Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 22, Tiết 19+20 - Bài 31+32: Đặc điểm khí hậu Việt Nam, Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 22, Tiết 19+20 - Bài 31+32: Đặc điểm khí hậu Việt Nam, Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_22_tiet_1920_bai_3132_dac.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 22, Tiết 19+20 - Bài 31+32: Đặc điểm khí hậu Việt Nam, Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
- 1 Ngày Soạn: 28/01/2023 Tiết 19 Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Hiểu và trình bày được đặc điểm cơ bản của khí hậu Việt Nam,tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, tính chất đa dạng và thất thường phân hoá theo thời gian và không gian. - Phân tích được nguyên nhân hình thành các đặc điểm khí hậu Việt Nam vì (chủ yếu do vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hoàn lưu gió mùa, địa hình) 2. Kỹ năng - Có khả năng phân tích bảng số liệu so sánh phân tích mối quan hệ địa lí. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. II. Phương tiện dạy học - Máy tính, máy chiếu. - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. III. Tiến trình dạy học 1. ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 2p Gọi 2 HS mang vở lên kiểm tra phần hoàn thiện nội dung bài thực hành. 3. Bài mới: 3.1. Mở bài: 2p GV giới thiệu bài mới thông qua một đoạn phim hoạt hình do HS lồng tiếng. 3.2. Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân. 20p 1.Tính chất nhiệt đới gió mùa GV đưa ra một dàn ý HS điền nội dung theo dàn ẩm. ý trên. a, Tính nhiệt đới: ? Đó là những biểu hiện của tính chất nào? ? Tại sao nước ta lại có nhiệt độ trung bình năm - Số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 tương đối cao, số giờ nắng và lượng bức xạ lớn? giờ trên một năm. Dựa vào bảng số liệu về nhiệt độ trung bình năm - Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 2 của 1 số tỉnh ở miền Bắc và miền Nam. được trên 1 triệu kilô calo. Tỉnh, thành phố Nhiệt độ Lạng Sơn 21o C - Nhiệt độ trung bình năm cao trên Hà Nội 23,4o C 210C và tăng dần từ Bắc vào Nam Quảng Trị 24,9o C Huế 25o C Quãng Ngãi 25,9o C Quy Nhơn 26,4o C TP. Hồ Chí Minh 26,9o C b, Tính gió mùa: Hà Tiên 26,9o C - Một năm có 2 mùa gió: - Nhận xét nhiệt độ từ Bắc vào Nam? Giải thích. + Mùa gió Đông Bắc: lạnh khô Dựa vào bảng 31.1 SGK cho biết những tháng + Mùa gió Tây Nam: nóng ẩm có nhiệt độ không khí giảm từ Nam ra Bắc? giải . thích? C, Tính ẩm: ?Nước ta chịu tác động của những loại gió mùa - Lượng mưa trung bình năm lớn: nào? Tính chất của hai loại gió mùa? từ 1500-2000 mm ? Vì sao hai loại mùa gió trên lại đặc tính trái - Độ ẩm không khí trên 80% ngược nhau như vậy? ? Tính ẩm được biểu hiện qua yếu tố nào? GV cho HS quan sát bản đồ lượng mưa của cả nước, của tháng 1 và tháng 7 nêu nhận xét? ?Tại sao nước ta lại có lượng mưa khá lớn? GV cho HS quan sát hình: ? Nêu nhận xét về lượng mưa của một số địa điểm, giải thích tại sao các địa điểm trên lại có lượng mưa lớn? HS trả lời GV nhận xét, kết luận. ? Em có nhận xét gì về độ ẩm của nước ta. Hoạt động 2: cá nhân 17p GV gọi một HS đọc nội dung SGK. 2. Tính chất phân hoá đa dạng GV gọi HS lên xác định dãy Bạch Mã, miền khí và thất thường. hậu phía Bắc và Miền khí hậu phía Nam trên bản - Tính chất đa dạng: đồ tự nhiên Việt Nam. + Theo không gian: có 2 miền khí Cho HS quan sát hình ảnh TP Đà Lạt: hậu: ? Giải thích tại sao Đà Lạt nằm ở 110 B nhưng > Miền khí hậu phía Bắc: từ dãy Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 3 lại có mùa đông lạnh? Bạc Mã trở ra, có mùa đông lạnh Từ đó GV nêu sự phân hóa theo độ cao? tương đối ít mưa và nửa cuối mùa HS quan sát tranh và nêu tên 4 mùa? Qua đó GV đông rất ẩm ướt; mùa hè nóng và kết luận về sự phân hóa theo mùa. nhiều mưa. > Miền khí hậu phía Nam: từ dãy ? Tính chất thất thường của khí hậu nước ta thể Bạc Mã trở vào có khí hậu cận hiện như thế nào? Tại sao? xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao GV cho HS xem một đoạn clip về biến đổi khí với một mùa mưa và một mùa khô hậu. tương phản sâu sắc. GV chuẩn xác kiến thức + Theo thời gian: các mùa + Theo độ cao KL: Khí hậu nước ta phân hoá mạnh mẽ theo không gian, thời gian, từ thấp đến cao. - Tính chất thất thường ví dụ: năm rét sớm, năm rét muộn, năm bão nhiều, năm bão ít, năm khô hạn 4. Củng cố: 2p HS tham gia trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm. 5.. Dặn dò: 1p - Học bài cũ - Nghiên cứu trước bài mới. Ngày Soạn: 28/01/2023 Tiết 20 Bài 32 Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta I. Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 4 - Nắm được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của 2 mùa: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. - Phân tích được sự khác biệt về khí hậu thời tiết của 3 trạm: Bắc Bộ,Trung Bộ, Nam Bộ. - Đánh giá những thuận lợi khó khăn do khí hậu mang lại đối với sản xuất và đời sống nhân dân ta. - Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, mối liên hệ địa lí. II. Phương tiện dạy học Máy tính - Bản đồ khí hậu Việt Nam III. Tiến trình dạy học 1. ổn định lớp 1p 2. Bài cũ: không 3. Bài mới : 37p 3.1. Mở bài GV giới thiệu bài mới 3.2. Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1 Thảo luận nhóm : 20p 1. Gió mùa Đông Bắc từ - GV chia lớp thành 2 nhóm tháng 11 đến tháng 4 + Nhóm số lẽ: mùa gió Đông Bắc (mùa Đông) + Nhóm số chẵn: mùa gió Tây Nam Bảng 1 ? Dựa vào bảng 31.1, kết hợp nội dung SGK và kiến 2. Mùa gió Tây Nam từ thức đã học, hoàn thành bảng sau: tháng 5 đến tháng 10 Miền khí Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ (mùa hạ) hậu Bảng 2 Trạm tiêu Hà Nội Huế TP. Hồ Chí biểu Minh - Hướng gió chính - Nhiệt độ trung bình tháng 1 hoặc tháng 7 ( o C) - Lượng mưa tháng Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 5 1 hoặc tháng 7 (mm) - Hướng gió - Dạng thời tiết thường gặp Đại diện các nhóm trình bày kết quả lên bảng (GV kẻ sẵn 2 bảng), các nhóm khác bổ sung (nếu cần), GV chuẩn xác kiến thức. ? Dựa vào kết quả 2 bảng: nêu những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của 2 mùa gió. HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức 4.. Củng cố:6p ? Nước ta có mấy mùa khí hậu? nêu đặc trưng từng mùa. ? Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất và đời sông nhân dân 5. Dặn dò:1p - Học bài cũ - Nghiên cứu trước bài mới. V. Phụ lục Bảng 1. Miền khí hậu Bắc Bộ Duyên hải Trung Bộ Tây nguyên và Nam Bộ Trạm tiêu biểu Hà Nội Huế Thành phố HCM - Nhiệt độ trung bình tháng 1 16,40C 200C 25,80C - Lượng mưa tháng 18,6mm 161,3mm 13,8mm 1 Đông Bắc Đông Bắc Đông Nam - Hướng gió Hanh khô, lạnh Mưa lớn Nắng, nóng, khô Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 6 - Dạng thời tiết giá, mưa phùn hạn thường gặp => Miền Bắc: lạnh khô, có mưa phùn. Miền Nam: khô nóng kéo dài Bảng 2. Khu vực Bắc Bộ Duyên hải Trung Tây nguyên và Nam Bộ Bộ Trạm tiêu biểu Hà Nội Huế Thành phố HCM - Nhiệt độ trung bình 28,90C 29,40C 27,10C tháng7 - Lượng mưa tháng 7 288,2mm 95,3mm 293,7mm - Hướng gió Tây Nam Tây và Tây Nam Tây Nam - Dạng thời tiết Mưa rào Khô nóng Mưa rào thường gặp Bão Dông => Nóng ẩm, có mưa to, gió lớn và dông bão diễn ra phổ biến trên cả nước. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 7 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023



