Kế hoạch bài dạy môn GDCD 9 - Tuần 30-32, Tiết 28-30 - Ôn tập chủ đề 6,7; Bài 15-17 (GV: Nguyễn Thu Hà)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn GDCD 9 - Tuần 30-32, Tiết 28-30 - Ôn tập chủ đề 6,7; Bài 15-17 (GV: Nguyễn Thu Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_gdcd_9_tuan_30_32_tiet_28_30_on_tap_chu.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn GDCD 9 - Tuần 30-32, Tiết 28-30 - Ôn tập chủ đề 6,7; Bài 15-17 (GV: Nguyễn Thu Hà)
- Giáo án GDCD 9 1 Năm học 2022-2023 Tuần 30-32: Tiết 28-30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6,7 Nhà nước CHXHCN Việt Nam; Quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lí nhà nước. (Bài 15, 16, 17) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố, hệ thống những kiến thức đã học trong chủ đề 6: (Bài 15, 16, 17) 2. Năng lực * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác, lao động. - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập. Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng trong khi hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phán đoán được những tình huống, những hành vi đúng và chưa đúng trong các bài được ôn tập. * Năng lực đặc thù bộ môn: - Điều chỉnh hành vi: + Nhận thức, điều chỉnh và đánh giá được hành vi về: thực hiện pháp luật, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. - Phát triển bản thân: tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm chăm sóc sức khỏe sinh sản cho bản thân, có nhận thức đúng đắn về hành vi VPPL, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. - Tìm hiểu và tham gia các hoạt động KT - XH: tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để có thêm kiến thức pháp luật, kiến thức thực tiễn về tham gia quản lý nhà nước, xã hội, 3. Phẩm chất - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm, giúp đỡ các bạn. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để có thêm kinh nghiệm cho bản thân giúp ích cho bản thân và cộng đồng đất nước. - Chăm chỉ: tập luyện, trau dồi những kiến thức, kĩ năng, tích cực chủ động trong các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: soạn giáo án, hệ thống câu hỏi, máy tính cá nhân. - HS: ôn tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhớ lại các bài đã học. b. Nội dung hoạt động - Hoạt động nhóm. c. Sản phẩm hoạt động GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 2 Năm học 2022-2023 - Phiếu học tập của nhóm d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: GV cho HS thi nhanh tay ghi lại các nội dung đã học - Học sinh tiếp nhận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm- HS: Hệ thống kiến thức theo chủ đề Bước 3: Báo cáo thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận.Bảng phụ B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: Hệ thống kiến thức đã học a. Mục tiêu: HS hiểu được các nội dung đã học. b. Nội dung hoạt động - Hoạt động nhóm cặp đôi theo bàn. - Hoạt động chung cả lớp c. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Lý thuyết - Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1. Bài 15. - Học sinh tiếp nhận Thế nào là VPPL và TNPL? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2. Bài 16: Quyền tham gia quản lý - Học sinh làm việc nhóm Nhà nước và xã hội. - Giáo viên quan sát 3. Quyền tham gia quản lý nhà nước - Dự kiến sản phẩm và xã hội, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. + Liên kết đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ Bài 17: Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. + Được Nhà nước thừa nhận. + Mục đích: sống lâu dài, hòa thuận, hạnh phúc. Bước 3: Báo cáo thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. HS ghi theo sơ đồ kiến thức của bài 15, 16, 17 II. Luyên tập - GV: kết luận GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 3 Năm học 2022-2023 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS luyện tập làm các bài tập của bài 13, 14 để củng cố kiến thức. b. Nội dung hoạt động - Hoạt động cá nhân - Hoạt động chung cả lớp c. Sản phẩm hoạt động Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu: HS làm bài tập trắc nghiệm trong tài liệu ôn thi vào 10 – bài 15, 16, 17 - Học sinh tiếp nhận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm Bước 3: Báo cáo sản phẩm Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Làm đề trắc nghiệm: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm. BÀI 15. VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ Câu 1: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, có lỗi đã xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật A. bảo vệ. B. bảo đảm. C. bảo hộ. D. bảo kê. Câu 2: Tội phạm là hành vi vi phạm pháp luật gây nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong A. Luật hành chính. B. Bộ luật Hình sự. C. Bộ luật Dân sự. D. Bộ luật Lao động. Câu 3: Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Tội phạm. B. Thực hiện pháp luật. C. Trách nhiệm pháp lí. D. Vi phạm pháp luật. Câu 4: Những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải tội phạm là vi phạm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự. D. kỷ luật. Câu 5: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ nhân thân và A. quy tắc quản lý nhà nước. B. quan hệ tài sản. C. quan hệ lao động. D. quan hệ công vụ nhà nước. Câu 6: Hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự. D. kỷ luật. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 4 Năm học 2022-2023 Câu 7: Vi phạm hành chính là những hành vi xâm phạm đến A. quan hệ lao động. B. kỉ luật của tổ chức. C. quy tắc quản lí nhà nước. D. tính mạng người khác. Câu 8: Có mấy loại vi phạm pháp luật? A. Hai. B. Ba. C. Bốn. D. Năm. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, vi phạm pháp luật hình sự phải chịu trách nhiệm A. hình sự. B. hành chính. C. kỉ luật. D. dân sự. Câu 10: Hình phạt áp dụng cho tội phạm được quy định trong A. Tòa án. B. Bộ luật Dân sự. C. Bộ luật Hình sự. D. Luật Hành chính. Câu 11: Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định là A. vi phạm pháp luật. B. trách nhiệm pháp lý. C. năng lực pháp lý. D. vi phạm hành chính. Câu 12: Trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền nào dưới đây áp dụng? A. Tòa án. B. Nhà nước. C. Viện Kiểm sát. D. Người có thẩm quyền. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, vi phạm pháp luật hành chính phải chịu trách nhiệm A. hình sự. B. hành chính. C. kỉ luật. D. dân sự. Câu 14: Theo quy định của pháp luật, vi phạm pháp luật dân sự phải chịu trách nhiệm A. hình sự. B. hành chính. C. kỉ luật. D. dân sự. Câu 15: Theo quy định của pháp luật, vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm A. hình sự. B. hành chính. C. kỉ luật. D. dân sự. Câu 16: Người có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phải chịu trách nhiệm nào dưới đây? A. Trách nhiệm hành chính. B. Trách nhiệm hình sự. C. Trách nhiệm dân sự. D. Trách nhiệm kỉ luật. Câu 17: Đạt độ tuổi nhất định, có khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi của mình là A. năng lực trách nhiệm pháp lí. B. năng lực hành vi cá nhân. C. hành vi trái pháp luật. D. tiêu chuẩn pháp lí. Câu 18: Người tham gia giao thông có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí bằng xe gắn máy mà không đội mũ bảo hiểm là vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Kỉ luật. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Hình sự. Câu 19: Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí, thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự? A. Trộm cắp 20 triệu đồng. B. Lấn chiếm lối đi nhà hàng xóm. C. Thường xuyên đi làm muộn giờ. D. Uống rượu say, gây mất trật tự nơi công cộng. Câu 20: Trong các hành vi sau, hành vi nào là vi phạm hình sự? A. Con không chăm sóc cha mẹ. B. Học sinh coi tài liệu trong giờ kiểm tra. C. Chị K bán hàng lấn chiếm vỉa hè, lòng đường. D. Ông V cướp giật của người khác 30.0000.000 đồng. Câu 21: Trong những hành vi sau, hành vi nào không vi phạm pháp luật? GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 5 Năm học 2022-2023 A. Học sinh trốn học đi chơi điện tử. B. Vay tiền quá hạn nhưng không trả. C. Cất giữ giúp người quen một gói Hêrôin. D. Lấn chiếm vỉa hè làm nơi kinh doanh. Câu 22: Trường hợp nào dưới đây, người thực hiện hành vi không phải chịu trách nhiệm pháp lý? A. Người lái xe uống rượu say, đâm vào người đi đường. B. Em T (7 tuổi) nghịch lửa làm cháy gian bếp nhà hàng xóm. C. K (15 tuổi) đá bóng dưới lòng đường gây tai nạn giao thông. D. H (14 tuổi) điều khiển xe đạp điện đi học không đội mũ bảo hiểm. Câu 23: Trách nhiệm hình sự được áp dụng với trường hợp nào sau đây? A. Người có hành vi vi phạm hương ước. B. Người có hành vi nguy hiểm, bị coi là tội phạm C. Người thường xuyên không đội mũ bảo hiểm. D. Người có hành vi vi phạm nội quy của tổ chức. Câu 24: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào có dấu hiệu vi phạm hành chính? A. Buôn bán hàng hóa lấn chiếm lề đường. B. Phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn chết người. C. Học sinh nghỉ học quá 45 ngày trong một năm học. D. Lợi dụng chức vụ chiếm đoạt số tiền lớn của nhà nước. Câu 25: Trường hợp nào sau đây có dấu hiệu vi phạm hình sự? A. Đi xe máy chở 3 người. B. Đánh người gây thương tích 15%. C. Công chức vi phạm thời giờ làm việc. D. Đi xe vào đường một chiều. Câu 26: Theo quy định pháp luật, trường hợp nào sau đây là vi phạm kỉ luật? A. Công chức đi làm muộn giờ. B. Sinh viên P vượt đèn đỏ tại ngã tư. C. Nông dân bỏ ruộng không canh tác. D. Học sinh mất trật tự trong giờ học. Câu 27: Trách nhiệm hình sự được quy định trong Bộ luật nào dưới đây? A. Tố tụng dân sự. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Hình sự. Câu 28: Theo quy định của pháp luật, trách nhiệm hành chính do cơ quan nào áp dụng? A. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. B. Chỉ thuộc cơ quan cấp huyện. C. Chỉ có Tòa án nhân dân các cấp. D. Chỉ do Tòa án dân sự các cấp. Câu 29: Anh M là công nhân thường xuyên đi làm muộn và nhiều lần tự ý nghỉ việc không có lí do. Trong trường hợp này, anh M đã vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Kỉ luật. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Hình sự. Câu 30: Ông M nhận hối lộ số tiền 500 triệu đồng. Ông M phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hình sự. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Kỉ luật. Câu 31: Công ty K trong quá trình sản xuất đã xả nước thải chưa qua xử lí ra sông V làm cá chết hàng loạt. Hành vi của công ty K phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hình sự. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Kỉ luật. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 6 Năm học 2022-2023 Câu 32: Bạn H là học sinh lớp 9 (15 tuổi), điều khiển xe máy điện nhưng không đội mũ bảo hiểm. Bạn H phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hình sự. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Kỉ luật. Câu 33: Ông K vay tiền của anh L đã quá hạn nhưng không chịu trả. Ông K vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Hình sự. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Kỉ luật. Câu 34: K (16 tuổi), nhận xách hộ P túi đồ khi biết rõ bên trong có 1kg ma túy đá. Hành vi của K phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hình sự. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Kỉ luật. Câu 35: Anh N mở cửa hàng kinh doanh rượu ngoại khi chưa có giấy phép đăng kí kinh doanh. Anh N vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Hình sự. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Kỉ luật. Câu 36: Anh A (18 tuổi) lợi dụng đêm tối đã đột nhập vào vườn lấy cắp một số hoa quả có giá trị khoảng300 nghìn đồng của nhà hàng xóm. Hành vi này của anh A phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây? A. Dân sự. B. Kỷ luật. C. Hình sự. D. Hành chính. Câu 37: Anh An nhờ anh Bình vay anh Phương khoản tiền là 20 triệu giúp mình. Anh An làm ăn thua lỗ nên không có tiền đưa lại cho anh Bình để anh Bình trả lại cho anh Phương. Anh Phương đòi nợ anh Bình thì anh Bình nói anh Phương gặp anh An đòi nợ vì mình chỉ vay tiền giùm anh An. Anh Phương tức giận đã làm đơn tố cáo anh Bình ra tòa án. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật dân sự? A. chỉ có anh An. B. Anh An và anh Bình. C. Anh An và anh Phương. D. Anh Bình và anh Phương. Câu 38: Cơ sở kinh doanh karaoke G đang trong quá trình sửa chữa nhưng vẫn hoạt động. Khi thợ hàn xì thực hiện sửa chữa đã sơ ý để tia lửa điện bắn ra, gây hỏa hoạn làm nhiều người thương vong. Trong trường hợp này, chủ thể chịu trách nhiệm hình sự là ai dưới đây? A. Nhân viên phục vụ quán karaoke G. B. Chủ cơ sở kinh doanh karaoke G. C. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy. D. Chủ thầu xây dựng quán karaoke G. Câu 39: Ông S là Giám đốc công ti L và anh K trưởng phòng nhân sự tự ý lấy xe công vụ của cơ quan đi lễ chùa. Khi đang lưu thông trên đường thì xe ô tô chở ông S va chạm với xe chở hoa của bà M đang dừng khi có đèn đỏ. Kiểm tra thấy xe ô tô bị xây sát, ông S đã lớn tiếng quát tháo, xô đổ xe của bà M làm vỡ yếm và gương xe. Trong trường hợp này, ai phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Ông S. B. Anh K. C. Ông S và anh K. D. Ông S và bà M. Câu 40: Trong giờ làm việc, anh Q và anh H rủ nhau đi ăn sáng. Anh Q và anh H cùng điều khiển xe máy đi ngược đường một chiều và va chạm với xe đạp của chị N làm chị bị ngã. Thấy anh H và anh Q không dựng xe cho chị N mà còn quát nạt chị, ông P là xe ôm gần đó ra can ngăn nhưng anh H không dừng lại mà còn xúc phạm ông P. Những ai dưới đây vi phạm hành chính? A. Chị N và ông P. B. Anh Q, anh H và chị N. C. Anh Q và anh H. D. Anh Q, anh H và ông P. Bài 16: QUYỀN THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 7 Năm học 2022-2023 XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN Câu 1. Công dân có quyền tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội; tham gia bàn bạc tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động của nhà nước và xã hội thể hiện quyền A. xây dựng bộ máy nhà nước. B. tự do dân chủ. D. tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội. D. khiếu nại, tố cáo. Câu 2. Người trong độ tuổi nào dưới đây đủ quyền tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân? A. Đủ 16 tuổi trở lên. B. Đủ 18 tuổi trở lên. C. Đủ 20 tuổi trở lên. D. Đủ 21 tuổi trở lên. Câu 3. Độ tuôi nào dưới đây đủ điều kiện tham gia ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp? A. Đủ 16 tuổi trở lên. B. Đủ 18 tuổi trở lên. C. Đủ 20 tuổi trở lên. D. Đủ 21 tuổi trở lên. Câu 4. Quyền nào dưới đây không phải quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thư tín, điện thoại, điện tín. B. Tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tô chức xã hội. C. Giám sát và đánh giá các hoạt động, các công việc chung của Nhà nước và xã hội. D. Tham gia bàn bạc, tổ chức thực hiện các công việc chung của Nhà nước và xã hội Câu 5. Việc làm nào dưới đây không phải tham gia quyền quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân? A. Bầu cử đại biểu Quốc hội. B. Đăng kí sở hữu tài sản cá nhân. C. Khiếu nại việc làm trái pháp luật của cán bộ nhà nước. D. Biểu quyết khi được nhà nước trưng câu ý dân. Câu 6. Hiến pháp quy định: “ công dân có quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội” để A. không ai bị phân biệt đối xử trong xã hội. B. công dân bảo vệ lợi ích của riêng cá nhân mình. C. công dân toàn quyền quyết định công việc của Nhà nước và xã hội. D. đảm bảo cho công dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện trách nhiệm công dân đối với Nhà nước và xã hội. Câu 7. Quyền tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội là A. Quyền tự do B. Quyền chính trị C. Quyền cá nhân D. Quyền lao động Câu 8. Công dân từ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân? A. Đủ 18 tuổi trở lên. B. Đủ 20 tuổi trở lên. C. Đủ 21 tuổi trở lên. D. Đủ 23 tuổi trở lên. Câu 9. Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc A. phổ thông, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín. B. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. C. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu công khai. D. phố thông, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu công khai. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 8 Năm học 2022-2023 Câu 10 Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân? A. Bảo vệ mội trường. B. Vượt khó trong học tập. C. Nộp thuế theo đúng quy định. D. Bầu cử đại biểu Quốc hội Câu 11. Trường hợp nào dưới đây không bị mất quyền tham gia bầu cử khi đã đủ 18 tuôi? A. Người mất năng lực hành vị dân sự. B. Người bị kết án tử hình đang trong thời gian thi hành án. C. Người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo. D. Người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Câu 12. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội bằng cách A. bỏ qua những ý kiến thắc mắc, kiến nghị của công dân. B. trì hoãn việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân. C. thiếu minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân. D. công khai, minh bạch trong tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân. Câu 13. Ngày bầu cử Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là ngày nào sau đây? A. 21/5/2021. B. 22/5/2021. C. 23/5/2021. D. 24/5/2021. Câu 14. Ngày 23/5/2021, Việt Nam tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Công dân nào dưới đây đủ điều kiện về tuổi được ứng cử khi có ngày sinh là? A. 23/5/2003. B. 24/5/2003. C. 22/5/2000. D. 24/5/2000. Câu 15. Trong các nội dung sau, đâu không phải là cách thức để người dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội? A. Bầu các đại biểu ưu tú đại diện cho mình tham gia vào cơ quan quyền lực nhà nước ở Trung ương và địa phương. B. Tham gia tung tin đồn nhảm, kích động biểu tình khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý. C. Ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. D. Tham gia xây dựng văn bản pháp luật quan trọng; đồng thời đóng góp ý kiến, phản ánh với nhà nước về những bất cập. Câu 16. A đã 18 tuổi, A rất vui mừng vì lần đầu mình được cầm lá phiếu đi bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. Vậy A đã thực hiện hình thức dân chủ nào dưới đây? A. Dân chủ trực tiếp. B. Dân chủ gián tiếp. C. Dân chủ mở rộng. D. Dân chủ đại diện. Câu 17. Công dân có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, các tổ chức chính trị- xã hội là dân chủ trên lĩnh vực A. kinh tế. B. văn hóa. C. xã hội. D. chính trị. Câu 18. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: “Nhà nước . và không ngừng tạo điều kiện để nhân dân phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của mình” A. Đảm bảo B. Quan tâm C. Bảo vệ D. Cố gắng Câu 19. Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay là ai? A. Nguyễn Thị Kim Ngân B. Vương Đình Huệ GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 9 Năm học 2022-2023 C. Nguyễn Xuân Phúc C. Phạm Minh Chính Câu 20. Trường hợp nào dưới đây không có quyền bầu cử? A. Người mất năng lực hành vi dân sự B. Người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo C. Người di chuyển chỗ ở đi nơi khác D. Trường hợp A và B Câu 21. Việc hạn chế quyền bầu cử của một số trường hợp theo quy định của pháp luật là để làm gì? A. Trừng phạt những đối tượng phạm pháp B. Đảm bảo cho kết quả bầu cử được chính xác, hiệu quả C. Tiết kiệm thời gian tổ chức D. Đảm bảo ý chí, nguyện vọng của một bộ phận người trong xã hội Câu 22. Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào? A. Quyền ứng cử B. Quyền kiểm tra, giám sát C. Quyền đóng góp ý kiến. D. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội Câu 23. Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào sau đây là đúng với quy định của pháp luật? A. Nhờ người thân viết phiếu bầu và bỏ hộ. B. Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu C. Viết phiếu bầu, dán kín gửi qua bưu điện D. Đề nghị người trong tổ bầu cử viết và bỏ phiếu dùm. Câu 24. Việc cử tri không tự viết được phiếu bầu phải nhờ người viết hộ, người viết hộ phải đảm bảo bí mật phiếu bầu. Sau đó cử tri phải tự mình bỏ phiếu thể hiện nguyên tắc? A. phổ thông B. trực tiếp C. bình đẳng D. bỏ phiếu kín Câu 25. Quy định người ốm đau, già yếu, bệnh tật được tổ bầu cử mang thùng phiếu phụ và phiếu bầu đến nơi ở của cử tri để nhận phiếu và bầu, thể hiện nguyên tắc: A. phổ thông B. trực tiếp C. bình đẳng D. bỏ phiếu kín Câu 26. Quy định mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên (trừ trường hợp pháp luật quy định không được bầu cử) đều được tham gia bầu cử, thể hiện nguyên tắc: A. phổ thông B. trực tiếp C. bình đẳng D. bỏ phiếu kín Câu 27. Quy định mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu, mỗi lá phiếu có giá trị như nhau, thể hiện nguyên tắc: A. phổ thông B. trực tiếp C. bình đẳng D. bỏ phiếu kín Câu 28. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội có ý nghĩa rất lớn với công dân vì đó là A. cơ sở để công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh. B. cơ sở pháp lí để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước C. cơ sở để công dân thực hiện các quyền tự do của mình. D. cơ sở để công dân tham gia lao động công ích góp phần xây dựng đất nước. Câu 29. Trường hợp nào sau đây được thực hiện quyền ứng cử? A. Nam đủ 18 tuổi đi ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 10 Năm học 2022-2023 B. Mai 22 tuổi bị tâm thần nhưng vẫn tích cực tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã. C. Lâm đang được tại ngoại, hưởng án treo tự ứng cử vào hội đồng nhân dân xã. D. Lan đủ 21 không vi phạm pháp luật đi ứng cử đại biểu Quốc hội. Câu 30. Quyền ứng cử của công dân có thể thực hiện bằng A. 1 con đường duy nhất. B. 2 con đường. C. 3 con đường. D. 4 con đường. Câu 31. Công dân có thể thực hiện tham gia quản lý xã hội bằng cách: A. Quan sát và góp ý B. Đặc biệt và thông thường C. Bàn bạc và biểu quyết D. Trực tiếp và gián tiếp Câu 32. Tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội vừa là quyền vừa là: A. Khát vọng của mọi người B. Trách nhiệm của công dân C. Ý chí, nguyện vọng của công dân D. Nhiệm vụ đặc biệt của mỗi người Câu 33. Việc giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cho thấy công dân đang thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội bằng hình thức A. Trực tiếp B. Gián tiếp C. Chặt chẽ D. Quan sát Câu 34. Đối với công dân quyền tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội là quyền chính trị A. Rất quan trọng B. Ý nghĩa C. Quan trọng nhất D. Cần thiết Câu 35. Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. Hội đồng nhân dân. B. Quốc hội. C. Toà án nhân dân tối cao. D. Chính phủ. Câu 36. Công dân có quyền tham gia vào các công việc của Nhà nước, của xã hội để A. Đem lại lợi ích cho xã hội và cho bản thân B. Đem lại sự ấm no, hạnh phúc cho gia đình và bản thân mình C. Hi sinh lợi ích cá nhân để đem lại lợi ích cho cộng đồng D. Đem lại lợi ích cho các thế hệ tương lai Câu 37. Anh D bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề phát triển kinh tế của nơi mình đang sinh sống trong một cuộc họp Hội đồng nhân dân. Như vậy anh A đã thực hiện A. nghĩa vụ xây dựng và bảo bệ đất nước. B. quyền khiếu nại. C. quyền tự do báo chí. D. quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Câu 38. Ai được quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội? A. Đại biểu Quốc hội. B. Mọi công dân. C. Công dân từ 18 tuổi trở lên. D. Cán bộ, công chức. Câu 39. Khẳng định nào dưới đây không đúng về quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội của công dân A. Phát huy sức mạnh của toàn dân. B. Bảo đảm quyền dân chủ của mỗi công dân. C. Hạn chế quyền lực của đội ngũ cán bộ các cấp. D. Hạn chế những vấn đề tiêu cực của xã hội. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 11 Năm học 2022-2023 Câu 40. Quốc hội là cơ quan Nhà nước do ai bầu ra? A. Giai cấp công nhân B. Cử tri cả nước C. Chủ tịch nước D. Đảng Cộng Sản Bài 17: NGHĨA VỤ BẢO VỆ TỔ QUỐC Câu 1. Bảo vệ Tổ quốc bao gồm việc xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân, thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và A. an ninh xã hội. B. bảo vệ trật tự, an ninh xã hội. C. trật tự an ninh xã hội. D. bảo vệ xã hội. Câu 2. Em hãy lựa chọn phương án bên dưới điền vào chỗ trống: “Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, giữ vững an ninh quốc gia là......, là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân“ A. sự nghiệp của toàn dân B. yêu cầu đối với mọi người C. sự nghiệp của Đảng và Nhà nước. D. trách niệm của mọi người Câu 3. Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ củaTổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và A. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. B. nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa. C. nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. D. Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng về trách nhiệm của học sinh trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? A. Ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức. B. Rèn luyện sức khỏe, luyện tập quân sự. C. Tham gia biểu tình trái phép, khủng bố. D. Tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh. Câu 5. «Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước » là câu nói của A. Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. Đại thi hào Nguyễn Du. C. Đại tướng Võ Nguyên Giáp. D. Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng. Câu 6. Đối với mỗi công dân thì nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc phải được thực hiện vào thời điểm nào dưới đây? A. Cả trong thời bình và thời chiến. B. Chỉ khi Tổ quốc bị xâm lăng. C. Chỉ khi nổ ra chiến tranh. D. Khi xảy ra tranh chấp với nước ngoài. Câu 7. Hiến pháp nước ta quy định: Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, giữ vững an ninh là nhiệm vụ đối tượng nào dưới đây? A. Quân đội và công an. B. Toàn dân. C. Quân đội. D. Các lực lượng vũ trang. Câu 8. Độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình là A. từ đủ 17 đến hết 24 tuổi. B. Từ đủ 19 đến hết 26 tuổi. C. từ đủ 18 đến hết 29 tuổi. D. từ đủ 18 đến hết 25 tuổi. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 12 Năm học 2022-2023 Câu 9. Những việc làm nào sau đây thể hiện trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc? A. Trốn tập quân sự trong trường học. B. Không tham gia hoạt động Đoàn – Đội. C. Tham gia đội An ninh xung kích của trường. D. Rủ bạn bè nói xấu chính quyền địa phương. Câu 10. Hành vi, việc làm nào dưới đây không thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc? A. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi quy định. B. Dân phòng tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư. C. Tự ý quay phim, chụp ảnh ở các khu vực quân sự. D. Vận động bạn bè, người thân thực hiện nghĩa vụ quân sự. Câu 11. Tham gia tập quân sự ở trường học là A. hoạt động nhân đạo của nhà trường. B. hoạt động tập thể của Đoàn thanh niên. C. trách nhiệm học sinh thực hiện nghĩa vụ quân sự. D. hoạt động rèn luyện kĩ năng sống. Câu 12. Khi có lệnh gọi nhập ngũ của anh Tuấn, ông Minh là bố của anh Tuấn cần làm gì để thể hiện trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc? A. Động viên con nhập ngũ, chấp hành lịch tập trung huấn luyện. B. Buồn sầu, cản trở con nhập ngũ. C. Tìm cách lo giấy tờ chứng nhận con bị bệnh. D. Xin cho con vào học ở trường trung cấp phòng khi con không đỗ Đại học. Câu 13. Học sinh lớp 9 có thể tham gia việc làm nào dưới đây để góp phần bảo vệ Tổ quốc? A. Giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân. B. Đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự. C. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh. D. Vận động người thân trong gia đình thực hiện nghĩa vụ quân sự. Câu 14. Anh Minh có giấy gọi nhập ngũ. Bố mẹ anh đã nhờ người xin cho anh ở lại nhưng anh Minh đã động viên bố mẹ yên tâm để anh thực hiện nghĩa vự quân sự. Em học tập ở anh Minh điều nào dưới đây thông qua việc làm này? A. Rèn luyện thân thể. B. Ý thức thực hiện tốt nghĩa vụ quân sự. C. Ý thức bảo vệ trật tự an ninh xã hội. D. Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội. Câu 15. Hãy lựa chọn đáp án không đúng dưới đây nói về việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của học sinh hiện nay? A. Ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện sức khỏe, thể chất. B. Tích cực tham gia các phong trào bảo vệ trật tự, an ninh. C. Sẵn sàng làm nghĩa vụ quân sự, vận động người khác tham gia. D. Gia đình dùng tiền, mối quan hệ để không tham gia nghĩa vụ quân sự. Câu 16. Hành vi nào sau đây vi phạm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc? A. Cản trở việc đăng kí nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 13 Năm học 2022-2023 B. Khuyên bạn bè tham gia thực hiện các phong trào địa phương. C. Tổ chức, vận động với bạn bè tham gia thực hiện tập quân sự. D. Tham gia lao động sản xuất tại địa phương. Câu 17. Chọn đáp án bên dưới điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm bảo vệ Tổ quốc: Bảo vệ Tổ quốc là .. .., bảo vệ chế độ XHCN và Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. A. xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện nghĩa vụ quân sự B. bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ C. bảo vệ trật tự an ninh xã hội, thực hiện chính sách hậu phương quân đội D. bảo vệ biên giới quốc gia, biên giới lãnh hải. Câu 18. Theo Điều 30, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm bao nhiêu tuổi? A. 25 tuổi. B. 26 tuổi C. 27 tuổi. D. 28 tuổi. Câu 19. Trong những quyền và nghĩa vụ sau đây, quyền và nghĩa vụ nào là thiêng liêng và cao quý nhất đối với mỗi công dân? A. Lao động. B. Học tập. C. Bảo vệ Tổ quốc. D. Nộp thuế cho Nhà nước. Câu 20. Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là bảo vệ A. cách mạng. B. Tổ quốc Việt Nam. C. Đảng Cộng sản Việt Nam. D. bảo vệ nhân dân lao động. Câu 21. Công dân nam, nữ trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự phải A. đăng ký nghĩa vụ quân sự. B. nhập ngũ C. tham gia huấn luyện quân sự. D. phục vụ trong quân đội. Câu 22. Là học sinh Trung học cơ sở, trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc là A. giúp đỡ bạn trong học tập. B. tham gia phong trào bảo vệ an ninh trường học. C. đẩy lùi nạn lười học. D. Ủng hộ quỹ “ Vì bạn nghèo ” . Câu 23. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng kí nghĩa vụ quân sự , không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ , lệnh gọi tập trung huấn luyện , đã bị xử phạt về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này , chưa được xóa án tích mà còn vì phạm , thì A. phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm . B. phạt tù từ sáu tháng đến ba năm . C. phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm D. phạt tù từ 12 tháng đến ba năm . Câu 24. Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào không đúng? A. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất . B. Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc . GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 14 Năm học 2022-2023 C. Công dân có trách nhiệm xây dựng nền quốc phòng toàn dân. D. Sinh viên đại học được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự. Câu 25. Hành vi nào dưới đây không vi phạm luật Nghĩa vụ quân sự ? A. Làm giả giả hồ để miễn nghĩa vụ quân sự. B. Cản trở việc đăng kí nghĩa vụ quân sự. C. Tìm mọi cách trốn tránh nghĩa vụ quân sự . D. Chấp hành pháp luật về thực hiện nghĩa vụ quân sự. Câu 26. Những việc mà công dân phải thực hiện để góp phần vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc được gọi là A. nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. B. giữ gìn bản sắc dân tộc. C. không bảo vệ Tổ quốc. D. tôn trọng học hỏi các dân tộc khác. Câu 27. Theo quy định của Bộ Luật hình sự năm 2017, tội nặng nhất trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia đó là A. Phản bội Tổ quốc. B. Buôn bán ma túy. C. Cướp giật. D. Giết người. Câu 28. Biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước để chống chiến tranh xâm lược là A. quốc phòng toàn dân. B. chiến tranh nhân dân. C. tổng động viên. D. chiến tranh toàn diện. Câu 29. Sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường được gọi là A. tiềm lực chiến tranh. B. nền quốc phòng toàn dân. C. tiềm lực quốc phong. D. khả năng chiến đấu. Câu 30. Trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được tuyên bố trong thời gian từ khi nước nhà bị xâm lược cho tới khi hành động xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế, được gọi là A. tình trạng đặc biệt. B. thiết quân luật. C. tình trạng chiến tranh. D. thời kỳ loạn lạc. Câu 31. Theo Điều 30, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm bao nhiêu tuổi? A. 25 tuổi. B. 26 tuổi C. 27 tuổi. D. 28 tuổi. Câu 32. Trường hợp nào dưới đây không được đăng kí nghĩa vụ quân sự? A. Học sinh, sinh viên đang đi học. B. Nam giới đã kết hôn. C. Công dân đã có việc làm ổn định. D. Người đang chấp hành hình phạt tù. Câu 33. Bảo vệ Tổ quốc không chỉ đơn thuần là ngăn ngừa, chống lại kẻ thù mà còn phải A. chủ động tấn công kẻ thù. B. cảnh giác, đề phòng kẻ thù. C. xây dựng đất nước vững mạnh. D. tuyên truyền, lôi kéo nhau. Câu 34. Khi phát hiện các trường hợp đe dọa, gây rối, vi phạm đến an ninh, quốc phòng và trật tự xã hội ở địa phương, công dân cần làm gì? A. Không quan tâm. B. Vận động mọi người tham gia. C. Tránh xa các địa điểm đó. D. Thông báo cho các cơ quan chức năng. Câu 35. Theo điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân nam ở độ tuổi nào dưới đây phải đăng kí nghĩa vụ quân sự? A. Đủ 15 tuổi trở lên. B. Đủ 16 tuổi trở lên. C. Đủ 17 tuổi trở lên. D. Đủ 18 tuổi trở lên. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 15 Năm học 2022-2023 Câu 36. Học xong lớp 12, nhiều bạn của Nam vào học ở các trường đại học, cao đẳng, còn Nam thì tình nguyện lên đường nhập ngũ. Việc làm của Nam là thực hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân học sinh? A. Xây dựng Tổ quốc. B. Bảo vệ hòa bình. C. Bảo vệ Tổ quốc. D. Xây dựng Quân đội. Câu 37. Vì cha mẹ không muốn cho Q đi bộ đội nên mẹ Q đã đưa cho ông P một khoản tiền để lo lót cho ông T là cán bộ quân dự địa phương để loại Q ra khỏi danh sách trúng tuyển. Trong trường hợp này những ai đã vi phạm chính sách quốc phòng và an ninh của Đảng và Nhà nước ta? A. Bố Q, mẹ Q và ông P. B. Bố Q, mẹ Q và Q. C. Mẹ Q, ông P, ông T. D. Bố Q, mẹ Q và ông T. Câu 38. Sắp đến ngày thực hiện lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, N bàn với mẹ đưa cho cô X một khoản tiền để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe nhằm trốn nghĩa vụ quân sự. Sau khi nhận tiền, cô X đồng ý giúp đỡ. Trong quá trình khám và làm hồ sơ bệnh án cô X bị anh D phát hiện và yêu cầu cô nộp cho anh hai mười triệu đồng, nếu không anh sẽ tố cáo với Ban chỉ huy quân sự huyện K. Những ai dưới đây không thực hiện đúng trách nhiệm của công dân với chính sách quốc phòng và an ninh? A. Anh D, cô X, và bố N. B. Cô X bà hai bố con N. C. Hai mẹ con N, cô X và anh D. D. Anh D và hai bố con N. Câu 39. Nhà Bình có hai anh em. Anh trai Bình vừa có giấy gọi nhập ngũ đợt này. Hay tin, mẹ Hoà không muốn xa con nên buồn bã, khóc lóc và muốn tìm mọi cách để xin cho anh ở lại. Nếu em là bạn Bình, em sẽ làm gì ? Vì sao ? A. Động viên an ủi mẹ để mẹ tự hào khi con trai mình lên đường nhập ngũ. B. Đồng ý với mẹ và tìm cách nhờ người giúp đỡ để anh trai không phải nhập ngũ. C. Bỏ qua và coi như đó không phải là việc của mình. D. Bày cách cho anh trai trốn nghĩa vụ quân sự. Câu 40. Học xong đại học, An thì tình nguyện lên đường nhập ngũ. Bố của An không đồng ý, khuyên An tìm cách xin ở lại vì cho rằng như vậy sẽ ảnh hưởng đến sự nghiệp của An. Nếu là An , em lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Giả đi xin việc và làm việc xa nhà nhưng thực chất là nhập ngũ. B. Thuyết phục bố để bố hiểu rằng quân đội là môi trường tốt để rèn luyện phẩm chất đạo đức. C. Nghe theo lời khuyên của bố. D. Cứ nhập ngũ, bỏ qua lời khuyên của bố. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng



