Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 8+9, Tiết 15+16 - Bài 22+23: Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng Bắc Trung Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 6 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 8+9, Tiết 15+16 - Bài 22+23: Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng Bắc Trung Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_9_tuan_89_tiet_1516_bai_2223_vun.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 8+9, Tiết 15+16 - Bài 22+23: Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng Bắc Trung Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 21/10/2022 Tiết 15 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( tiếp theo ) I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Trình bày tình hình phát triển kinh tế : công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ . - Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn . - Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ . 2. Kĩ năng: - Xác định trên lược đồ vị trí giới hạn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ . - Phân tích lược đồ , biểu đồ để thấy được sự phát triển kinh tế vùng . 3. Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ḷng tự hào dân tộc . II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : Máy tính 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ + Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ? - Tài nguyên quý giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là : a. Thủy sản b. Khoáng sản c. Đất phù sa ( c ) d. Nguồn nước khoáng 2. Bài mới : - Nhờ điều kiện tự nhiên – xă hội thuận lợi vùng đồng bằng sông Hồng có nền kinh tế phát triển , có ý nghĩa quan trọng đối với cả nước. Trong tiết học này chúng ta nghiên cứu tnh́ h́nh phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng . Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1 : Công nghiệp ( cá nhân / cặp )( 12 phút ) IV. Tình hình phát triển kinh tế - Gv giới thiệu: Đồng bằng sông Hồng có ngành công nghiệp 1. Công nghiệp hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp - Hình thành sớm và phát triển hóa, hiện đại hóa. mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  2. 2 - Quan sát hình 21.1 Hăy nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng khu vực công nghiệp - xây dựng ở vùng đồng bằng sông mạnh . Hồng? - Phần lớn giá trị sản xuất công - Tỉ trọng công nghiệp tăng thể hiện điều gì ? nghiệp tập trung ở Hà Nội , Hải - Giá trị sản xuất công nghiệp thay đổi như thế nào ?Phần lớn Phòng . giá trị công nghiệp tập trung ở đâu? - Ngành công nghiệp trọng điểm : - Đồng bằng sông Hồng có những ngành công nghiệp trọng chế biến lương thực thực điểm nào? Phân bố ở đâu? phẩm,sản xuất hàng tiêu dùng, sản - Xem ảnh các sản phẩm công nghiệp của Đồng bằng sông xuất vật liệu xây dựng và công Hồng. nghiệp cơ khí. - Kể tên các sản phẩm quan trọng của vùng. - Sản phẩm công nghiệp quan trọng :máy công cụ , động cơ điện , phương tiện giao thông , thiết bị điện tử , hàng tiêu dùng : vải , sứ dân dụng, quần áo 2. Nông nghiệp: + Trồng trọt: + Hoạt động 2 :Nông nghiệp( cá nhân / cặp )( 10 phút ) - Đứng thứ hai cả nước về diện tích - Gv : Nét nổi bật trong nền nông nghiệp của vùng đồng bằng và tổng sản lượng lương thực . sông Hồng là trình độ thâm canh cao, cơ sở hạ tầng hoàn thiện.Thâm canh là con đường phát triển nông nghiệp đúng - Đứng đầu cả nước về năng suất đắn nhất của đồng bằng sông Hồng để khắc phục tình trạng lúa ( 56.4 tạ, ha) quỹ đất eo hẹp và dân số đông của vùng. - Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm gì? - Phát triển một số cây ưa lạnh đem ( diện tích, năng suất, sản lượng). lại hiệu quả kinh tế cao . - Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước . - Vì sao vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước? + Chăn nuôi: - Vì sao vùng trồng được cây ưa lạnh? - Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất - Nêu lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở cả nước . Đồng bằng sông Hồng? - Nuôi ḅ( ḅ sữa), gia cầm và nuôi - Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trồng thủy sản đang được phát trọng như thế nào ? triển - Gv liên hệ thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối 3. Dịch vụ với nông nghiệp . - Giao thông vận tải , bưu chính - Ngoài trồng trọt, vùng còn phát triển mạnh nghề gì? Vì sao? viễn thông , du lịch phát triển Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  3. 3 + Hoạt động 3 : Dịch vụ ( cá nhân )( 5 phút ) - Có nhiều địa danh du lịch nổi - Hs đọc sách giáo khoa . tiếng : Chùa Hương, Tam Cốc – - Vùng có những ngành dịch vụ nào phát triển? Bích Động, Côn Sơn, Cúc ( Giao thông vận tải , bưu chính viễn thông, du lịch ) Phương, Đồ Sơn, Cát Bà . - Dựa trên hình 21.2 và sự hiểu biết, hăy xác định vị trí địa lý và nêu ý nghĩa kinh tế – xã hội của cảng Hải Phòng và sân bay - Hà Nội, Hải Phòng là hai đầu mối quốc tế Nội Bài. giao thông vận tải, du lịch lớn ở - Kể tên các địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng . phía bắc. - Dựa vào lược đồ (hình 21.2) nêu các ngành kinh tế của các V. Các trung tâm kinh tế và trung tâm kinh tế Hà Nội, Hải Phòng vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ + Hoạt động 4 :Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế - Trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, trọng điểm Bắc Bộ (Cá nhân )( 8 phút ) Hải Pḥng . - Hai trung tâm kinh tế lớn nhất ? ( Hà Nội, Hải Phòng ) - Tam giác kinh tế:Hà Nội, Hải - Tam giác kinh tế ?( Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long .) Pḥng, Hạ Long . - Nêu tên và xác định vị trí của các tỉnh thành phố thuộc vùng - Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ? tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ ( Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, cấu kinh tế theo hướng công Bắc Ninh, Vĩnh Phúc ).(7tỉnh thành phố-Hà Tây đã sáp nhập nghiệp hóa , hiện đại hóa , sử dụng Hà Nội ) hợp lí nguồn tài nguyên thiên - Nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? nhiên , nguồn lao động của cả hai ( Tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng vùng Đồng bằng sông Hồng, công nghiệp hóa , hiện đại hóa , sử dụng hợp lí nguồn tài Trung du và miền núi Bắc Bộ . nguyên thiên nhiên,nguồn lao động của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ) . IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Củng cố : - Trình bày đặc điểm công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng thời kì 1995-2002. - Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. Dặn dò : - Học bài trả lời câu hỏi sgk. - Chuẩn bị bài 22 :Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ . - Trả lời những câu hỏi gợi ý trong bài dựa vào nội dung bài 21 . - Chuẩn bị bút chì ,thước kẻ . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  4. 4 Ngày soạn: 22/10/2022 Tiết 16 Bài 23 : VÙNG BẮC TRUNG BỘ I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Hiểu được đặc điểm vị trí địa lí , hình dạng lãnh thổ, những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng. - Biết được những khó khăn do thiên tai, hậu quả chiến tranh để lại cần khắc phục và triển vọng phát triển kinh tế trong thời ḱ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 2. Kĩ năng: - Đọc và phân tích lược đồ , bản đồ , bảng số liệu . - Xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng, phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội . + Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin ,lược đồ,bản đồ ,biểu đồ,bảng số liệu,bảng thống kê và bài viết về vị trí địa lí , giới hạn , đặc điểm tự nhiên và dân cư,xã hội của vùng Bắc Trung Bộ. - Phân tích đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí , những thuận lợi ,khó khăn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên , dân cư đối với việc phát triển kinh tế xã hội của vùng Bắc Trung Bộ . - Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ di sản di sản văn hóa thế giới , ứng phó với thiên tai. - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ ,ý tưởng,lắng nghe,phảm hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm cặp . - Tự nhận thức : Tự nhận thức thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân, đặt và trả lời câu hỏi . + Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Bản đồ tư duy , học sinh làm việc cá nhân ,thảo luận nhóm , suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ - hồi đáp. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ḷng tự hào dân tộc II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên : Máy tính 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số có ảnh hưởng ǵ đến việc đảm bảo lương thực của vùng ? Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện nào thuận lợi cho việc sản xuất lúa ? 2. Bài mới : Khám phá Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  5. 5 - Vì sao kinh tế vùng Bắc trung Bộ chậm phát triển hơn các vùng khác trong cả nước ? - Gv gợi cho học sinh nhớ lại kiến thức tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có khó khăn gì ? - Học sinh trình bày Kết nối : - Gv gắn kết những hiểu biết của học sinh về đặc điểm tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ đó là nội dung của bài học hôm nay . Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ (Cá nhân I. Vị trí địa lí và giới hạn lănh ) thổ ( 10 phút ) - Vùng Bắc Trung Bộ là dải đất - Quan sát bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ hẹp ngang, kéo dài từ dăy Tam - Xác định ranh giới vùng Bắc Trung Bộ . Điệp ở phía bắc tới dãy Bạch Mã - Nhận xét chung về lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ . ở phía nam. - Đọc tên các tỉnh ở vùng , về diện tích và dân số -Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng: Là - Hoạt động cặp cầu nối giữa miền Bắc và miền - Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng . Nam, cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại,cửa ngơ hành lang Đông – Tây + Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên của tiểu vùng sông Mê Công . nhiên (Nhóm )( 15 phút ) II. Điều kiện tự nhiên và tài - Quan sát bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ nguyên thiên nhiên - Thảo luận 4 nhóm – 4 phút 1. Điều kiện tự nhiên - Nhóm 1.2: Cho biết dải núi Trường Sơn Bắc ảnh - Địa h́nh: Hầu hết các tỉnh của hưởng như thế nào đến khí hậu Bắc Trung Bộ? vùng từ tây sang đông đều có núi, -Nhóm 3.4: Nhận xét về tiềm năng tài nguyên rừng và g ̣đồi, đồng bằng , biển và hải đảo khoáng sản giữa phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn -Khí hậu có sự phân hoá đông tây - Hs: Trình bày – nhận xét dải Trường Sơn Bắc , bắc và nam - Gv:Chuẩn xác . dải Hoành Sơn, ảnh hưởng gió - Bằng kiến thức đã học, hãy nêu các loại thiên tai thường phơn Tây Nam . xảy ra ở Bắc Trung Bộ? - Nhiều thiên tai . - Khó khăn: Bão, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, gió Lào, cát - Cần trồng và bảo vệ rừng . lấn 2. Tài nguyên thiên nhiên: - Giáo dục ý thức bảo vệ di sản văn hóa thế giới ( Cố đô -Tài nguyên khoáng sản , rừng, Huế ) biển, du lịch khá phong phú. - Những thuận lợi về mặt tự nhiên của vùng ? III. Đặc điểm dân cư và xã hội - Địa bàn cư trú của 25 dân tộc Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  6. 6 IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Củng cố : - Điều kiện tự nhiên của Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ? - Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có những đặc điểm gì? Dặn dò : - Học bài ,trả lời các câu hỏi sgk ,vở BT . - Chuẩn bị bài 24 : Vùng Bắc Trung Bộ (tt) + Hoạt động kinh tế của vùng phát triển như thế nào ?Cơ sở phát triển ? + Vùng có những trung tâm kinh tế nào ?Tình hình phát triển? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023