lẽo được so sánh với tiếng hát trong trẻo và ấm áp - HS trả lời của con người. - Cách so sánh tiếng suối ở câu thơ này có gì khác với câu thơ của Bác? → Năng lực giải - HS lắng nghe quyết vấn đề.. GV: Trần Thị Niềm Trang 10
- - GV chốt: Nếu câu thơ của Nguyễn Trãi so sánh tiếng suối với tiếng đàn đã là một cách so sánh hay và lạ thì câu thơ của Bác cách so sánh đã ở một tầng bậc mới: Tiếng suối trong => Sống động, gần gũi câu thơ này không chỉ đơn với con người. giản là tiếng nước chảy mà nó có hồn và có cả tình người - HS lắng nghe trong đó, nhờ vậy mà trở nên sống động và gần gũi với con người. - GV dẫn: Nghệ thuật lấy động tả tĩnh đã được Bác khéo léo sử dụng trong câu thơ đầu. Với âm tiết mở “xa” khiến câu thơ có độ ngân vang vô tận, như vọng đến từ nơi nào đó rất xa * Hình ảnh: Trăng lồng xăm cho ta thấy sự yên ắng, Học sinh vẽ tranh cổ thụ, bóng lồng hoa tĩnh mịch đến vô cùng. và bình tranh về Tích hợp kiến thức liên môn: câu thơ thứ hai. Môn mỹ thuật ( Học sinh vẽ tranh và bình tranh về câu thơ thứ hai) - HS khá giỏi trình - Trong khung cảnh ấy, hiện bày cảm nhận. lên một hình ảnh tuyệt đẹp: trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa. Có ý kiến cho rằng: “Với câu thơ thứ 2, Bác như một - HS lắng nghe. họa sỹ vẽ lên một bức tranh tuyệt đẹp”. Với hiểu biết về hội họa, em hãy nhận xét về bức tranh của Bác. - GV chốt: - NT: Điệp từ “lồng”, GV: Trần Thị Niềm Trang 11
- Bức tranh có tầng cao của nhân hóa bầu trời với ánh trăng vời vợi, - HS khá giỏi trình tầng trung của cây cổ thụ với bày cảm nhận bóng lan xa, tỏa rộng, tầng thấp của những đóa hoa dưới - HS lắng nghe mặt đất. Cái nhìn của tác giả như bao quát cả đất trời. => lung linh, sống động. - Em hãy phân tích cái hay của việc sử dụng từ “lồng” trong câu thơ này? - GV chốt: Có thể nói, Bác rất - HS trả lời tài tình trong việc sử dụng từ ngữ tiếng Việt. Chỉ với việc dùng từ “lồng” Bác đã vẽ lên - HS lắng nghe một bức tranh thật lung linh, sống động biết bao. - Qua hai câu thơ đầu, em có nhận xét gì về cảnh đêm trăng nơi núi rừng Việt Bắc? * Cảnh đẹp, thơ mộng, - GV bình: gần gũi. Chỉ với 14 chữ, diễn đạt bằng hai câu thơ ngắn gọn nhưng vừa có nhạc vừa có họa đã mang đến cho chúng ta một bức tranh thủy mặc vô cùng - HS đọc lung linh, huyền ảo với không gian mênh mông, đa chiều. Đó là bức tranh thiên nhiên đẹp thơ mộng và gần gũi như một người bạn của con người. * Bác yêu thiên nhiên, - Hình ảnh trăng luôn trở đi trở ung dung tự tại => Tâm lại trong thơ Bác. Với Bác, - HS trả lời hồn nghệ sỹ. trăng như một người bạn tri âm, tri kỉ. Vời việc tìm hiểu bài ở nhà, em hãy đọc cho cô những câu thơ, bài thơ Bác GV: Trần Thị Niềm Trang 12
- viết về trăng. - Đặt những câu thơ trên vào hoàn cảnh khó khăn trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và trách - HS lắng nghe nhiệm của Bác ở cương vị của một vị Chủ tịch nước lúc đó, em có nhận xét gì về tình cảm đối với thiên nhiên và phong thái của Bác? - GV dẫn: Đọc hai câu thơ, chúng ta như hình dung ra một người nghệ sỹ đang hòa mình, say đắm với thiên nhiên. Phải thật sự yêu thiên nhiên và biết cảm thụ cái đẹp thì người nghệ sỹ mới miêu tả được bức tranh mang đậm hồn người đến vậy. Liệu có phải người nghệ sỹ ấy đang chìm đắm, say sưa với người bạn thiên nhiên hay không? Chúng ta cùng chuyển sang hai câu thơ cuối. 2. Hai câu cuối: Tâm - GV yêu cầu HS đọc hai câu - HS đọc trạng của nhà thơ: thơ cuối. - Để tìm hiểu hai câu thơ này, chúng ta cùng làm bài tập thảo luận nhóm trong ba phút. - GV chia lớp thành ba nhóm: ( Thời gian 4 phút) → Năng lực giải quyết vấn đề.. Mỗi nhóm 10 học sinh thảo luận. + Nhóm 1: Trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt, câu thơ thứ ba có vai trò gì? Em hãy nhận xét GV: Trần Thị Niềm Trang 13
- vai trò của câu thơ thứ ba - HS thảo luận trong bài thơ của Bác. nghiêm túc theo + Nhóm 2: Câu thơ thứ tư nhóm. mang đến cho người đọc điều bất ngờ gì? Đặt câu thơ trong hoàn cảnh sáng tác, em hiểu thế nào “nỗi nước nhà” trong câu thơ của Bác? - Nhóm 3: Trong hai câu thơ cuối, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. + Nhóm 1: Trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt, câu thơ thứ ba có vai trò gì? Câu thứ ba trong bài thơ của Bác có vai trò ấy không? Em hãy chỉ ra điều đó. - GV nhận xét, cho điểm - GV chốt: - Đại diện nhóm 1 Câu thơ thứ 3 chia làm hai trình bày vế: Vế 1 so sánh cảnh đẹp như vẽ nhằm khẳng định vẻ đẹp thiên nhiên ở hai câu thơ trên. Nếu chỉ dừng ở đây thì bài thơ của Bác cũng giống như các - HS lắng nghe bài thơ khác. Nhưng trong bức tranh ấy không chỉ có cảnh mà dường như còn có vẽ lên hình ảnh con người. Chính điều đó làm cho bài thơ của Bác mang - Chưa ngủ: say cảnh đẹp nét khác biệt. Con người làm chủ thiên nhiên. Bác “chưa ngủ” vì say cảnh thiên nhiên đẹp, Bác thức cùng thiên GV: Trần Thị Niềm Trang 14
- nhiên. + Nhóm 2: Câu thơ thứ tư mang đến cho người đọc điều bất ngờ gì? Đặt câu thơ trong hoàn cảnh sáng tác, em hiểu thế nào “nỗi nước nhà” trong câu thơ của Bác? (chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà) - Đại diện nhóm 2 - chưa ngủ: lo nỗi nước - GV nhận xét, cho điểm trình bày nhà - GV tích hợp với kiến thức lịch sử: Hoàn cảnh đất nước ta những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Thì ra Bác chưa ngủ không phải chỉ vì cảnh thiên nhiên đẹp mà còn vì một lí do lớn - HS lắng nghe hơn là lo nỗi nước nhà. Thu đông năm 1947, thực dân Pháp chủ động mở cuộc tiến công quy mô lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu nào kháng chiến của ta để nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược này. Cách mạng Việt Nam ở trong tình thế bị bao vây, cô lập lại phải đương đầu với một kẻ thù mạnh hơn rất nhiều, khiến cho vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”. Với cương vị là Chủ tịch nước, Bác vô cùng lo lắng cho tình hình nước nhà. Có thể nói, câu cuối bài thơ mở ra chiều sâu của tâm trạng. Từ “nỗi” đã nói lên tất cả. GV: Trần Thị Niềm Trang 15
- - GV liên hệ: Trong thực tế, thức đêm để lo tính việc nước là điều thường xuyên ở Bác. Điều này đã được nhiều nhà văn, nhà thơ - HS đọc và ngay cả Bác nói đến trong các tác phẩm của mình. Bằng việc sưu tầm ở nhà, em hãy đọc những câu thơ nói về thực tế đó? - GV chốt: Nỗi nước nhà là nỗi niềm canh cánh suốt cuộc đời Bác. Đúng như lời Bác nói với các nhà báo năm 1946: “Tôi chỉ có - HS lắng nghe một sự ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta - NT: So sánh, điệp từ được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. - Nhóm 3: Trong hai câu thơ cuối, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? - Đại diện nhóm 3 - GV nhận xét, cho điểm trình bày - GV chốt: Phép so sánh nhấn mạnh vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên. Từ “chưa ngủ” được lặp lại hai lần như một bản lề khép mở - HS lắng nghe hai tâm trạng: chưa ngủ vì cảnh đẹp thiên nhiên và vì nỗi lòng canh cánh lo việc nước. => tâm hồn chiến sỹ, Trong nỗi lo dằng dặc về đất nghệ sỹ. nước, Bác bắt gặp cảnh thiên GV: Trần Thị Niềm Trang 16
