Kế hoạch bài dạy Địa Lí 6 - Bài 19: Lớp đất và các nhân tố hình thành đất. Một số nhóm đất điển hình (Tiếp theo) (Nguyễn Minh Nhựt)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Địa Lí 6 - Bài 19: Lớp đất và các nhân tố hình thành đất. Một số nhóm đất điển hình (Tiếp theo) (Nguyễn Minh Nhựt)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dia_li_6_bai_19_lop_dat_va_cac_nhan_to_hinh.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Địa Lí 6 - Bài 19: Lớp đất và các nhân tố hình thành đất. Một số nhóm đất điển hình (Tiếp theo) (Nguyễn Minh Nhựt)
- Trường THCS Trường Thành 1 Họ và tên giáo viên: Tổ: Lịch sử và Địa lí - Nghệ thuật Tuần 27; Tiết 80 Nguyễn Minh Nhựt TÊN BÀI DẠY: BÀI 19. LỚP ĐẤT VÀ MỘT SỐ NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT. MỘT SỐ NHÓM ĐẤT ĐIỂN HÌNH (Tiếp theo) Môn học: Lịch sử và địa lí 6 (Phân môn Địa lí) Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU : Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Trình bày được một số nhân tố hình thành đất. - Kể được tên một số nhóm đất điển hình trên thế giới. - Xác định được trên bản đồ một số nhóm đất ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Kể được tên một số nhóm đất điển hình trên thế giới. - Xác định được trên bản đồ một số nhóm đất ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có. - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành đất. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Yêu thích học tập phân môn Địa lí, ham học hỏi, tìm tòi, có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ đất. - Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học. - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài dạy. - Tranh, ảnh, video về các nhân tố hình thành đất. - Tranh, ảnh về những hoạt động của con người ảnh hưởng đến đất theo hướng tích cực hoặc tiêu cực. - Bản đồ một số nhóm đất điển hình trên thế giới. - Tranh, ảnh về đất feralit, đất pốtdôn. - Tranh, ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học.
- 2 - Máy tính, máy chiếu. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6. - Vở ghi chép. - Bảng con. - Dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục đích: Tạo tâm thế vui vẻ, gây hứng thú học tập cho học sinh, gợi nhớ lại kiến thức đã được học, được nghe, giúp học sinh từng bước làm quen với bài học. b. Cách thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ NỘI DUNG CHÍNH HỌC SINH (HS) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV: Cho học sinh tham gia trò chơi “HÁI TÁO”. Mỗi quả táo tương ứng với một câu hỏi trắc nghiệm. Yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng nhất. Câu 1. Các thành phần chính của đất là A. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật. B. không khí, nước, chất vô cơ và chất hữu cơ. C. nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì. D. nước, không khí, chất hữu cơ và mùn. Câu 2. Đất không có tầng nào sau đây? A. Tầng vô cơ. B. Tầng hữu cơ. C. Tầng tích tụ. D. Tầng đá mẹ. Câu 3. Thành phần hữu cơ của lớp đất có đặc điểm nào sau đây? A. Chiếm một tỉ lệ lớn trong lớp đất. B. Tồn tại ở giữa các khe hở của đất. C. Thành phần quan trọng nhất của đất. D. Nằm ở tầng dưới cùng của lớp đất. Câu 4. Tầng đất nào sau đây chứa mùn và có nhiều chất dinh dưỡng?
- 3 A. Tầng hữu cơ. B. Tầng đất mặt. C. Tầng tích tụ. D. Tầng đá mẹ. - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh tham gia trò chơi. - HS: Suy nghĩ, lựa chọn đáp án. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS: Chọn đáp án đúng nhất. - GV: Lắng nghe, gọi HS bổ sung (nếu có). - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Nhận xét và chuyển tiếp vào nội dung mới. - HS: Lắng nghe, vào bài mới. Chuẩn kiến thức Câu 1. Các thành phần chính của đất là A. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật. B. không khí, nước, chất vô cơ và chất hữu cơ. C. nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì. D. nước, không khí, chất hữu cơ và mùn. Câu 2. Đất không có tầng nào sau đây? A. Tầng vô cơ. B. Tầng hữu cơ. C. Tầng tích tụ. D. Tầng đá mẹ. Câu 3. Thành phần hữu cơ của lớp đất có đặc điểm nào sau đây? A. Chiếm một tỉ lệ lớn trong lớp đất. B. Tồn tại ở giữa các khe hở của đất. C. Thành phần quan trọng nhất của đất. D. Nằm ở tầng dưới cùng của lớp đất. Câu 4. Tầng đất nào sau đây chứa mùn và có nhiều chất dinh dưỡng? A. Tầng hữu cơ. B. Tầng đất mặt. C. Tầng tích tụ. D. Tầng đá mẹ. Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT a. Mục đích: HS trình bày được một số nhân tố hình thành đất. b. Cách thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ NỘI DUNG CHÍNH HỌC SINH * Tìm hiểu các nhân tố quan trọng trong quá II. CÁC NHÂN TỐ trình hình thành đất HÌNH THÀNH ĐẤT - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Đất chịu ảnh hưởng - GV: Dựa vào thông tin SGK trang 180, em hãy: của nhiều nhân tố, + Nêu những nhân tố quan trọng trong quá trình trong đó quan trọng là
