Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 2, Tiết 3+4 - Bài 3+4: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư, Lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 7 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 2, Tiết 3+4 - Bài 3+4: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư, Lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_9_tuan_2_tiet_34_bai_34_phan_bo.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 2, Tiết 3+4 - Bài 3+4: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư, Lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 07/09/2022 Ngày dạy:13/09/2022 Tiết 3 Bài 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI H̀ NH QUẦN CƯ I . Mục tiêu cần đạt : 1.Kiến thức : - Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta . - Phân biệt được các loại hình. quần cư thành thị và nông theo chức năng và hình thái quần cư. - Nhận biết quá trình đô thị hoá ở nước ta. 2. Kĩ năng : - Biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ , các bảng số liệu và bài viết để rút ra một số đặc điểm về mật độ dân số , sự phân bố dân cư , các loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa ở nước ta. - Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước về phân bố dân cư . - Giải quyết vấn đề : Giải quyết mâu thuẩn giữa việc phát triển đô thị với việc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường . - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm, cặp . - Tự nhận thức :Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin . 3. Thái độ: - Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư . 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : Máy tính - Bản đồ tự nhiên Việt Nam . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  2. 2 - Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam. - Bảng số liệu mật độ dân số các quốc gia . - Tranh ảnh về nhà ở , sinh hoạt, sản xuất của một số loại hình quần cư ở Việt Nam . 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : - Trình bày sự gia tăng dân số ở nước ta .Giảm tỉ lệ gia tăng dân số có ý nghĩa to lớn như thế nào ? - Nêu đặc điểm cơ cấu dân số nước ta . Sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta có ý nghĩa gì ? 3.Bài mới : - Sự phân bố dân cư , các loại hình quần cư và quá trình đô thị hoá ở nước ta có đặc điểm gì ? Đó là những nội dung quan trọng chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay . Bài 3 . Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1 : Mật độ dân số và sự phân bố dân cư I. Mật độ dân số và sự phân bố dân - Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ .( 15 phút ) cư - Hs đọc nội dung mục 1 , kết hợp quan sát lược đồ/ + Mật độ dân số : bản đồ “ Phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam” và - Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao vốn hiểu biết : trên thế giới. Năm 2003 là 246 - Cho biết mật độ dân số nước ta vào loại cao hay người/km2 thấp trên thế giới ? - Nêu nhận xét sự phân bố dân cư nước ta . - Tìm trên lược đồ khu vực có mật độ dân số dưới + Sự phân bố dân cư : 100 người/km2, từ 101 – 500, 501 – 1000 và trên - Phân bố không đều. 1000. * Đông ở đồng bằng, ven biển và các - Giải thích sự phân bố dân cư. đô thị.(Đbs Hồng 1192 người / km2, - So sánh tỉ lệ dân cư giữa nông thôn và thành thị . TP HCM 2664 người/ km2,HN 2830 - Hs thảo luận cặp đôi- đại diện trình bày người/km2 ) - Gv tóm tắt và chuẩn kiến thức. *Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên. - Em biết gì về chính sách của Đảng trong sự phân bố - Khoảng 74% dân số sống ở nông lại dân cư ? thôn 26% ở thành thị (2003) + Hoạt động 2:Các loại hình quần cư ( 15 phút ) II. Các loại hình quần cư Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  3. 3 - Thảo luận 4 nhóm/ kĩ thuật khăn trải bàn . 1. Quần cư nông thôn - Quan sát lược đồ các tranh ảnh về quần cư. - Nhà cửa , thôn xóm trải rộng theo - Quần cư nông thôn có đặc điểm gì ? không gian . - Ở nông thôn hoạt động kinh tế chủ yếu là gì? Vì - Mật độ dân số thấp . sao? - Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông - Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn mà lâm, ngư nghiệp . em biết? - Quan sát (hình 3.1), - Quần cư đô thị phân bố ở đâu ? Đặc điểm . 2. Quần cư thành thị - Ở thành thị hoạt động kinh tế chủ yếu là gì? Vì sao? - Chủ yếu ở đồng bằng ven biển . - Nêu đặc điểm của quần cư thành thị ở nước ta ? - Mật độ dân số cao , nhà cửa san sát. - Sự khác nhau về hoạt động kinh tế, cách bố trí nhà - Các đô thị của nước ta phần lớn có giữa nông thôn và thành thị như thế nào? qui mô vừa và nhỏ . - Địa phương em thuộc loại hình nào? - Hoạt động kinh tế chủ yếu là công - Quan sát hình 3.1. Hãy nêu nhận xét về sự phân bố nghiệp ,dich vụ , các đô thị của nước ta . Giải thích? - Là trung tâm kinh tế chính trị văn + Hoạt động 3: Đô thị hóa ( Cá nhân )( 7 phút ) hoá ,khoa học kĩ thuật . - Qua số liệu ở bảng 3.1: III. Đô thị hoá - Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.? - Tỉ lệ dân thành thị thấp . - Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh - Quá trình đô thị hóa tăng nhanh . quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào? - Qui mô đô thị vừa và nhỏ . - So với thế giới đô thị hoá nước ta như thế nào? - Trình độ đô thị hoá chưa cao . - Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố lớn gây ra hiện tượng gì? - Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận xét về sự phân bố của các thành phố lớn . - Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này. - Kể tên một số thành phố lớn nước ta ? - Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở rộng quy mô các thành phố ? 