Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 31-33, Tiết 103-114 (GV: Đặng Thị Quế)

pdf 19 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 31-33, Tiết 103-114 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_31_33_tiet_103_114_gv_da.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 31-33, Tiết 103-114 (GV: Đặng Thị Quế)

  1. 1 Ngµy so¹n: 26/3/2023 Ngµy d¹y: 30/3/2023 TIẾT 103 LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Trình bày được cách sắp xếp trật tự từ trong câu, tác dụng diễn đạt của các trật tự từ khác nhau. - Phân tích hiệu quả của đảo trật tự từ trong một số câu thơ. - Biết cách sử dụng trật tự từ hợp lí. 2. Phẩm chất - Giáo dục tình yêu ngôn ngữ dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Hãy tạo câu hoàn chỉnh từ các cụm từ sau đây : Lớp 8A/ đoàn kết/ chăm chỉ/ biết yêu thương (làm vào vở) - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Mục tiêu: - Trình bày được cách sắp xếp trật tự từ trong câu, tác dụng diễn đạt của các trật tự từ khác nhau. - Phân tích hiệu quả của đảo trật tự từ trong một số câu thơ. 2.2. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Ôn tập - Giao nhiệm vụ cho học sinh: - Tác dụng của sắp xếp trật tự từ trong câu. + HS hoat động cặp đôi + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi : Trình bày được cách sắp xếp trật tự từ trong câu, tác dụng diễn đạt của các trật tự từ khác nhau. Ví dụ minh họa + Trình bày ra vở. - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  2. 2 cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II. Luyện tập + HS hoat động cặp đôi Câu 1: + Thời gian: 5 phút. a. Sắp xếp theo thời gian lịch sử nhằm + Sản phẩm: Làm ra vở nhấn mạnh bề dày truyền thống yêu + Câu hỏi: SGK nước, chống giặc ngoại xâm của đất - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nước ta nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu b. Đảo trật tự cú pháp câu nhằm nhấn mạnh cầu, hỗ trợ nếu cần.- vẻ đẹp của Tổ quốc GV tổ chức báo cáo và kết luận: c. Tạo ra sự liên kết giữa câu sau với câu + GV gọi 1 số nhóm HS trình bày kết quả, HS phía trước. nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. Câu 2: Nhận xét về ý nghĩa của những câu - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: thơ khi có sự thay đổi trật tự từ ngữ: + HS hoat động nhóm 4 Người tôi yêu đã đi xa + Thời gian: 5 phút. Người yêu tôi lại ở nhà, chán ghê! + Sản phẩm: Làm ra vở (Phan Thị Thanh Nhàn) + Câu hỏi: Câu 2 - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc Người mến cảnh xuân hái nhành hoa nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu Xuân mến cảnh người đến muôn nhà cầu, hỗ trợ nếu cần.- Người xuân xem thế đa tình nhỉ? - GV tổ chức báo cáo và kết luận: Xuân người vẫn vậy tói trăng hoa! + GV gọi 1 số nhóm HS trình bày kết quả, HS (Khuyết danh) nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và Câu 3: Viết đoạn văn về vai trò của tình kết luận. yêu thương, có sự sắp xếp trật tự từ hợp lí. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cặp đôi. + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi: Tìm câu thơ có sử dụng đảo trật tự từ so với diễn đạt thông thường và nêu tác dụng? - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi vài nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  3. 3 * Hướng dẫn về nhà. - Về nhàtiếp tục tìm những câu thơ có đảo trật từ từ (đảo ngữ) và nêu tác dụng. - Hệ thống bằng SĐTD kiến thức bài Chữa lỗi diễn đạt (vào vở). . Ngµy so¹n: 1/4/2023 Ngµy d¹y: 3,4/4/2023 TIẾT 104+ 105 CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT (Lỗi diễn đạt) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Xác định được các lỗi diễn đạt thường gặp. - Phân tích hậu quả của các lỗi diễn đạt. - Biết cách diễn đạt mạch lạc, phù hợp và linh hoạt. 2. Phẩm chất - Giáo dục tình yêu ngôn ngữ dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Giới thiệu về bản thân trong 1 phút + HS khác lắng nghe và nhận xét về cách diễn dạt của bạn khi giới thiệu bản thân. - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Mục tiêu: - Xác định được các lỗi diễn đạt thường gặp. - Phân tích hậu quả của các lỗi diễn đạt. - Biết cách diễn đạt mạch lạc, phù hợp và linh hoạt. 2.2. