Kế hoạch bài dạy môn Âm Nhạc 7 - Tuần 24, Chủ đề 5: Nhịp điệu mùa xuân - Tiết 19: Lí thuyết âm nhạc: Các kí hiệu tăng trường độ, Đọc nhạc: TĐN số 4 - Mùa xuân trong rừng (GV: Lương Thị Tuyết Mai)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Âm Nhạc 7 - Tuần 24, Chủ đề 5: Nhịp điệu mùa xuân - Tiết 19: Lí thuyết âm nhạc: Các kí hiệu tăng trường độ, Đọc nhạc: TĐN số 4 - Mùa xuân trong rừng (GV: Lương Thị Tuyết Mai)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_am_nhac_7_tuan_24_chu_de_5_nhip_dieu_mu.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Âm Nhạc 7 - Tuần 24, Chủ đề 5: Nhịp điệu mùa xuân - Tiết 19: Lí thuyết âm nhạc: Các kí hiệu tăng trường độ, Đọc nhạc: TĐN số 4 - Mùa xuân trong rừng (GV: Lương Thị Tuyết Mai)
- 1 TUẦN 24 Tiết 19 Lí thuyết âm nhạc: Các kí hiệu tăng trường độ. Đọc nhạc: Bài đọc nhạc số 4 – Mùa xuân trong rừng I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - HS nhận biết và thể hiện được các kí hiệu âm nhạc: Dấu nối, dấu chấm dôi, dấu miễn nhịp. - Đọc đúng tên nốt, cao độ, trường độ kết hợp gõ đệm và đánh nhịp ¾ Bài đọc nhạc số 4 2. Năng lực - Thể hiện âm nhạc: Biết đọc Bài đọc nhạc số 4 kết hợp gõ đệm, đánh nhịp 3/4. - Cảm thụ và hiểu biết: Cảm nhận và thể hiện được tính chất nhịp 3/4 khi đọc Bài đọc nhạc số 4. - Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Nhận biết được các kí hiệu âm nhạc: Dấu nối, dấu chấm dôi, dấu miễn nhịp. qua các bài hát đã học và các ví dụ minh hoạ. 3. Phẩm chất: HS có ý thức, trách nhiệm, hỗ trợ nhau theo nhóm để tìm hiểu về các kí hiệu âm nhạc và Bài đọc nhạc số 4 bằng các hình thức khác nhau. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGV, đàn phím điện tử, nhạc cụ thể hiện tiết tấu, phương tiện nghe – nhìn và các tư liệu/ file âm thanh phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: SGK Âm nhạc 7, nhạc cụ thể hiện tiết tấu, tìm hiểu trước các thông tin liên quan đến bài học và thực hiện một số yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định trật tự (2 phút) 2. Bài mới NỘI DUNG 1 LÍ THUYẾT ÂM NHẠC: CÁC KÍ HIỆU TĂNG TRƯỜNG ĐỘ(15 phút) KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: - HS nghe và nhận biết nét nhạc, phân biệt được sự giống và khác nhau trước khi tìm hiểu bài học mới. - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc; thể hiện âm nhạc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Phương án 1: GV đàn mẫu 2 nét giai điệu trong - HS lắng nghe 2 nét nhạc và nêu sự giống và hoạt động khởi động của SGK, yêu cầu HS quan khác nhau của 2 nét giai điệu. sát, nêu sự giống và khác nhau của 2 nét giai điệu. - Phương án 2: GV tổ chức cả lớp cùng tham gia hoạt động Khởi động: Mời 1 nhóm HS lên biểu GV: Lương Thị Tuyết Mai- Giáo án: Âm nhạc 7- Năm học 2002-2003
- 2 diễn (làm động tác phụ hoạ), cả lớp hát và làm - HS lên biểu diễn (làm động tác phụ hoạ), cả lớp theo động tác nhóm trình diễn bài Vì cuộc sống hát và làm theo động tác nhóm trình diễn bài Vì tươi đẹp (đã học ở chủ đề 2). cuộc sống tươi đẹp (đã học ở chủ đề 2). - Yêu cầu HS quan sát bản nhạc bài Vì cuộc sống tươi đẹp để phát hiện ra các kí hiệu âm nhạc chưa được học. - HS quan sát bản nhạc bài Vì cuộc sống tươi đẹp để phát hiện ra các kí hiệu âm nhạc chưa được học HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Mục tiêu: - Có khái niệm cơ bản về các kí hiệu âm nhạc : Dấu nối, dấu chấm dôi, dấu miễn nhịp. - Nhận biết và cảm nhận các kí hiệu âm nhạc qua nội dung lí thuyết âm nhạc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm hiểu dấu nối, dấu chấm dôi, dấu miễn nhịp - Từ hoạt động khởi động HS vừa thực hiện, - HS lắng nghe và ghi nhớ. GV dẫn dắt vào bài và giới thiệu các kí hiệu âm nhạc cần ghi nhớ: dấu nối, dấu chấm dôi, dấu miễn nhịp. a. Dấu nối - HS nhận xét nét nhạc khi xuất hiện dấu nối. - GV đàn nét giai điệu trên SGK lần 1 không sử dụng dấu nối, lần 2 thể hiện dấu nối. - HS nêu khái niệm và ghi nhớ: - Yêu cầu HS nhận xét hiệu quả của âm thanh Dấu nối: có hình vòng cung dùng để liên kết 2 khi xuất hiện dấu nối. hay nhiều nốt nhạc có cùng cao độ. - Yêu cầu HS nhận xét và nêu khái niệm, sau đó GV nhận xét và chốt kiến thức. b. Dấu chấm dôi - GV đọc nốt nhạc (VD: nốt Son đen chấm dôi, - HS nhận xét khi GV thể hiện minh họa có dấu chấm dôi. nốt La trắng chấm dôi, ) kết hợp vỗ tay theo phách để minh hoạ khi có dấu chấm dôi đặt ở bên phải nốt nhạc có tác dụng như thế nào. - HS nêu khái niệm và ghi nhớ: - Yêu cầu một vài HS nhận xét, sau đó GV bổ Dấu chấm dôi là một dấu chấm nhỏ đặt ở bên sung, đánh giá và chốt kiến thức. phải nốt nhạc, có tác dụng làm tăng thêm một nửa giá trị trường độ của nốt nhạc đó. c.Dấu miễn nhịp - GV đàn nét giai điệu VD trong SGK, lần 1 - HS quan sát và lắng nghe. không sử dụng dấu miễn nhịp, lần 2 có dấu miễn nhịp. - HS nhận xét khi nghe âm thanh minh họa xuất - Yêu cầu HS nhận xét hiệu quả của âm thanh khi xuất hiện dấu miễn nhịp. hiện dấu miễn nhịp. GV: Lương Thị Tuyết Mai- Giáo án: Âm nhạc 7- Năm học 2002-2003
- 3 - Yêu cầu HS nhận xét, nêu lên khái niệm, sau - HS nêu khái niệm và ghi nhớ: đó GV điều chỉnh và chốt kiến thức. Dấu miễn nhịp hay còn gọi là dấu ngân- nghỉ tự do có dạng nửa vòng tròn nhỏ bao quanh một dấu chấm đặt trên hoặc dưới nốt nhạc. Khi gặp kí hiệu này, giá trị trường độ của nốt nhạc hoặc dấu lặng được ngân, nghỉ tự do. *Mở rộng kiến thức: Dấu luyến - GV hát mẫu câu hát trích trong bài dân ca Lí - HS lắng nghe và nhận xét điểm khác nhau và cây đa, thể hiện luyến từ nốt thấp lên nốt cao, giống nhau của dấu nối và dấu luyến. từ nốt cao xuống nốt thấp (theo VD minh hoạ * cuối SGK tr.42). - HS ghi nhớ: - GV giải thích và chốt kiến thức. Dấu luyến có hình vòng cung dùng để liên kết 2 hay nhiều nốt nhạc khác nhau về cao độ. LUYỆN TẬP Mục tiêu: - HS nhận biết và thể hiện các kí hiệu âm nhạc. - Biết dùng những kiến thức, kỹ năng để giải quyết nhiệm vụ học tập được giao. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm các kí hiệu âm nhạc vừa học trong bài hát Mùa xuân ơi và Bài đọc nhạc số 4 - Quan sát ví dụ. - GV chia lớp thành 2 nhóm: Mỗi nhóm tìm những tiếng hát và nốt nhạc có sử dụng kí hiệu âm nhạc vừa học. - Nhóm 1: Quan sát và phát hiện các kí hiệu - Nhóm 1: Quan sát và phát hiện các kí hiệu trong bài hát Mùa xuân ơi (SGK tr.38). trong bài hát Mùa xuân ơi (SGK tr.38). Dấu nối: sang, vui, về. Dấu chấm dôi: vui. Dấu luyến: đã, vẫy. - Nhóm 2: Quan sát Bài đọc nhạc số 4 và kể tên các nốt nhạc sử dụng dấu chấm dôi, nêu độ ngân dài các nốt đó. So sánh sự khác nhau của các nốt nhạc khi có dấu chấm dôi: - Nhóm 2: Quan sát Bài đọc nhạc số 4 và kể - Dấu chấm dôi: Đô trắng chấm dôi, Rê trắng tên các nốt nhạc sử dụng dấu chấm dôi, nêu chấm dôi, Mi trắng chấm dôi, Son trắng chấm độ ngân dài các nốt đó. So sánh sự khác nhau dôi, Son trắng chấm dôi dòng kẻ phụ phía dưới, của các nốt nhạc khi có dấu chấm dôi Rê đen chấm dôi (ngân dài 3 phách). GV: Lương Thị Tuyết Mai- Giáo án: Âm nhạc 7- Năm học 2002-2003
- 4 - So sánh sự khác nhau của nốt nhạc khi sử dụng dấu chấm dôi: Nốt trắng = 2 phách, khi có dấu chấm dôi đứng đằng sau nó có độ ngân dài = 3 phách. VẬN DỤNG Mục tiêu: - HS biết nhận biết và thể hiện được kí hiệu âm nhạc qua các bài hát, bản nhạc đã sưu tầm. - Biết dùng những kiến thức, kỹ năng để giải quyết nhiệm vụ học tập được giao. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV giao nhiệm vụ cho HS sưu tầm một vài - HS sưa tầm và chia sẻ, thể hiện vào tiết Vận bài hát, bản nhạc có sử dụng nhịp lấy đà để dụng – Sáng tạo. cùng chia sẻ và thể hiện vào tiết Vận dụng – Sáng tạo. NỘI DUNG 2 – ĐỌC NHẠC: BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 4 (25 phút) KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: - Nghe và cảm nhận cao độ, trường độ Bài đọc nhạc số 4. - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc qua Bài đọc nhạc số 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV đàn giai điệu Bài đọc nhạc số 4 - HS nghe trong tâm thế thoải mái, thả lỏng cơ thể, có thể đung đưa theo giai điệu. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - HS đọc đúng cao độ của gam Đô trưởng; cao độ, trường độ, tiết tấu Bài đọc nhạc số 4. - Cảm thụ, hiểu biết, thể hiện được các yêu cầu của Bài đọc nhạc số 4. Biết sử dụng các thiết bị kỹ thuật số để khai thác bài đọc nhạc trên trang học liệu điện tử. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a. Tìm hiểu Bài đọc nhạc số 4 - Yêu cầu HS quan sát Bài đọc nhạc số 4 và trả - HS quan sát bản nhạc và trả lời. lời câu hỏi sau: Nhịp 3/4 có 3 phách trong một ô nhịp. Giá trị 3 + Bài đọc nhạc viết ở nhịp gì? → Nhịp 4 → mỗi phách bằng một nốt đen. Phách 1 mạnh, 3 Nhắc lại khái niệm nhịp 4. 2 phách sau nhẹ. + Kể tên các nốt nhạc và hình nốt có trong bài - HS trả lời đọc nhạc. Nốt đen: Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La, La dòng kẻ phụ phía dưới. Nốt trắng: Đô, Rê, Pha. GV: Lương Thị Tuyết Mai- Giáo án: Âm nhạc 7- Năm học 2002-2003
- 5 Nốt trắng chấm dôi: Đô, Rê, Mi, Son và Son dòng kẻ phụ phía dưới. - Kể tên kí hiệu âm nhạc đã học xuất hiện trong - Dấu nhắc lại, khung thay đổi. bài và trình bày cách đọc nhạc khi sử dụng kí hiệu âm nhạc đó. - Bài đọc nhạc có mấy ô nhịp? - 16 ô nhịp - Kể tên các kí hiệu âm nhạc đã học ở chủ đề 3. - Dấu nhắc lại, khung thay đổi b. Đọc gam Đô trưởng và trục của gam, luyện tập quãng 3 - GV đàn, hướng dẫn HS đọc gam (sgk trang 43) - Học sinh quan sát và đọc gam c. Luyện tập tiết tấu - GV vỗ tay kết hợp đọc mẫu AHTT (sgk trang 43) - Học sinh luyện tiết tấu d. Tập đọc từng nét nhạc. I. Nét nhạc 1: Từ đầu đến hết ô nhịp thứ 4. J. Nét nhạc 2: Tiếp đến hết ô nhịp thứ 7. K. Nét nhạc 3: Tiếp đến hết ô nhịp thứ 11. L. Nét nhạc 4: Tiếp đến hết khung thay đổi số 1 → Quay lại ô nhịp số 11 đọc đến hết bài (bỏ toàn bộ khung thay đổi số 1). - GV đàn và hướng dẫn HS đọc nét nhạc 1 kết hợp gõ phách. - HS nhớ lại bài đọc nhạc được nghe ở học liệu + Gọi cá nhân/nhóm đọc lại. điện tử và đọc theo hướng dẫn của GV. + GV nhận xét và sửa sai (nếu có) + Cá nhân/nhóm đọc nét nhạc 1. - GV đàn và hướng dẫn tương tự với nét nhạc + HS ghi nhớ. thứ 2,3,4 và nối cả bài. - HS đọc theo hướng dẫn của GV. - GV đệm đàn hoặc mở file âm thanh Bài đọc nhạc số 4 trong học liệu điện tử có tiết tấu đệm - HS đọc hoàn chỉnh cả bài. để HS đọc hoàn chỉnh cả bài. LUYỆN TẬP Mục tiêu: - HS biết đọc nhạc kết hợp gõ đệm theo phách, đọc nhạc kết hợp đánh nhịp ¾. - Biết cảm thụ và thể hiện. Vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng để đọc nhạc, gõ đệm và dánh nhịp cho Bài đọc nhạc số 4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hướng dẫn, chia nhóm HS luyện tập theo - HS hoạt động nhóm. các hình thức: + Đọc nhạc kết hợp gõ đệm theo phách. + Đọc nhạc kết hợp đánh nhịp 3/4. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày theo - HS trình bày và nhận xét nhóm bạn thực hiện. hình thức đã chọn. GV: Lương Thị Tuyết Mai- Giáo án: Âm nhạc 7- Năm học 2002-2003
- 6 - GV quan sát, nhận xét, đánh giá, sửa sai cho - HS lắng nghe. HS (Nếu có). Tuyên dương nhóm có phần trình bày tốt. Kết hợp ghép lời ca - Nhóm 1 đọc nhạc nét nhạc 1 → Nhóm 2 lắng - Chia lớp thành 2 nhóm nghe nét giai điệu và tiếp nối ghép lời cho nét nhạc 1 (thực hiện theo lối móc xích đến hết bài). - Sau khi hoàn thành, đảo nhóm 2 thực hiện đọc - Tổ chức ôn luyện bài đọc nhạc, khuyến khích nhạc để nhóm 1 ghép lời. HS vận dụng kí hiệu âm nhạc dấu miễn nhịp vào nốt Đô trắng chấm dôi ứng với tiếng hát “xuân”. VẬN DỤNG Mục tiêu: - HS vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng để vận động bài đọc nhạc số 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Lựa chọn các động tác vận động minh hoạ, - HS ứng dụng vào các bài hát, bản nhạc đã biểu diễn bài hát Mùa xuân ơi và Bài đọc nhạc học. số 4 để tạo thành liên khúc Nhịp điệu mùa xuân -Chào đón năm mới (thể hiện ở phần Vận dụng -Sáng tạo) - Tổ chức các nhóm vận dụng. - Các nhóm HS luyện tập trên nền nhạc liên - Khuyến khích HS vận dụng kí hiệu âm nhạc khúc 3 bài: Mùa xuân ơi, Sông Đakrông mùa dấu miễn nhịp vào nốt Đô trắng chấm dôi ứng xuân về, Bài đọc nhạc số 4. với tiếng hát “xuân” để kết bài. - Ôn luyện Bài đọc nhạc số 4 - Khuyến khích các nhóm HS chủ động, sáng tạo trên các hình thức gõ đệm nhạc cụ, vận động cơ thể để vận dụng vào các hình thức biểu diễn của nhóm mình. - Dặn dò, chuẩn bị bài mới (3 phút) - GV cùng HS hệ thống lại các nội dung cần ghi nhớ. - HS tiếp tục luyện tập, hoàn thiện Bài đọc nhạc số 4 với các hình thức đã học. - Luyện tập, hoàn thiện các nội dung đã học để biểu diễn vào phần Vận dụng − Sáng tạo với chủ đề Nhịp điệu mùa xuân – Chào đón năm mới. GV: Lương Thị Tuyết Mai- Giáo án: Âm nhạc 7- Năm học 2002-2003
- 7 Người duyệt GV: Lương Thị Tuyết Mai- Giáo án: Âm nhạc 7- Năm học 2002-2003
- 8 GV: Lương Thị Tuyết Mai- Giáo án: Âm nhạc 7- Năm học 2002-2003



