Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 1+2, Tiết 1+2 (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 6 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 1+2, Tiết 1+2 (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_12_tiet_12_gv_hoang_thi_m.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 1+2, Tiết 1+2 (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 05/09/2022 Ngày dạy: 07/09/2022 Phần một: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC Chương XI: CHÂU Á Tiết 1 - Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ - Trình bày được đặc điểm hình dạng, kích thước lãnh thổ và đặc điểm địa hình, khoáng sản của Châu Á. 2. Kỹ năng - Củng cố, phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ, phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. II. Đồ dùng dạy học Máy tính - Bản đồ tự nhiên Châu Á + Tự nhiên thế giới - Các tranh ảnh núi non, đồng bằng của Châu Á. III. Các hoạt động trên lớp 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra (Không kiểm tra) 3. Bài mới Các em đã được tìm hiểu về các châu lục Âu, Phi, Mĩ, Châu Đại Dương ở lớp 7 đến lớp 8. Hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về 1 châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên đa dạng và phức tạp, nơi có đất nước Việt Nam của chúng ta đó là châu Á. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Cá nhân.(10’) 1. Vị trí địa lí và kích thước của - Dựa H1.1 + H1.2 và thông tin sgk hãy: châu lục ? Xác định điểm Cực Bắc và Cực Nam phần đất liền của Châu Á trên những vĩ độ địa lí - Châu Á nằm ở nửa cầu Bắc, là 1 nào? bộ phận của lục địa Á – Âu, là châu (77044’B -> 1016’B) lục rộng lớn nhất thế giới, diện tích ? Châu Á tiếp giáp những châu lục, đại khoảng 41,5 triệu km2 (kể cả các dương nào? đảo là 44,4 triệu km2). Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023 1
  2. 2 (- Tiếp giáp châu Âu, châu Phi và Bắc Băng - Lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. đến vùng Xích đạo: Giới hạn điểm - Lên bảng chỉ bản đồ.) cực Bắc : 77044’B, điểm cực Nam: 1016’B ? Chiều dài từ điểm Cực Bắc đến điểm Cực - Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại Nam, chiều rộng từ Tây sang Đông dương rộng lớn. của Châu Á là bao nhiêu km? (HS khá, + Phía băc giáp Bắc Băng giỏi). Dương. (Rộng lớn nhất 44,4 triệu km2, B-N 8500km, + Phia đông giáp Thái Bình T-Đ 9200km) Dương. => Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm vị + Phía tây giáp châu Âu và trí, giới hạn, diện tích lãnh thổ Châu Á? So châu Phi. sánh với các châu lục đã học? - HS trả lời từng câu hỏi - Nhận xét - GV chuẩn kiến thức dựa trên bản đồ. 2. Đặc điểm địa hình và khoáng - Gọi HS lên xác định vị trí Châu Á trên bản sản đồ tự nhiên Châu Á. a) Địa hình * HĐ2: Nhóm. (22’) - Nhóm lẻ: Xác định vị trí, đọc tên các dãy núi và sơn nguyên chính của Châu Á? Xác - Địa hình Châu Á rất đa dạng và định hướng của các dãy núi và nơi phân bố phức tạp: có nhiều hệ thống núi, sơn chúng? nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng - Nhóm chẵn: Xác định vị trí, đọc tên các bằng rộng bậc nhất thế giới. đồng bằng lớn của châu Á? Nơi phân bố - Các dãy núi chạy theo 2 hướng chúng? chính: đông - tây và bắc – nam. Các - Đại diện HS 2 nhóm báo cáo chỉ trên bản núi và sơn nguyên cao tập trung chủ đồ. yếu ở vùng trung tâm. - Các nhóm khác đối chiếu với kết quả của - Phần rìa phía đông, đông nam nằm nhóm mình, nhận xét, bổ sung. trong vành đai lửa TBD. Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm + Dãy núi chính: Hi-ma-lay-a, Côn chung của địa hình châu Á? Luân, Nam Sơn, Thiên Sơn, An-tai, - GV chuẩn kiến thức, bổ sung: Hin-đu-cuc, Xai-an, La-blô-nô-vôi, + Dãy Hi-ma-lay-a được coi là nóc nhà của Đại Hưng An, Xta-nô-vôi, Tần thế giới với đỉnh Evơ-ret (Chô-mô-lung-ma) Linh, Cap-ca, U-ran . cao nhất thế giới: 8848m. + Sơn nguyên chính: A-rap, I-ran, + Phần rìa phía đông, đông nam nằm trong Tây Tạng, Đê-can, Trung Xi-bia . vành đai lửa TBD => thường xuyên xảy ra động đất núi lửa, sóng thần. - Các đồng bằng lớn phân bố ở rìa + VN cũng chịu ảnh hưởng, thỉnh thoảng lục địa. vẫn còn xảy ra động đất nhưng cường độ + Đồng bằng chính: Tây Xi-bia, Ấn không lớn Hằng, Hoa Bắc, Hoa Trung, Lưỡng Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023 2
  3. 3 * HĐ3: Cặp bàn. (7’) Hà, Tu-ran. . - Dựa vào H1.2: ? Hãy xác định các khoáng sản chủ yếu của Châu Á?(Chỉ trên bản đồ) - Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và ? Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều ở đâu? đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho (Tây Nam Á (Iran, Irăc, Cô-oet), ĐNA) địa hình bị chia cắt phức tạp. => Qua đó em có nhận xét gì về tài nguyên khoáng sản của châu Á? b) Khoáng sản - GV bổ sung: Vì nguồn lợi dầu mỏ nên các - Châu Á có nguồn khoáng sản nước lớn (Hoa Kì) muốn thâu tóm => Chúng phong phú và có trữ lượng lớn, quan gây chia rẽ giữa các dân tộc, chiến tranh xảy trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, ra liên miên, làm mất an ninh trật tự xã hội. sắt, crôm và kim loại màu. Cuộc chiến tranh Irắc do Mĩ can thiệp 4. Củng cố (4’) ? Nêu đặc điểm vị trí, kích thước lãnh thổ châu Á và ý nghĩa đối với khí hậu? ? Nêu đặc điềm địa hình châu Á? ? Xác định các sông lớn, dãy núi lớn, đồng bằng lớn trên lược đồ tự nhiên châu Á. 5. Hướng dẫn học bài (1’) - Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/6 - Nghiên cứu bài 2: Khí hậu Châu Á Ngày soạn: 05/09/2022 Ngày dạy: 14/09/2022 . Tiết 2 - Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu Châu Á: Phân hóa đa dạng phức tạp (Có đủ các đới khí hậu và các kiểu khí hậu) và nguyên nhân của nó. - Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa châu Á. 2. Kỹ năng - Đọc và phân tích lược đồ khí hậu Châu Á. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023 3
  4. 4 - Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm ở Châu Á. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. II. Đồ dùng dạy học Máy tính - Bản đồ tự nhiên Châu Á, Bản đồ Khí hậu Châu Á. III. Các hoạt động trên lớp 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (5’) ? Xác định vị trí địa lí Châu Á trên bản đồ? ? Xác định các dãy núi, các sơn nguyên, các đồng bằng lớn ở Châu Á? Từ đó em có nhận xét gì về đặc điểm địa hình Châu Á? 3. Bài mới - Giới thiệu bài:(1’) Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp. Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Cá nhân (12’) 1. Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa ? Quan sát H2.1 em hãy: dạng. - Xác định vị trí, đọc tên các đới khí hậu ở Châu Á từ vùng cực Bắc -> Xích đạo dọc - Khí hậu Châu Á phân hóa thành theo KT 800Đ? Qua đó em nhận xét gì về nhiều đới khí hậu khác nhau:Từ bắc các đới khí hậu ở châu Á? xuống nam các đới khí hậu châu Á - Giải thích tại sao khí hậu Châu Á lại chia lần lượt là khí hậu cực và cận cực -> thành nhiều đới khí hậu như vậy? khí hậu ôn đới -> khí hậu cận nhiệt -> (lượng bức xạ MT phân bố không đều hình khí hậu nhiệt đới -> khí hậu xích thành các đới khí hậu khác nhau) đạo. + Nguyên nhân: Do lãnh thổ trải dài ? Trong các đới khí hậu lại chia ra các kiểu từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo. khí hậu nào? Đới khí hậu nào phân hóa nhiều nhất? - Trong mỗi đới khí hậu lại chia thành ? Giải thích tại sao trong mỗi đới khí hậu nhiều kiểu khí hậu khác nhau. lại chia thành nhiều kiểu khí hậu như vậy? + Đới khí hậu ôn đới: có kiểu khí hậu ? Trong các đới khí hậu đó, đới nào không ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa. có sự phân hóa nhiều kiểu khí hậu? Tại + Đới khí hậu cận nhiệt: có kiểu khí sao? HS khá, giỏi hậu cận nhiệt địa trung hải,cận nhiệt (Đới KH xích đạo: khối khí xích đạo nóng lục địa, núi cao, cận nhiệt gió mùa. ẩm thống trị quanh năm. Đới KH cực: khối + Đới khí hậu nhiệt đới: có kiểu khí Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023 4
  5. 5 khí cực khô và lạnh thống trị quanh năm) hậu nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa. ? Kiểu khí hậu nào phổ biến lặp đi lặp lại - Nguyên nhân: Do lãnh thổ rất rộng giữa các đới khí hậu? lớn, địa hình chia cắt phức tạp lại có các dãy núi và sơn nguyên cao bao chắn ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa. * HĐ2: Nhóm. (19’) 2. Khí hậu Châu Á phổ biến là các ? Dựa H2.1 + thông tin sgk mục 2: kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu - Nhóm lẻ: 1,3 khí hậu lục địa . 1) Xác định các kiểu khí hậu gió mùa? Nơi a) Các kiểu khí hậu gió mùa phân bố? - Đặc điểm: một năm có 2 mùa rõ rệt: 2) Nêu đặc điểm chung của các kiểu khí + Mùa hạ: thời tiết nóng ẩm, mưa hậu gió mùa? nhiều. - Nhóm chẵn: 2,4 + Mùa đông: khô, lạnh và ít mưa. 1) Xác định các kiểu khí hậu lục địa? Nơi - Phân bố: phân bố? + Gió mùa nhiệt đới: Nam Á, ĐNA 2) Nêu đặc điểm chung của khí hậu lục + Gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân địa? bố ở Đông Á. - Đại diện các nhóm báo cáo, xác định trên - Nguyên nhân: bản đồ tự nhiên châu Á nơi phân bố các Do chịu tác động rõ rệt của gió mùa: kiểu khí hậu nhóm nghiên cứu. mùa đông có gió từ lục địa lạnh và - Nhóm khác nhận xét bổ sung khô, mùa hạ có gió từ đại dương - GV chuẩn kiến thức nóng và ẩm. b) Các kiểu khí hậu lục địa ? Nước ta nằm trong đới khí hậu nào? - Đặc điểm: Mùa đông khô và lạnh, Thuộc kiểu khí hậu gì? mùa hạ khô và nóng, độ ẩm không khí thấp, biên độ nhiệt lớn, cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc phát triển. - Phân bố: + Ôn đới lục địa ở Trung Á. + Cận nhiệt lục địa, núi cao ở Trung Á và Tây Á. + Nhiệt đới khô ở Tây Nam Á. - Nguyên nhân: Nằm sâu trong nội địa ít chịu tác động của biển hoặc nằm ở khu vực áp cao. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023 5
  6. 6 4. Củng cố (6’) - Làm bài tập 1 sgk/9 + Nhóm 1,2 phân tích biểu đồ Y- an - gun + Nhóm 3,4 phân tích biểu đồ E -ri-at + Nhóm 5,6 phân tích biểu đồ U-lan Ba-to. - HS các nhóm báo cáo điền bảng: Địa điểm Vị trí Kiểu khí hậu Nhiệt độ Lượng mưa Y - an - Mi -an –ma Nhiệt đới gió 320C – 250C 2750mm gun (Đông nam Á) mùa BĐN: 70C E Ri - at A-râp-Xê-ut Nhiệt đới khô 360C – 150C 82mm (Tây Á) BĐN: 160C U - lan Mông Cổ Ôn đới lục địa 240C – - 60C 220mm Ba - to (Trung Á) BĐN: 300C 5. Hướng dẫn học bài (1’) - Học bài và đọc nội dung SGK, xem kênh hình. - Hoàn thiện bài tập 1 vào vở. Câu 2 không làm. - Chuẩn bị trước bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023 6