- 4 hình thành đất? đá mẹ, khí hậu và - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. sinh vật. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. - HS: Suy nghĩ, trả lời. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS: Trình bày kết quả. - GV: Lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Chuẩn kiến thức. - HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung. Chuẩn kiến thức - Quá trình hình thành đất chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, trong đó quan trọng là đá mẹ, khí hậu, sinh vât. * Tìm hiểu vai trò của đá mẹ, khí hậu và sinh vật - Đá mẹ: Là nguồn trong quá trình hình thành đất cung cất vật chất vô - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập cơ cho đất quyết định - GV: Dựa vào thông tin SGK trang 180, em hãy: thành phần khoáng + Nêu vai trò của đá mẹ, khí hậu và sinh vật trong vật, ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất? màu sắc và tính chất - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. của đất. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Khí hậu: Tác động - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. tới quá trình hình - HS: Suy nghĩ, trả lời. thành đất biểu hiện - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận bằng lượng mưa và - HS: Trình bày kết quả. nhiệt độ,... - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. + Sinh vật:Đóng vai - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trò quan trọng trong học tập việc hình thành đất, - GV: Chuẩn kiến thức, đưa hình ảnh, video có liên góp phần tích tụ, phân quan minh họa cho các nhân tố quan trọng trong hủy và biến đổi chất quá trình hình thành đất. hữu cơ,... + Đá mẹ:
- 5 Đất hình thành trên đá Đất hình thành trên đá Granit Badan + Khí hậu: + Sinh vật: - HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung. - GV: Cho học sinh xem và nghe một đoạn của bài hát “Tình cây và đất” và liên hệ, mở rộng. ( - HS: Lắng nghe. Chuẩn kiến thức - Đá mẹ: Là nguồn cung cất vật chất vô cơ cho đất quyết định thành phần khoáng vật, ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất. + Khí hậu: Tác động tới quá trình hình thành đất biểu hiện bằng lượng mưa và nhiệt độ,... + Sinh vật:Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đất, góp phần tích tụ, phân hủy và biến đổi chất hữu cơ,... * Tìm hiểu các nhân tố khác ảnh hưởng đến quá - Đất còn chịu ảnh trình hình thành đất hưởng của nhiều nhân - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập tố khác như địa hình,
- 6 - GV: Dựa vào thông tin SGK trang 180, em hãy trả thời gian và con lời câu hỏi sau: người. + Ngoài các nhân tố đá mẹ, khí hậu và sinh vật, quá trình hình thành đất còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào? - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. - HS: Suy nghĩ, trả lời. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS: Trình bày kết quả. - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Chuẩn kiến thức, nhận xét. - HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung. - GV: Cho học sinh xem đoạn video về các nhân tố hình thành đất (Địa hình, thời gian và con người), liên hệ và mở rộng. ( 7N4KR) - HS: Lắng nghe, tiếp nhận. Chuẩn kiến thức - Ngoài ba nhân tố nói trên, sự hình thành đất còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như địa hình, thời gian và con người. Địa hình Thời gian Con người * Tìm hiểu những ảnh hưởng của con người đến đất theo hướng tích cực hoặc tiêu cực - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV: Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu hoc sinh thảo luận nhóm trong 5 phút. + Dựa vào hình 19.3, thông tin trong bài và sự hiểu biết, em hãy cho biết những ảnh hưởng của con người đến đất theo hướng tích cực hoặc tiêu cực. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. - HS: Suy nghĩ, làm việc nhóm.
- 7 - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS: Trình bày kết quả. - GV: Lắng nghe, gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Chuẩn kiến thức, nhận xét, đánh giá kết quả làm việc nhóm. - HS: Lắng nghe, tiếp nhận. Chuẩn kiến thức Ảnh hưởng của con người đến đất Tích cực Tiêu cực + Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc, thủy lợi, làm ruộng bậc thang. + Nâng cao độ phì cho đất, khai thác, chăm bón, cày cấy và đào xới + Xả thải các chất sinh cho đất tơi xốp. hoạt, công nghiệp + Áp dụng các biện xuống đất. pháp bảo vệ môi trường + Sử dụng nhiều chất đất, khai thác đất đai hóa học, phân bón, hợp lí,... thuốc bảo vệ thực vật, làm ô nhiễm đất. + Khai thác rừng quá mức khiến đất đai đồi núi xói mòn, sạt lở, thoái hóa, * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường đất - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV: Đặt câu hỏi: + Là học sinh em cần làm gì để bảo vệ môi trường đất? - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- 8 - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. - HS: Suy nghĩ, trả lời. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS: Trình bày kết quả. - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Chuẩn kiến thức, nhận xét. - HS: Lắng nghe, tiếp nhận. Chuẩn kiến thức Bỏ rác đúng nơi quy định Dọn dẹp vệ sinh khuôn viên trường, lớp
- 9 Trồng và chăm sóc cây xanh Tuyên truyền bảo vệ môi trường đất - GV chuyển tiếp vào nội dung tiếp theo. Hoạt động 2.2: MỘT SỐ NHÓM ĐẤT ĐIỂN HÌNH TRÊN THẾ GIỚI a. Mục đích: - HS kể tên được một số nhóm đất điển hình trên thế giới. - HS xác định được trên bản đồ một số nhóm đất ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới. b. Cách thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ NỘI DUNG CHÍNH HỌC SINH * Tìm hiểu một số nhóm đất điển hình trên III.MỘT SỐ NHÓM thế giới ĐẤT ĐIỂN HÌNH - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập TRÊN THẾ GIỚI - GV :Dựa vào vào hình 19.4, em hãy kể tên: - Tùy thuộc vào quá + Một số nhóm đất điển hình trên thế giới. trình, nhân tố hình
- 10 thành và tính chất của đất mà người ta chia ra các nhóm đất khác nhau. + Đất đen thảo nguyên ôn đới. + Đất pốtdôn. + Đất đỏ vàng nhiệt đới. + Đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. - HS: Suy nghĩ, trả lời. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS: Trình bày kết quả. - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Chuẩn kiến thức và mở rộng về các nhóm đất khác. - HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung. Chuẩn kiến thức + Đất đen thảo nguyên ôn đới. + Đất pốtdôn. + Đất đỏ vàng nhiệt đới. + Đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. * Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung phần “Em có biết” trong sách giáo khoa trang 181. Đất đỏ vàng là nhóm đất có quá trình tích tụ oxit sắt và nhôm làm cho đất có màu đỏ vàng đặc trưng; thường xuất hiện dưới tán rừng mưa nhiệt đới; phân bố ở Nam Mỹ, Trung Phi, Đông Nam Á. Đất pốtdôn là nhóm đất được hình thành trong điều kiện khí hậu ôn đới lạnh; phân bố dưới rừng lá kim ở các vùng phía bắc của nước Nga. * Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh về đất Pốtdôn và đất đỏ vàng và mở rộng.
- 11 Nhóm đất đỏ vàng (nhóm đất Feralit) Nhóm đất pốtdôn (podzol) * Tìm hiểu cách xác định trên bản đồ một số nhóm đất ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV :Dựa vào vào hình 19.4, em hãy: + Xác định trên bản đồ một số nhóm đất ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới?
- 12 - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. - HS: Suy nghĩ, quan sát trên bản đồ. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS: Xác định trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới. - GV: Quan sát, gọi HS nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Chuẩn kiến thức và nhận xét, đánh giá. - HS: Lắng nghe, tiếp nhận. * Giáo viên mở rộng và liên hệ thực tế Việt Nam: Các nhóm đất chính ở Việt Nam (đất feralit, đất phù sa )
- 13 Bản đồ các nhóm đất chính ở Việt Nam Đất feralit ở Tây nguyên Đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
- 14 a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học. b. Cách thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ NỘI DUNG CHÍNH HỌC SINH - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV: Em hãy cho biết: - Nhân tố nào đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất? Giải thích vì sao em chọn nhân tố đó? - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để tìm ra câu trả lời. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học. Chuẩn kiến thức - Nhân tố như đá mẹ, khí hậu, sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất vì: + Đá mẹ là nguồn cung cất vật chất vô cơ cho đất quyết định thành phần khoáng vật, ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất. + Khí hậu tác động tới quá trình hình thành đất bằng lượng mưa và nhiệt độ. Lượng mưa quyết định mức độ rửa trôi, nhiệt độ thúc đẩy quá trình hòa tan và tích tụ chất hữu cơ. + Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đất, góp phần tích tụ, phân hủy và biến đổi chất hữu cơ, tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ, Hoạt động 4. VẬN DỤNG a. Mục đích: Dặn dò học sinh những việc cần làm khi về nhà. b. Cách thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ NỘI DUNG CHÍNH HỌC SINH - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV: Yêu cầu học sinh khi về nhà: + Xem lại nội dung đã được học. + Em hãy sưu tầm những thông tin liên quan đến những nhóm đất chính ở Việt Nam. HS: Lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ.
- 15 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS: Báo cáo kết quả làm việc vào tiết học sau. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Nhận xét, đánh giá. Trường Thành, ngày 17 tháng 3 năm 2025 DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG Giáo viên thực hiện Nguyễn Thanh Lâm Nguyễn Minh Nhựt DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO



