Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 24, Tiết 23+24 - Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam, Ôn tập địa lí tự nhiên châu Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 24, Tiết 23+24 - Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam, Ôn tập địa lí tự nhiên châu Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_24_tiet_2324_bai_37_dac_d.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 24, Tiết 23+24 - Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam, Ôn tập địa lí tự nhiên châu Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
- 1 Ngày soạn:10/02/2023 Tiết 23 Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam I. Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần: - Nắm được sự phong phú và đa dạng của sinh vật nước ta, tìm hiểu nguyên nhân cơ bản của sự đa dạng sinh học đó. - Thấy được sự suy giảm biến dạng của các loài và hệ sinh thái tự nhiên,sự phát triển của hệ sinh thái nhân tạo. - Có kĩ năng đọc bản đồ, phân tích các nước liên hệ địa lí. - Có ý thức và bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam. II. Phương tiện dạy học - Máy tính - Bản đồ thực động vật Việt Nam, - Tranh một số loài động vật quý hiếm, rừng nhiệt đới. III. Tiến trình dạy học 1. ổn định lớp:1p 2. Bài cũ: 4p ? Nêu đặc tính sự phân bố, giá trị sử dụng của 3 nhóm đất chính ở nước ta. ? Trình bày các biện pháp bảo vệ các loại đất chính ở nước ta. 3. Bài mới: 3.1. Mở bài:1p Vì sao nước ta có nhiều loại hoa trái cây cỏ, động vật? chúng phân bố ở đâu? chúng có đặc điểm cơ bản gì? Đó là những câu hỏi sẽ được giải đấp trong bài học hôm nay. 3.2. Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học 1. Đặc điểm sinh vật *Hoạt động 1: Cả lớp 10p Dựa vào bản đồ động thực vật việt nam , - Sinh vật Việt Nam phong phú và atlat địa lý và sgk em hãy nêu tên các loài đa dạng động vật, thực vật và các kiểu rừng. + Tính đa dạng của sinh học Việt ? Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam. Nam Nhiều loài (đa dạng về gen di truyền) + Vì sao sinh vật nước ta lại phong phú, đa Nhiều hệ sinh thái (đa dạng về môi Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 2 dạng ( Dựa vào vị trí, địa hình, khí hậu) trường sống) HS giải thích; GV bổ sung, chuẩn kiến Nhiều công dụng (đa dạng về kinh thức: tế) + Môi trường sống thuận lợi: ánh sáng dồi dào, + Hình thành đới rừng nhiệt đới gió nhiệt độ cao, nước đủ, tầng đất sâu mùa trên đất liền. + Nằm ở vị trí tiếp xúc của các luồng sinh vật + Hình thành khu hệ sinh vật biển nên có nhiều loài sinh vật di cư đến: thành phần nhiệt đới. sinh vật bản địa chiếm khoảng hơn 50%, còn lại là thành phần di cư từ nơi khác đến luồng sinh vật ở Trung Quốc, Himalaya, malaixia, ấn độ, mianma GV kết luận: Sinh vật Việt Nam phong phú và đa dạng, phân bố trên mọi miền tổ quốc và phát triển quanh năm. Chúng tạo nên 1 bức tranh nhiều màu sắc sinh động và hài hoà. *Hoạt động2: Cá nhân 9p 2. Sự giàu có về thành phần loài ? Dựa vào SGK và kiến thức đã học hãy: sinh vật + Nêu dẫn chứng chứng tỏ nước ta có sự giàu - Số loài rất lớn gần 30000 loài sinh có về thành phần loài sinh vật? vật ? Em hãy kể tên các loài động, thực vật quý + Thực vật: 14600loài. hiếm ở địa phương ? + Động vật: 11200 loài - Số loài quý hiếm rất cao + Thực vật: 350 loài + Động vật: 360 loài *Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 15p 3. Sự đa dạng về hệ sinh thái - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hệ sinh (HST) thái (sinh học 8), GV nêu lại khái niệm: hệ sinh thái là sự thống nhất hữu cơ giữa sinh Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 3 vật và môi trường sống. a. HST rừng ngập mặn - GV giới thiệu các hệ sinh thái ở nước ta - Thảo luận nhóm b. HST rừng nhiệt đới gió mùa (Sự phân bố, đặc điểm, giới sinh vật)? c. Các khu bảo tồn thiên nhiên và + Nhóm 1: Hệ sinh thái rừng ngập mặn vườn quốc gia + Nhóm 2: HST rừng nhiệt đới gió mùa d. Các hệ sinh thái nông nghiệp + Nhóm 3: Các khu bảo tồn thiên nhiên và - Ngày càng mở rộng và lấn át hệ vườn quốc gia sinh thái tự nhiên. Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau? - GV nhấn mạnh: Việt Nam là 1 nước nông nghiệp phát triển từ lâu đời. Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng trở nên đa dạng và mở rộng. HÖ sinh Ph©n bè §Æc ®iÓm th¸i HST Rõng - ë vïng ®Êt triÒu b·i cöa -Sèng trong m«i tr•êng ngËp mÆn , ®Êt ngËp s«ng ,ven biÓn, ven h¶i bïn láng, sãng to, giã lín( bao gåm só , vÑt mÆn ®¶o , ®íc ,cua c¸ t«m vµ chim thó. HST Rõng -ë vïng ®åi nói chiÕm 3/4 -Bao gåm : rõng l¸ kÝn th•êng xanh ë Cóc nhiÖt ®íi diÖn tÝch l·nh thæ ®Êt Ph•¬ng , rõngl¸ rông l¸ ë T©y Nguyªn , giã mïa liÒn rõng tre nøa ë ViÖt B¾c , rõng «n ®íi nói cao Hoµng Liªn S¬n Khu b¶o -Ph©n bè r¶i r¸c trªn c¶ là nơi bảo tồn nguồn gen sinh vật tự tån thiªn n•íc do nhµ n•íc quy ®Þnh nhiên. nhiªn vµ qu¶n lý là cơ sở nhân giống và lai tạo giống mới. v•ên quèc Kh¾p c¶ n•íc: 30 là phòng thí nghiệm tự nhiên không có gì gia + MiÒn B¾c: 9 thay thế được. + MiÒn Trung: 12 Mang l¹i gi¸ trÞ kinh tÕ cao: du lÞch sinh + MiÒn Nam: 9 th¸i, ch÷a bÖnh... Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 4 HST N«ng - ë c¸c vïng ®ång b»ng vµ - Do con ng•êi t¹o ra vµ duy tr× ®Ó phôc nghiÖp trung du vô cho cuéc sèng cña con ng•êi nh• l•¬ng thùc thùc phÈm .. 4. Củng cố : 4p 1. Chứng minh sinh vật nước ta phong phú đa dạng? giải thích nguyên nhân? 2. Chọn ý đúng trong câu sau: Các vườn quốc gia có giá trị khoa học và kinh tế-xã hội vì đó là: A. Nơi bảo tồn nguồn gen sinh vật tự nhiên B. Cơ sở nhân giống và lai giống mới, phòng thí nghiệm tự nhiên không có gì thay thế được. C. Phát triển du lịch sinh thái, tạo nên môi trường tốt cho xã hội. D. Xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ tự nhiên. E. Tất cả các ý trên. 5. Dặn dò: 1p - Học bài cũ + làm bài tập 3 SGK Ngày soạn:10/02/2023 TIẾT 24: ÔN TẬP ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN CHÂU Á I. Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải: 1. Kiến thức : Hệ thống hoá và trình bày được các kiến thức về ĐKTN và dân cư x ã hội châu Á . 2. Kĩ năng : R/luyện các kĩ năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê số l iệu. 3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ thiên nhiên và cộng đồng dân tộc. 4. Trọng tâm: Kiến thức về ĐKTN và dân cư xã hội châu Á . II. Chuẩn bị của thầy và trò : GV: Máy tính, bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư . HS: Hệ thống lại nội dung trước khi đến lớp. III. Tiến trình lên lớp : 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: trong quá trình ôn tập. 3. Bài mới: a. Đặt vấn đề: Hôm nay các em có nhiệm vụ hệ thống lại những kiến thức và kĩ năng Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 5 cơ bản về tự nhiên châu Á. b. Nôi. Dung ôn tập. Hoạt động thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân theo phương pháp đàm thoại với yêu cầu quan sát kênh hình ,tr ả lời câu hỏi. GV Quan sát hình 1.1 cho biết về vị trí và kích thước của phần lục địa châu Á ? GV So với châu Phi vị trí và kích thước châu Á có những đặc điểm giống và khác n hau như thế nào? GV Quan sát hình 1.2 kể tên các núi cao, đồng bằng rộng lớn,các sơn nguyên .So v ới các châu lục khác mà em đã học,địa hình châu Á có nét gì nổi bật ? GV Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bị phân hoá thành các kiểu khí hậu n ào ? Khí hậu phổ biến ở châu Á là kiểu khí hậu gì ? Giải thích tại sao kiểu khí hậu lục địa chiếm phần lớn diện tích lục địa châu Á ? GV Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Y-an-gun và Ê-ri-at trong sách GK h ảy nêu đặc điểm khí hậu gió mùa và lục địa? GV Quan sát hình 1.2 nêu đặc điểm sông ngòi châu Á ( mạng lưới sông.khu vực có nhiều sông ) Giải thích về sự phân bố sông? GV Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên của châu Á dọc theo kinh tuyế n 1000Đ từ bắc xuống nam, vĩ tuyến 400B và 200B từ Đông sang Tây? GV Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên dọc theo kinh tuyến 1000Đ và vĩ tuyến 400B? GV Quan sát hình 4.1 và 4.1 cho biết loại gió,hướng gió và thời tiết do gió mùa đe m lại cho nước ta trong mùa đông và mùa hạ. Giải thích nguồn gốc hình thành 2 loại gió mùa này? . GV Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, em hãy nêu số liệu cụ thể dẫn Học sinh nhớ lại nội dung đã học để trã lời cho nội dung câu hỏi . Học sinh nhớ lại nội dung đã học để trã lời cho nội dung câu hỏi . 4. Củng cố và đánh giá : (4’) - Cho HS xác định vị trí giới hạn Châu Á? - Xác định các kiểu khí hậu Châu Á? - Xác định các môi trương của châu Á? 5. Dặn dò: (2’) - Về nhà học lại tất cả các bài đã được học và ôn tập về tự nhiên châu Á. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 6 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023



