Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 18, Tiết 15 - Bài 24: Vùng biển Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 18, Tiết 15 - Bài 24: Vùng biển Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_18_tiet_15_bai_24_vung_bi.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 18, Tiết 15 - Bài 24: Vùng biển Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
- 1 Ngày Soạn: 30/12/2022 Tiết 15 Bài 24: Vùng biển Việt Nam I. Mục tiêu bài học Sau bài học, học sinh cần: - Hiểu và trình bày một số đặc điểm tự nhiên của biển Đông - Hiểu được biển nước ta có nguồn tài nguyên phong phú là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế. - Nâng cao nhận thức về vùng biển chủ quyền của Việt Nam. - Có ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển giàu đẹp của nước ta. II. Phương tiện dạy học Máy tính - Bản đồ Đông Nam Á. III. Hoạt động dạy học 1.ổn định lớp: 1p 2. Bài cũ: 3p ? Chỉ trên bản đồ và mô tả vị trí, giới hạn lãnh thổ Việt Nam? 3. Bài mới: 37p 3.1. Mở bài GV giới thiệu bài mới ( Lời dẫn SGK) 3.2. Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học Hoạt động 1: Cá nhân 1. Đặc điểm chung của vùng biển ? Dựa vào hình 24.1, kết hợp nội dung SGK Việt Nam cho biết : a. Diện tích, giới hạn + Xác định vị trí eo biển Ma-la-xca, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan? - Vùng biển Việt Nam là bộ phận của + Phần biển Việt Nam nằm trong biển biển Đông. Đông có diện tích là bao nhiêu? Tiếp giáp - Biển Đông có diện tích 3.477.000 vùng biển quốc gia nào? km2 là biển lớn tương đối kín. HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức b. Đặcđiểm khí hậu và hải văn của biển Đông Hoạt động 2: Hoạt động nhóm - Nhóm số chẵn: Tìm hiểu về khí hậu của biển theo nội dung sau: - Chế độ nhiệt: + Chế độ nhiệt: + Trung bình: 230C Nhiệt độ trung bình năm của nước biển - Chế độ gió: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 2 tầng mặt? + Gió hướng Đông Bắc từ tháng 10- Nhiệt độ tầng mặt của nước biển thay đổi > 4. theo vĩ độ như thế nào? + Gió hướng Tây Nam từ tháng 5-> + Chế độ gió: 9. Các loại gió? hướng gió? so sánh gió thổi + Gió trên biển mạnh hơn trên đất trên biển và trên đất liền? liền, trung bình: 5-6m/s, cực đại tới + Chế độ mưa 50m/s. - Nhóm số lẻ: Dựa vào H 24.3, cho biết: + Dông phát triển về đêm và sáng Hướng chảy của các dòng biển trên biển - Chế độ mưa: Đông ở hai mùa? + Trung bình từ 1100-1300mm/năm Chế độ thuỷ triều? Độ muối trung bình nước biển? - Chế độ hải văn thay đổi theo mùa Đại diện nhóm trình bày kết quả, các - Chế độ triều phức tạp và độc đáo nhóm khác bổ sung; GV chuẩn xác kiến - Độ mặn : 30-33 ‰ thức. Hoạt động 3: Cá nhân 2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường ? Dựa vào vốn hiểu biết và kiến thức đã biển của Việt Nam học, cho biết: a. Tài nguyên biển + Vùng biển nước ta có những tài nguyên - Vùng biển Việt Nam rộng gấp 3 lần gì? Chúng là cơ sở để phát triển ngành phần đất liền, có giá trị nhiều mặt là cơ kinh tế nào? sở phát triển nhiều ngành kinh tế đặc + Khi phát triển kinh tế biển, nước ta biệt đánh bắt và chế biến hải sản, khai thường gặp những khó khăn gì do tự nhiên thác dầu khí, du lịch, giao thông. gây nên? + Thực trạng môi trường biển Việt Nam b. Môi trường biển hiện nay như thế nào? Nguyên nhân - Môi trường biển Việt Nam đang bị ô + Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi nhiễm trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải - Biện pháp: Khai thác nguồn lợi trên làm gì? biển phải có kế hoạch đi đôi với bảo vệ HS trình bày, nhận xét và bổ sung, GV môi trường biển. chuẩn xác kiến thức. Sau hơn 4 năm chuẩn bị và 9 năm đàm phán, ngày 10/12/1982, Công ước Liên hợp quốc (LHQ) về Luật Biển năm 1982 (gọi tắt là Công ước Luật Biển 1982), , được 107 quốc gia, trong đó có Việt Nam, ký tại Montego Bay, Jamaica. Sau Hiến chương LHQ, Công ước Luật Biển 1982 được đánh giá là văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng nhất kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, được nhiều quốc gia ký kết và tham gia. Công ước Luật Biển 1982 có hiệu lực từ ngày 16/11/1994. Là một văn kiện Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 3 pháp lý đa phương đồ sộ, bao gồm 320 điều khoản và 9 Phụ lục, với hơn 1000 quy phạm pháp luật, Công ước Luật Biển 1982 đã đáp ứng nguyện vọng và mong đợi của cộng đồng quốc tế về một trật tự pháp lý quốc tế mới đối với tất cả các vấn đề về biển và đại dương, bao gồm cả đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Tính đến nay, đã có 162 nước phê chuẩn và tham gia Công ước Luật Biển 1982 (Thái Lan là quốc gia thứ 162 gia nhập ngày 15/5/2011). Tham gia Công ước Luật Biển 1982, Việt Nam là quốc gia ven biển, được thừa nhận có vùng lãnh hải rộng 12 hải lý, vùng ĐQKT rộng 200 hải lý, thềm lục địa rộng ít nhất 200 hải lý và có thể mở rộng tới 350 hải lý tính từ đường cơ sở. Diện tích các vùng biển và thềm lục địa mà nước ta được hưởng theo quy định của Công ước, khoảng gần một triệu ki-lô-mét vuông, rộng gấp ba lần diện tích lãnh thổ đất liền. Công ước Luật Biển 1982 đã trở thành cơ sở pháp lý quốc tế vững chắc, quan trọng, được thừa nhận và luôn được viện dẫn trong cuộc đấu tranh cam go, phức tạp để bảo vệ các vùng biển và thềm lục địa, các quyền và lợi ích chính đáng của nước ta trên biển. Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, bên cạnh những chứng cứ lịch sử, pháp lý chứng minh chủ quyền của Việt Nam đã được xác lập liên tục, hòa bình từ lâu đời đối với hai quần đảo, Công ước là công cụ pháp lý để phản bác những yêu sách phi lý của Trung Quốc đối với cái gọi là "đường lưỡi bò" chiếm đến 80% diện tích Biển Đông, vốn là vùng biển nửa kín được bao bọc bởi 9 quốc gia, trong đó có Việt Nam. Công ước Luật Biển 1982 cũng là cơ sở pháp lý chung cho việc phân định vùng biển và thềm lục địa chồng lấn giữa nước ta với các nước xung quanh Biển Đông như Cam-pu- chia, Thái Lan, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a góp phần tạo dựng sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau, tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển trong Biển Đông. Các bằng chứng lịch sử mà Việt Nam đã thu thập được rất phong phú, mặc dù do hoàn cảnh chiến tranh liên tục nên nhiều thư tịch cổ của Việt Nam đã bị mất mát, thất lạc. Tuy nhiên, những tư liệu còn lại đến nay và chính sử vẫn đủ để khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Một là, các bản đồ Việt Nam thế kỷ XVII đã gọi hai quần đảo bằng cái tên Bãi Cát Vàng và ghi vào địa hạt huyện Bình Sơn, phủ Quảng Ngãi. Hai là, nhiều tài liệu cổ của Việt Nam như Toàn Tập Thiên Nam Tứ chí Lộ Đồ Thư (thế kỷ XVII), Phủ Biên Tạp Lục (1776), Đại Nam Thực Lục Tiền Biên và Chính Biên (1844 - 1848), Đại Nam Nhất Thống Chí (1865-1875), các Châu bản nhà Nguyễn (1802- 1945)... đều nói về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa như là Bãi Cát Vàng vạn dặm trên Biển Đông và việc Nhà nước cử đội Hoàng Sa ra khai thác các quần đảo này. Ba là, nhiều sách cổ, bản đồ cổ của nước ngoài cũng thể hiện các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam. Đỉnh cao nhất của việc tuyên bố và xác lập chủ Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 4 quyền của Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là vào năm 1816 khi vua Gia Long sai quân lính ra quần đảo Hoàng Sa cắm cờ Việt Nam và tuyên bố chủ quyền. Cũng cần nói thêm là trong một thời gian khá dài, người Việt Nam luôn coi quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là một dải đảo dài hàng vạn dặm trên Biển Đông, nên gọi là Vạn Lý Trường Sa, hay Đại Trường Sa, Bãi Cát Vàng... Trên thực tế, các chúa Nguyễn cũng như nhà Nguyễn sau này đều có nhiều hành động liên tục cử người ra cai quản, khai thác các đảo trên cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Nhà nước phong kiến Việt Nam đã tổ chức các đội Hoàng Sa, Bắc Hải để thực thi quyền chủ quyền và khai thác hai quần đảo. Các thể lệ tuyển chọn người, chế độ khen thưởng, đãi ngộ đối với các đội đều được Nhà nước quy định rõ ràng. Các đội này được duy trì và hoạt động liên tục từ thời chúa Nguyễn (1558-1783) đến nhà Tây Sơn (1786-1802) và nhà Nguyễn. Triều đình Nhà Nguyễn đã cử các tướng Phạm Quang Ảnh (năm 1815), Trương Phúc Sĩ, Phạm Văn Nguyên, Phạm Hữu Nhật (các năm 1834, 1835, 1836) ra Hoàng Sa khảo sát, đo đạc các đảo, khảo sát, vẽ bản đồ,xây miếu, dựng bia. Sau khi đô hộ Đông Dương, Pháp nhân danh Việt Nam tiếp tục quản lý hai quần đảo 4. Củng cố:3p 1) Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng đầu câu em cho là đúng Nước không có phần biển chung với Việt Nam a. Trung Quốc d. Ma-lai-xi-a l. Cam-pu-chia b. Nhật Bản g. Đông-ti-mo m. Thái Lan c. Bru-nây h. Phi-líp-pin n. In-đô-nê-xi-a 2) Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì? Đó là cơ sở phát triển kinh tế những ngành nào? a. Khoáng sản: Kim loại, phi kim loại, dầu khí. b. Hải sản: Tôm, cá, cua, rong biển. c. Mặt biển: Giao thông trên biển. d. Bờ biển: Du lịch, hải cảng. 5. Dặn dò: 1p - Học câu hỏi SGK + làm bài tập3 - Nghiên cứu trước bài mới Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 5 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023