- nhiên đẹp, Bác hòa mình vào vẻ đẹp lung linh, huyền ảo ấy nhưng nỗi lo dân lo nước lại kéo Người về với thực tại. Hai nét tâm trạng ấy thống nhất trong con người Bác thể hiện sự hòa hợp giữa tâm hồn thi sỹ và chiến sỹ trong vị lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh. - GV tổ chức trò chơi: Đi tìm III. Tổng kết: kiến thức. → Năng lực - HS chơi 1. Nghệ thuật: thưởng thức văn học. - Vừa cổ điển vừa hiện đại. - GV chọn hai đội chơi, mỗi - Ngắn gọn, hàm súc đội 5 học sinh lần lượt lên dán - So sánh, nhân hóa, điệp sơ đồ tư duy bài học trong từ. vòng 1 phút. 2. Nội dung: - Đội nào dán nhanh, chính - Cảnh trăng ở chiến khu xác sẽ là đội chiến thắng. Việt Bắc. - GV trao thưởng cho đội - HS lắng nghe - Tâm trạng lo lắng việc chiến thắng nước của Bác. - GV chốt: => Tình yêu thiên nhiên; Bài thơ “Cảnh khuya” là một lòng yêu nước; phong bài thơ tứ tuyệt ngắn gọn mà thái ung dung của Bác; hàm súc. Bằng việc sử dụng tâm hồn chiến sỹ và thi các biện pháp nghệ thuật độc sỹ. đáo, tác giả đã cho chúng ta thấy một bức tranh đẹp về núi rừng Việt Bắc và tâm trạng lo lắng của Bác cho vận mệnh nước nhà. Qua đó, ta thấy tình yêu thiên nhiên và tình yêu nước sâu sắc ở Bác Hồ. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt GV: Trần Thị Niềm Trang 17
- - GV dẫn: Cả cuộc đời mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn có - HS lắng nghe hai người Bạn Lớn, đó là Con người và Thiên nhiên. Tình yêu thiên nhiên, đất nước ở Bác đã vượt lên trên việc ngắm cảnh hay ngâm vịnh, mà quan trọng hơn là tình yêu ấy đã được thể hiện thành những việc làm rất cụ thể, thiết thực: + Mùa xuân là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân + Trước khi đi xa, trong Di chúc, Bác có bày tỏ nguyện vọng của mình mong muốn rằng sau khi qua đời thi hài được hoả táng và an táng trên một ngọn đồi nào đó gần núi Tam Đảo hay Ba Vì. Người còn nhắc nhở Đảng và Nhà nước “nên có kế hoạch trồng cây trên và xung quanh đồi. Ai đến thăm cũng trồng thêm một cây làm kỷ niệm. Lâu ngày, cây nhiều thành rừng sẽ tốt cho phong cảnh và lợi cho nông nghiệp”. Cuộc đời Bác, con người Bác mãi là tấm gương sáng cho mọi thế hệ Việt Nam noi theo. GV đặt câu hỏi tích hợp kiến - HS trả lời. thức môn giáo dục công dân. Là một học sinh, em thấy mình GV: Trần Thị Niềm Trang 18
- cần phải làm gì để học tập và làm theo tấm gương của Bác? *Kết luận toàn bài: Có thể nói, cả cuộc đời Bác đã hi sinh cho dân tộc Việt Nam. Cô mong rằng, với tình yêu kính Bác Hồ trong mỗi thiếu nhi Việt Nam, các em hãy học tập và làm theo lời Bác để hình ảnh Bác mãi còn trong mỗi chúng ta, mỗi người dân Việt Nam. Mời các em nghe bài hát: Bác Hồ - một tình yêu bao la. VII. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP a. Cách thức kiểm tra: Sử dụng nhiều hình thức để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. b. Tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh: - Học sinh hiểu bài ở mức độ nào ? ( Tùy theo mức độ tiến bộ của từng đối tượng học sinh). - Khả năng vận dụng kiến thức ở mức độ nào? - Học sinh rèn được những kỹ năng nào ? - Việc vận dụng kiến thức liên môn đem lại những hiệu quả gì? VIII. CÁC SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH: - Khi thực hiện phương pháp dạy học tích hợp liên môn và giảng dạy bài: : “Cảnh khuya”. Học sinh của tôi đã dành được nhiều kết quả trong học tập đó là những kỹ năng, kỹ xảo về môn Ngữ văn cùng với các môn học khác như: Lịch sử, địa lý, âm nhạc, mỹ thuật, giáo dục công dân. - Học sinh biết vận dụng kiến thức liên môn để có những hiểu biết thêm về vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam thông qua việc tìm hiểu bài thơ : “ Cảnh khuya”. Từ đó , tạo hứng thú cho học sinh học tập bộ môn Ngữ văn nói riêng và các bộ môn khác nói chung. GV: Trần Thị Niềm Trang 19
- GV: Trần Thị Niềm Trang 20