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập : * Tổng kết: - Dựa vào hình 3.1 cho biết tình hình phân bố dân cư của nước ta . - Nêu đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta . - Học bài và hoàn thành vở bài tập . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  4. 4 * Hướng dẫn học tập : - Làm bài tập 3 trang 14 sgk . - Chuẩn bị bài 4 : Lao động và việc làm - chất lượng cuộc sống + Đặc điểm nguồn lao động . +Vấn đề sử dụng nguồn lao động ở nước ta . + Tình hình chất lượng cuộc sống người dân và vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống . Ngày soạn: 10/09/2022 Ngày dạy:15/09/2022 Tiết 4 Bài 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM .CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG I . Mục tiêu cần đạt : 1.Kiến thức : - Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao động ở nước ta . - Biết được sức ép dân số đối với việc giải quyết việc làm . - Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta. 2. Kĩ năng : - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị , nông thôn, theo đào tạo, cơ cấu sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế ở nước ta . 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng khác , tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường địa phương . 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : Máy tính Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  5. 5 - Các biểu đồ về cơ cấu lao động . - Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống. - Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống . 2. Học sinh : - Sách giáo khoa. III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : - Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích? - Nêu đặc điểm, chức năng của các loại hình quần cư? 3. Bài mới : Trong điều kiện dân số đông và tăng nhanh, nguồn lao động và việc sử dụng lao động, vấn đề chất lượng cuộc sống của nhân dân ta như thế nào ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay . Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1: Nguồn lao động và sử dụng lao I. Nguồn lao động và sử dụng lao động động (Nhóm ) ( 15 phút ) 1. Nguồn lao động - Dựa vào biểu đồ hình 4.1: - Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng - Nhận xét về nguồn lao động nước ta ? nhanh. - Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa - Trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 1 thành thị và nông thôn. Giải thích nguyên nhân? triệu lao động - Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động ở - Chủ yếu ở nông thôn 75,8%.và phần lớn nước ta. (thấp) Để nâng cao chất lượng nguồn lao chưa qua đào tạo ( 78,8 % ) động, cần có những giải pháp gì? - Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất - Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp , những hạn chế nào? có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. - Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận xét về cơ - Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động theo môn ngành ở nước ta. 2. Sử dụng lao động - Tình hình sử dụng lao động ở nước ta . - Số lao động có việc làm ngày càng tăng . - Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực giảm tỉ lệ lao động trong nông lâm ngư nghiệp , tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp , xây dựng và dịch vụ . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  6. 6 + Hoạt động 2: Vấn đề việc làm . ( nhóm )( 10 II. Vấn đề việc làm phút ) - Lực lượng lao động dồi dào , còn nhiều - Thảo luận : ( 4 nhóm – 3 phút) lao động thiếu việc làm , đặc biệt ở nông - Nhóm 1.2 : thôn . - Tại sao việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta? - Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị - Nhóm 3.4 : cả nước khá cao khoảng 6% . - Để giải quyết việc làm theo em cần phải có - Cần tăng cường các biện pháp giải quyết những giải pháp gì? việc làm cho người lao động . - Hs trình bày – nhận xét - Gv chuẩn kiến thức . + Hoạt động 3 : Chất lượng cuộc sống (Cá nhân III. Chất lượng cuộc sống .) - Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày ( 10 phút ) càng được cải thiện.( sgk ) - Chất lượng cuộc sống của nhân dân đang được - Chất lượng cuộc sống còn thấp, chênh cải thiện như thế nào ? lệch giữa các vùng, các tầng lớp dân cư - Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% năm1999. trong xã hội . Mức thu nhập bình quân đầu người tăng ,người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn - Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế nào giữa các vùng nông thôn và thành thị, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ? (chênh lệch) - Hình 4.3 nói lên điều gì? - Mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống ( Tích hợp giáo dục môi trường ) 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập : * Tổng kết: - Nêu đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta . - Tại sao nói giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta ? - Chất lượng cuộc sống của người dân có những thay đổi quan trọng như thế nào và còn vấn đề gì cần giải quyết ? * Hướng dẫn học tập : - Học bài và hoàn thành vở bài tập . - Chuẩn bị bài 5: Thực hành Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  7. 7 + Trả lời câu hỏi theo gợi ý bài thực hành . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023