Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 29, Tiết 32+33 - Bài 18 : Thực hành Tìm hiểu Lào và cam-pu-chia, Ôn tập và củng cố kiến thức về vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ, vùng biển Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 11 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 29, Tiết 32+33 - Bài 18 : Thực hành Tìm hiểu Lào và cam-pu-chia, Ôn tập và củng cố kiến thức về vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ, vùng biển Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_29_tiet_3233_bai_18_thuc.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 29, Tiết 32+33 - Bài 18 : Thực hành Tìm hiểu Lào và cam-pu-chia, Ôn tập và củng cố kiến thức về vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ, vùng biển Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 20/03/2023 Tiết 32 Bài 18 : Thực hành Tìm hiểu Lào và cam-pu-chia I. Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần biết: - Tập hợp các tư liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia - Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản (kênh chữ, kênh hình) II. Phương tiện dạy học - Bản đồ tự nhiên Đông Nam Á III. Tiến trình dạy học 1. ổn định lớp: 1P 2. Bài cũ: 6P ? Mục tiêu hợp tác của ASEAN đã thay đổi qua thời gian như thế nào? ? Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN 3. Bài mới: 36P 3.1. Mở bài 1p Việt Nam, Lào, Cam pu chia là ba nước anh em có mối quan hệ khăng khít về cả tự nhiên và lịch sử. Bài học hôm hay chúng ta cùng tìm hiểu về 2 nước: Lào, Cam pu chia. 3.2. Hoạt động dạy học 35p - Hoạt động nhóm: + Nhóm số lẻ: Tìm hiểu về Lào + Nhóm số chẵn: Tìm hiểu về Cam -pu-chia Các nhóm dựa vào H15.1, H18.1, H15.2, bài 14, bảng 18.1, các kiến thức đã học, hoàn thành các câu hỏi của bài thực hành. Nhóm trưởng mỗi nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên, thư kí nhóm tổng hợp vấn đề Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng nhóm, chuẩn xác kiến thức như sau: I. Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Diện tích: 236.800 km2 1. Vị trí địa lí - Thuộc bán đảo Trung ấn - Giáp Việt Nam ở phía Đông, Trung Quốc Mi an ma ở phía Bắc, Thái Lan ở phía Tây, Cam pu chia ở phía Nam. - Nằm sâu trong nội địa, liên hệ với các nước bằng đường bộ, đường sông. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  2. 2 Muốn ra biển phải nhờ các cảng biển của Miền Trung Việt Nam. 2. Điều kiện tự nhiên - Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên chiếm 90% diện tích. Núi tập trung ở phía Bắc, cao nguyên trải từ Bắc xuống Nam, núi có nhiều hướng; đồng bằng ở ven sông Mê Công. - Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa: mùa hạ gió Tây Nam từ biển vào, mưa nhiều (mùa mưa), mùa đông có gió mùa Đông Bắc từ lục địa thổi đến khô, lạnh (mùa khô). - Sông, hồ: Sông Mê Công chảy qua Lào với nhiều phụ lưu - Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế + Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm (trừ vùng núi phía Bắc có mùa đông -> cây cối sinh trưởng phát triển nhanh, sông Mê Công giàu nguồn nước có giá trị thuỷ điện, giao thông. Đồng bằng có đất phù sa màu mở, diện tích rừng còn nhiều. + Khó khăn: Không có đường biên giới biển, ít diện tích canh tác, mùa khô thiếu nước gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. II. Nước cộng hoà Cam -pu - chia Diện tích: 181.000 km2 1. Vị trí địa lí - Thuộc bán đảo Trung ấn. - Giáp Việt Nam ở phía Đông, Lào ở phía Đông Bắc, Thái Lan ở phía Bắc và Tây, phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan. - Cam Pu chia có thể liên hệ với nước ngoài bằng cả đường biển, đường bộ, đường sông, đương sắt. 2. Điều kiện tự nhiên - Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng, chiếm 75% diện tích. Núi, cao nguyên bao quanh ba mặt: phía Bắc, Tây, Đông (chiếm 25 % diện tích) - Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nóng quanh năm, có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. Mùa mưa: Gió Tây Nam từ vịnh Ben - gan qua vịnh Thái Lan -> mưa nhiều Mùa khô: Gió Đông Bắc từ lục địa thổi tới -> hanh, khô . Không có mùa đông lạnh như Việt Nam - Sông, hồ: Sông Mê Công, Tông Lê Sáp, Biển Hồ -> nguồn nước phong phú - Nhận xét: + Thuận lợi: Có diện tích đồng bằng lớn, khí hậu nóng ẩm quanh năm, thuận lợi phát triển trồng trọt. Có sông Mê Công, Biển Hồ cung cấp nước, cá + Khó khăn: Mùa khô gây thiếu nước, mùa mưa gây lũ lụt Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  3. 3 IV. Dặn dò: 2P - Hoàn thành nội dung bài thực hành - So sánh đặc điểm tự nhiên của Lào và Căm -pu-chia. Tại sao nền kinh tế của 2 nước chưa phát triển - Nghiên cứu trước bài mới: Ngày soạn: 25/3/2023 TIẾT 33: ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ VỊ TRÍ , GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ, VÙNG BIỂN VIỆT NAM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: - Xác định được vị trí, giới hạn, diện tích, hình dạng lãnh thổ, vùng biển Việt Nam . - Hiểu được về ý nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lý đối với môi trường tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội của nước ta. 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng, xác định vị trí địa lý của đất nước. Qua đó đánh giá ý nghĩa và vị trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội. 3. Về thái độ: Có ý thức và hành động bảo vệ, giữ gìn độc lập chủ quyền của đất nước. II. CHUẨN BỊ: - GV: Máy tính, tivi - HS: Xem trước bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định: 1P 2. KTBC:4P - Dựa vào bảng 22.1 vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước? - Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế từ 1986 ở nước ta đạt kết quả NTN? 3. Bài mới: 35P HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lý và giới hạn 1/ Vị trí địa lý và giới hạn lãnh lãnh thổ. thổ: GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng, a/ Phần đất liền: xác định lãnh thổ Việt Nam. - Hãy xác định các điểm cực Bắc, Nam, Đông, - Các điểm cực: Tây của phần đất liền nước ta? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  4. 4 (Cực Bắc: 230 23'B - 1050 20' Đ - Phần đất liền nước ta có hình Cực Nam: 8 034'B - 1040 40'Đ chữ S kéo dài 15 vĩ độ và hẹp theo Cực Tây: 220 22'B -1020 10' Đ chiều ngang. Cực Đông: 120 40'B - 1090 24' Đ) - Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài - Diện tích đất tự nhiên của nước bao nhiêu vĩ độ? (> 15 vĩ độ) ta là: 329 247 km2 - Nằm trong đới khí hậu nào? ( Dành cho HS b/ Phần biển: khá giỏi) (Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới) - Từ Đông sang Tây nước ta mở rộng bao nhiêu - Phần biển nước ta có diện tích kinh độ? ( > 7 kinh độ) khoảng 1 triệu km2. - Lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT? (Giờ thứ 7 GMT) -2 quần đảo lớn: Trường Sa và - Diện tích ? Hoàng Sa GV treo bản đồ Đông Nam Á lên bảng c/Đặc điểm của vị trí địa lý Việt Giới thiệu phần biển nước ta mở rộng ra tới kinh Nam về mặt tự nhiên: tuyến 1170 20' Đ - Nằm trong vùng nội chí tuyến. - Diện tích vùng biển nước ta? - Trung tâm khu vực Đông Nam - Xác định biển giáp với phía nào của lãnh thổ, Á. tiếp giáp với biển của nước nào? - Cầu nối giữa biển và đất liền, - Đọc tên và xác định các đảo, quần đảo lớn? giữa các quốc gia Đông Nam Á Thuộc tỉnh nào? lục địa và các quốc gia Đông Nam (Quần đảo Hoàng Sa - Huyện Hoàng Sa - Đà Á hải đảo. Nẵng. Quần đảo Trường Sa - Huyện Trường Sa- - Nơi giao lưu của các luồng gió Khánh Hòa) mùa và các luồng sinh vật. * Thảo luận nhóm - Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho 2/ Đặc điểm lãnh thổ: các nhóm thảo luận về: a/ Phần đất liền - Phần đất liền từ Bắc -> Nam tới Nhóm 1:Vị trí địa lý Việt Nam có ý nghĩa nổi bật 1650 km. Nơi hẹp nhất theo chiều gì đối với thiên nhiên nước ta và các nước trong Tây - Đông là Quảng Bình. khu vực Đông Nam Á? ( Dành cho HS khá giỏi) - Việt Nam có đường bờ biển uốn Nhóm 2: Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa khúc chữ S dài 3.260 km, đường lý có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước biên giới trên đất liền dài ta? Cho ví dụ? ( Dành cho HS khá giỏi) 4600km. - Bước 2: HS làm việc cá nhân. - Bước 3: HS thảo luận nhóm. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  5. 5 - Bước 4: Đại diện một số nhóm trình bày. - Bước 5: GV tóm tắt và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ: Yêu cầu HS lên bảng xác định toàn bộ lãnh thổ trên bản đồ treo tường. - Nhận xét về lãnh thổ nước ta? (Lãnh thổ kéo dài theo chiều B - N tới: 1650 km, b/ Phần biển đông bề ngang phần lãnh thổ hẹp) - Hình dạng ấy đã ảnh hưởng NTN điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta? (*Đối với điều kiện tự nhiên: cảnh quan phong phú, đa dạngvà sinh động, có sự khác biệt giưã các vùng, các miền, ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền làm tăng tính nóng ẩm của thiên nhiên. *Đối với giao thông vận tải:Nước ta có thể phát triển nhiều loại hình vận chuyển: đường bộ, biển, hàng không. Tuy nhiên cũng gặp k ít khó khăn, -Biển nước ta mở rộng về phía do lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài, nằm sát biển, làm Đông và đông nam có nhiều đảo, cho các tuyến giao thông dễ bị hư hỏng do thiên quần đảo, vịnh biển. tai, sóng biển ) - Tên đảo lớn nhất của nước ta, thuộc tỉnh - Biển Đông có ý nghĩa chiến lược nào?(đảo Phú Quốc - tỉnh Kiên Giang) về an ninh và phát triển kinh tế. - Vịnh đẹp nhất của nước ta? Vịnh đó đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào? (Vịnh Hạ Long, 1994) - Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta, thuộc thỉnh nào, thành phố nào? (Trường Sa-Khánh Hòa cách bờ biển Cam Ranh 248 hải lý, 460 km ) - Vịnh biển nào là 1 trong 3 vịnh biển tốt nhất thế giới? (Cam Ranh) - Hãy cho biết ý nghĩa lớn lao của biển Việt Nam?(Có ý nghĩa chiến lược về an ninh và phát triển kinh tế) Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  6. 6 - Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay? PHẦN I: VỊ TRÍ ,GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM Câu 1: Diện tích tự nhiên, bao gồm cả phần đất liền và hải đảo của nước ta rộng bao nhiêu? A. 330.221 km2 B. 303.221 km2 C. 331.212 km2 D. 332.121 km2 Câu 2: Điểm cực Bắc phần đất liền của nước ta (23023’B) thuộc tỉnh thành nào: A. Điện Biên B. Hà Giang C. Khánh Hòa D. Cà Mau Câu 3: Điểm cực Nam phần đất liền của nước ta (8 034B) thuộc tỉnh thành nào: A. Kiên Giang B. Bến Tre C. Điện Biên D. Cà Mau Câu 4: Điểm cực Đông phần đất liền của nước ta (109024’Đ) thuộc tỉnh thành nào: A. Điện Biên B. Hà Giang C. Khánh Hòa D. Cà Mau Câu 5: Phần biển Đông thuộc Việt Nam có diện tích khoảng A. 300 nghìn km2 B. 500 nghìn km2 C. 1 triệu km2 D. 2 triệu km2 Câu 6: Đặc điểm của vị trí của Việt Nam về mặt tự nhiên: A. Nằm trên tuyến đường hàng hải, hàng không quan trọng của thế giới. B. Nằm trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương đây là khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất trên thế giới. C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. D. Nằm trên các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á Câu 7: Đặc điểm nào của vị trí của Việt Nam về mặt tự nhiên làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  7. 7 A. Nằm trong vùng nội chí tuyến. B. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. D. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. Câu 8: Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông của nước ta thuộc tỉnh thành nào A. Quảng Nam B. Quảng Ngãi C. Quảng Bình D. Quảng Trị Câu 9: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh thành nào: A. Thừa Thiên Huế B. Đà Nẵng C. Quảng Nam D. Quảng Ngãi Câu 10: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh thành nào: A. Phú Yên B. Bình Định C. Khánh Hòa D. Ninh Thuận Câu 11 : Vịnh nào của nước ta đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thê giới: A. Vịnh Hạ Long B. Vịnh Dung Quất C. Vịnh Cam Ranh D. Vịnh Thái Lan Câu 12: Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ? A. 14 B. 15 C. 16 D. 17 Câu 13: Phần đất liền từ tây sang đông rộng bao nhiêu kinh độ? A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 14: Quần đảo xa nhất về phía đông nước ta: A. Hoàng Sa. B. Trường Sa. C. Côn Đảo. D. Phú Quý Câu 15: Phần đất liền của nước theo chiều Bắc Nam kéo dài bao nhiêu km? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  8. 8 A. 1600 B. 1650 C. 1680 D. 1750 Câu 16: Nơi hẹp nhất gần 50km của phần đất liền thuộc tỉnh nào? A. Quảng Bình . B. Thừa Thiên Huế. C. Đà Nẵng. D. Quảng Ngãi. Câu 17: Đảo lớn nhất ở nước ta là: A. Bạch Long B. Côn Đảo C. Phú Quốc. D. Thổ Chu Câu 18: Hình dạng lãnh thổ nước ta thuận lợi phát triển loại hình giao thông vận tải nào? A. Đường bộ. B. Đường biển. C. Đường hàng không. D. Tất cả đều đúng. Câu 19: Vị trí địa lí và lãnh thổ nước ta có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế-xã hội, nhưng vẫn phải luôn chú ý: A. Phòng chống thiên tai B. Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ C. Giữ gìn vùng trời, vùng biển và các hải đảo. D. Tất cả đều đúng PHẦN II: VÙNG BIỂN VIỆT NAM Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 24 trang 90: Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta. Chúng ta là cơ sở cho những ngành kinh tế nào? Trả lời: – Hải sản: phát triển ngành khai thác hải sản. – Bờ biển, đảo: phát triển ngành du lịch, xây dựng cảng biển. – Khoáng sản: phát triển công nghiệp khai khoáng muối, titan, thủy tinh, dầu mỏ, Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  9. 9 – Mặt nước: phát triển giao thông vận tải. Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước ta: a) Khí hậu - Biển Đông làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ. - Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn. b) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển - Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, các đầm phá, các vũng vịn nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô . - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có + Hệ sinh thái rừng nước mặn ở nước ta vốn có diện tích tới 450 nghìn ha, cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ. + Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú. c) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển -Tài nguyên khoáng sản: + Có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí. Hai bể dầu lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long; các bể dầu khí Thổ Chu-Mã Lai và Sông Hồng có trữ lượng đáng kể. + Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho các ngành công nghiệp. + Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển. - Tài nguyên hải sản: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  10. 10 + Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần và có năng suất sinh học cao, nhất là ở vùng ven bờ. Trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác. + Ven các đảo, nhất là tại quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác. d) Thiên tai - Bão: Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bãi xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có 3-4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với cư dân sống ở vùng ven biển nước ta. - Sạt lở bờ biển: Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ. - Ở vùng ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai. 3. Luyện tập:4P -Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay? 4.HDHB: 1P. - Học và ôn bài Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  11. 11 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023