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Phát hiện và chữa lỗi trong các câu - Giao nhiệm vụ cho học sinh: văn . + HS hoat động cặp đôi + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi : Phát hiện và chữa lỗi trong các câu văn trong SGK Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  4. 4 + Trình bày ra vở. - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II. Tìm những lỗi tương tự và chữa lỗi + HS hoat động cặp đôi + Thời gian: 5 phút. + Sản phẩm: Làm ra vở + Câu hỏi: Tìm ít nhất 5 lỗi diễn đạt của bạn trong bài kiểm tra giữa kì môn Ngữ văn và liệt kê vào vở, đề xuất cách chữa lỗi. - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần.- GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số nhóm HS trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Tìm ít nhất 5 lỗi diễn đạt của em trong bài kiểm tra giữa kì môn Ngữ văn và liệt kê vào vở, đề xuất cách chữa lỗi. HẾT TIẾT 104 -> CHUYỂN TIẾT 105 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN II. Luyện tập. - Giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân Bài tâp 1: Viết đoạn văn ngắn từ 7 đến 9 + Thời gian: 10 phút. câu suy nghĩ về vai trò của thể dục thể thao + Câu hỏi : BT 1 đối với sức khoẻ con người. + Trình bày ra vở. - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  5. 5 - Giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cặp đôi Bài tập 2: Trao đổi với các bạn đoạn văn + Thời gian: 10 phút. vừa viết, tìm và phát hiện các lỗi sai trong + Câu hỏi : BT 2 cách diễn đạt của bạn bên cạnh. + Trình bày ra vở. - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số HS đại diện nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cặp đôi. + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi: ? Trao đổi về một vấn đề và phát hiện và sửa các lỗi sai trong lời nói hằng ngày của bạn bè? - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi vài nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Về nhà tiếp tục phát hiện và sửa các lỗi sai trong lời nói hằng ngày của người thân, bạn bè hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng/ (Ghi vào vở) - Hệ thống bằng SĐTD kiến thức bài Văn bản tường trình (vào vở). . Ngµy so¹n: 1/4/2023 Ngµy d¹y: 5,6,10/4/2023 TIẾT 106+ 107 + 108 VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Trình bày được các bước viết một văn bản tường trình. - Phân tích vai trò của văn bản tường trình trong cuộc sống. - Viết được một văn bản tường trình. 2. Phẩm chất - Giáo dục tình thần trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  6. 6 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Hãy ghi những hiểu biết về văn bản tường trình (làm vào vở) - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Mục tiêu: - Trình bày được các bước viết một văn bản tường trình. - Phân tích vai trò của văn bản tường trình trong cuộc sống. - Viết được một văn bản tường trình. 2.2. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Đặc điểm của văn bản tường trình: - Giao nhiệm vụ cho học sinh: a.Ví dụ: SGK/133-134 + HS hoat động cặp đôi * Văn bản 1: + Thời gian: 5 phút. - Học sinh viết cho cô giáo dạy môn Ngữ + Câu hỏi : Trả lời câu hỏi SGK văn + Trình bày ra vở. * Văn bản 2: - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc H/s viết cho thầy Hiệu trưởng. nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. b.Ghi nhớ: SGK - GV tổ chức báo cáo và kết luận: II. Cách làm văn bản tường trình: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết 1. Tình huống cần phải viết bản tường quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. trình: + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và a, b kết luận. -> để người có trách nhiệm hiểu rõ tính chất vấn đề, để có kết luận thoả đáng, hình thức kỉ luật thoả đáng. 2. Cách làm văn bản tường trình: a, Phần mở đầu: - Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa) - Địa điểm, thời gian làm tường trình (ghi góc bên phải) - Tên van bản (ghi chính giữa) - Người, cơ quan nhận bản tường trình (Kính gửi) b, Phần nội dung: - Người viết trình bày thời gian, địa điểm, diễn biến sự việc, nguyên nhân vì đâu, hậu Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  7. 7 quả thế nào, ai chịu trách nhiệm? - Thái độ tường trình: khách quan, trung thực. c, Phần kết thúc: - Lời đề nghị hoặc cam đoan, chữ kí và họ tên người tường trình. 3. Lưu ý: SGK/136 * Ghi nhớ: SGK/136 * Hướng dẫn về nhà. - Viết 1 văn bản tường trình theo mẫu. HẾT TIẾT 106 -> CHUYỂN TIẾT 107 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II. Luyện tập + HS hoat động cá nhân Bài 1: Viết một bản tường trình cụ thể + Thời gian: 10 phút. trong các một tình huống thực tế. + Sản phẩm: Làm ra vở + Câu hỏi: Viết một văn bản tường trình lại một sự việc em chứng kiến hoặc vi phạm (Luật ATGT, coi cóp tài liệu,đánh nhau...) - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần.- GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Hoàn thiện văn bản tường trình theo mẫu. HẾT TIẾT 107 -> CHUYỂN TIẾT 108 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II. Luyện tập + HS hoat động cá nhân Bài 2: Viết một bản tường trình cụ thể + Thời gian: 15 phút. trong các một tình huống thực tế tại + Sản phẩm: Làm ra vở trường học. + Câu hỏi: Viết một văn bản tường trình lại một sự việc em chứng kiến hoặc vi phạm (coi cóp tài liệu, đánh nhau...) - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần.- GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  8. 8 + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cặp đôi. + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi: Tìm những tình huống thực tế cần viết một văn bản tường trình. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi vài nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Về nhà tiếp hoàn thiện một văn bản tường trình. - Hệ thống bằng SĐTD kiến thức bài Văn bản thông báo (vào vở). . Ngµy so¹n: 8/4/2023 Ngµy d¹y: 11/4/2023 TIẾT 109 VĂN BẢN THÔNG BÁO I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Trình bày được các bước viết một văn bản thông báo. - Phân tích vai trò của văn bản thông báo trong cuộc sống. - Viết được một văn bản thông báo. 2. Phẩm chất - Giáo dục tình thần trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Ghi những hiểu biết của em về văn bản thông báo - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  9. 9 2.1. Mục tiêu: - Trình bày được các bước viết một văn bản thông báo. - Phân tích vai trò của văn bản thông báo trong cuộc sống. - Viết được một văn bản thông báo. 2.2. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Đặc điểm của văn bản thông báo: - Giao nhiệm vụ cho học sinh: a.Ví dụ: SGK. + HS hoat động cặp đôi + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi : Trả lời câu hỏi SGK + Trình bày ra vở. - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. b.Ghi nhớ: SGK - Giao nhiệm vụ cho học sinh: 2. Cách làm văn bản thông báo + HS hoat động nhóm a. Tình huống cần phải viết bản thông + Thời gian: 5 phút. báo: a, b + Câu hỏi : Các bước viết một văn bản thông 2. Cách làm văn bản thông báo báo a, Phần mở đầu: + Trình bày ra vở. - Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa) - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc - Địa điểm, thời gian làm tường trình (ghi nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu góc bên phải) cầu, hỗ trợ nếu cần. - Tên van bản (ghi chính giữa) - GV tổ chức báo cáo và kết luận: - Người, cơ quan nhận bản tường trình + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết (Kính gửi) quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. b, Phần nội dung: + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và c, Phần kết thúc: kết luận. . * Ghi nhớ: SGK * Hướng dẫn về nhà. - Viết 1 văn bản thông báo theo mẫu. ............................................................................ Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  10. 10 Ngµy so¹n: 8/4/2023 Ngµy d¹y: 13/4/2023 TIẾT 110 LUYỆN TẬP VĂN BẢN THÔNG BÁO I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Viết được một văn bản thông báo. 2. Phẩm chất - Giáo dục tình thần trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Ghi các bước viết một văn bản thông báo - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Mục tiêu: - Trình bày được các bước viết một văn bản thông báo. - Phân tích vai trò của văn bản thông báo trong cuộc sống. - Viết được một văn bản thông báo. 2.2. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II. Luyện tập + HS hoat động cặp đôi 1. Bài tập 1: + Thời gian: 7 phút. a, Viết bản kiểm điểm để nhận thức rõ + Sản phẩm: Làm ra vở khuyết điểm, quyết tâm sửa chữa. + Câu hỏi: Bài 1,2 b, Viết thông báo cho các bạn biết kế hoạch - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc chuẩn bị, những ai phải làm việc gì cho đại nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu hội chi đội. cầu, hỗ trợ nếu cần.- c, Cần viết bản báo cáo công tác của chi đội GV tổ chức báo cáo và kết luận: gửi cô TPT. + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS nhóm => Trong các tình huống trên người viết khác nhận xét, bổ sung. chưa phân biệt được mục đích của văn bản + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và tường trình với các văn bản thông báo, báo kết luận. cáo, chưa nhận rõ trong tình huống ntn thì cần viết văn bản tường trình. 2. Bài tập 2: Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  11. 11 - Trình bày với các chú ở đồn công an về vụ va chạm xe máy mà bản thân chứng kiến. - Tường trình với cô giáo bộ môn vì sao em không thể hoàn thành bài văn tả mẹ em (Khi em vừa lọt lòng thì mẹ em đã qua đời! Bố em ở vậy nuôi em) - Tường trình với cô giáo chủ nhiệm vì buổi nghỉ học đột xuất hôm qua để cô thông cảm - Tường trình về việc làm mất sách của thư viện. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 3. Bài tập 3: Viết một bản tường trình cụ + HS hoat động cá nhân thể trong các tình huống trên. + Thời gian: 15 phút. + Sản phẩm: Làm ra vở + Câu hỏi: Bài 3 - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần.- GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cặp đôi. + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi: Tìm những tình huống thực tế cần viết một văn bản thông báo. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi vài nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Về nhà tiếp hoàn thiện một văn bản thông báo. - Hệ thống kiến thức tiếng Việt trong Ngữ văn 8 Đặc điểm Ví dụ 1. Trường từ vựng . Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  12. 12 Ngµy so¹n: 8/4/2023 Ngµy d¹y: 15,17,18,20/4/2023 TIẾT 111+ 112+ 113+ 114 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Hệ thống được những kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình Ngữ văn 8. - Chỉ ra được những kiến thức tiếng Việt đã học trong ngữ cảnh cụ thể. - Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê, . - Sử dụng kiến thức đã học trong đời sống. 2. Phẩm chất - Giáo dục tình yêu ngôn ngữ dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Liệt kê những kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình Ngữ văn 8 trong 3 phút (làm vào vở) - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Mục tiêu: - Hệ thống được những kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình Ngữ văn 8. - Chỉ ra được những kiến thức tiếng Việt đã học trong ngữ cảnh cụ thể. - Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê, . - Sử dụng kiến thức đã học trong đời sống. 2.2. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Hệ thống kiến thức tiếng Việt - Giao nhiệm vụ cho học sinh: trong Ngữ văn 8 + HS hoat động cặp đôi Đặc điểm Ví dụ + Thời gian: 10 phút. 1. Trường + Câu hỏi : Hoàn thành bảng hệ thống theo từ vựng hướng dẫn + Trình bày ra vở. - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  13. 13 cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. - Giao nhiệm vụ cho học sinh: II. Luyện tập + HS hoat động cá nhân Bài 1: + Thời gian: 5 phút. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: + Câu hỏi : Bài 1,2 ... “Chúng ta phải tôn trọng và giữ gìn + Trình bày ra vở. quốc ca, phải hiểu đúng sứ mệnh lịch sử của - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nó, chúng ta tin giai điệu của quốc ca sẽ mãi nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu đi cùng “nước non Việt Nam ta vững bền”. cầu, hỗ trợ nếu cần. Hát quốc ca như thế nào cũng cần - GV tổ chức báo cáo và kết luận: phải chấn chỉnh, không thể hát khoán cho + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết xong chuyện. Một tập thể hát quốc ca không quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. thể hát đủ với các âm vực và bè trầm, bè nổi; + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và người thì hát nhanh, kẻ lại hát chậm như “kéo kết luận. xe bò”. Rồi thỉnh thoảng lại phô ra một giọng hát sai cả nhạc lẫn lời. Đó chính là thể hiện ý thức của người hát quốc ca. Từ khi bắt đầu học ở trường tiểu học, ai cũng được học và hát quốc ca mỗi sáng thứ hai chào cờ. Vậy mà vẫn có nhiều người không thuộc hoặc hát sai nhạc, sai lời. (Theo Đức Toàn, Chào cờ sao không hát quốc ca?) a. Xác định công dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn trích trên. b. Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép sau và cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu nghép đó. Một tập thể hát quốc ca không thể hát đủ với các âm vực và bè trầm, bè nổi; người thì hát nhanh, kẻ lại hát chậm như “kéo xe bò”. Bài 2: Xét theo mục đích nói thì câu văn: “ Thưa thầy, thầy còn nhớ con không?” thuộc kiểu câu gì ? Cho biết chức năng của nó. * Hướng dẫn về nhà. - Hoàn thành BT sau vào vở: Đọc câu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu sau : Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  14. 14 Người đi săn và con vượn Ngày xưa có một người săn bắn rất tài. Nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số. Một hôm, người đi săn xách nỏ vào rừng. Bác thấy một con vượn lông xám đang ngồi ôm con trên tảng đá. Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn mẹ. Vượn mẹ giật mình, hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đôi mắt căm giận, tay không rời con. Máu ở vết thương rỉ ra loang khắp ngực. Người đi săn đứng im chờ kết quả...Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con. Sau đó vượn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống.Người đi săn đứng lặng. Hai giọt nước mắt từ từ lăn trên má. Bác căn môi, bẻ gãy nỏ và lẳng lẳng quay gót ra về. Từ đấy, bác không bao giờ đi săn nữa Câu 1. Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? Câu 2. Nội dung chính của văn bản là gì? Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật liệt kê trong câu văn “ Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con”. Câu 4. Thông điệp tác giả gửi đến người đọc qua văn bản trên là gì? HẾT TIẾT 111 -> CHUYỂN TIẾT 112 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II. Luyện tập + HS hoat động cá nhân Bài 3. + Thời gian: 15 phút. Xét theo mục đích nói, các câu sau + Sản phẩm: Làm ra vở thuộc kiểu câu gì? + Câu hỏi: Bài 3,4 a. “Ước gì tôi có thể bay như những con - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc chim đó ” . nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu b. Các em còn nhớ những điều này không? cầu, hỗ trợ nếu cần.- c. Chao ôi, tôi nhớ những ngày thơ bé biết GV tổ chức báo cáo và kết luận: chừng nào. + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS nhóm d. Thấm thoắt, tôi đã học lớp 8. khác nhận xét, bổ sung. Bài 4: Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và cầu phía dưới: kết luận. Bất cứ ai cũng đã từng thất bại, đã từng vấp ngã ít nhất một lần trong đời như một quy luật bất biến của tự nhiên. Có nhiều người có khả năng vực dậy, đứng lên rồi nhẹ nhàng bước tiếp như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng cũng có nhiều người chỉ có thể ngồi một chỗ và vẫn luôn tự hỏi lí do vì sao bản thân lại có thể dễ dàng “mắc bẫy” đến như thế Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  15. 15 cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá: về một bài toán đã áp dụng cách giải sai, về lòng tốt đã gửi nhầm chủ nhân Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi. Thời gian làm tuổi trẻ đi qua nhanh lắm, không gì là mãi mãi, nên hãy sống hết mình để không nuối tiếc những gì chỉ còn lại trong quá khứ mà thôi. (Trích Hãy học cách đứng lên sau vấp ngã, theo 4/6/2015 ) a. Gọi tên phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. b. Chỉ rõ và nêu tác dụng của việc sử dụng một biện pháp nghệ thuật trong hai câu văn sau: “Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi”? c. Theo tác giả, tạo sao nên “sống hết mình”? d. Lời nhắn nhủ của tác giả: “Bất cứ ai cũng đã từng thất bại, đã từng vấp ngã ít nhất một lần trong đời như một quy luật bất biến của tự nhiên”, có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân em. * Hướng dẫn về nhà. - Hoàn thành bài tập sau vào vở: Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu: Các em yêu quý, giờ hãy cùng nghĩ xem mẹ lúc này đang ở đâu? Trước mắt các em đang hiện lên hình ảnh của mẹ, người hết lòng chăm sóc các em từ nhỏ đến lớn, những hình ảnh đó dường như hiển hiện ở ngay trước mắt ta. Chúng ta hãy nhắm mắt lại để cùng hồi tưởng sự hi sinh và tình yêu thương của mẹ dành cho ta từ nhỏ đến lớn. Bao nhiêu năm qua, trên con đường trưởng thành của các em, mẹ lặng lẽ lo lắng và ủng hộ các em. Bất cứ khi nào các em ở đâu, mẹ đều đau đáu dõi theo. Giờ đây, dấu vết thời gian đã in hằn trên gương mặt mẹ. Các em đã lớn còn tóc mẹ thì đã bạc, bàn tay đã thô ráp, gương mặt nhiều nếp nhăn. Chính đôi tay ấy đã nấu cơm, giặt giũ, tắm gội, chải đầu cho các em, là mẹ đã không biết bao lần thức dậy trong đêm đắp lại chăn cho các em, gắp cho các em những miếng ngon Các em còn nhớ những điều này không? Chúng ta phải hiểu rõ một đạo lí rằng con người ta sống trên đời này không phải chỉ cho chính Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  16. 16 mình. Sự sống của các em không chỉ thuộc về bản thân các em mà còn thuộc về cha mẹ, người thân. (Tiêu Vệ (2016), Học cho ai? Học để làm gì?, tập 2, Nxb Kim Đồng, tr.22) Câu 1. Tìm các chi tiết miêu tả hình dáng người mẹ trong đoạn trích trên. Câu 2. Chỉ ra các câu nghi vấn có trong đoạn trích. Câu 3. Chỉ ra 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: Chính đôi tay ấy đã nấu cơm, giặt giũ, tắm gội, chải đầu cho các em, là mẹ đã không biết bao lần thức dậy trong đêm đắp lại chăn cho các em, gắp cho các em những miếng ngon Câu 4. Hành động nói nào được thực hiện qua câu văn sau? Chúng ta hãy nhắm mắt lại để cùng hồi tưởng sự hi sinh và tình yêu thương của mẹ dành cho ta từ nhỏ đến lớn. Câu 5. Thông điệp mà tác giả gửi gắm qua đoạn trích trên là gì?( Trả lời ngắn gọn) Câu 6. Bất cứ khi nào các em ở đâu, mẹ đều đau đáu dõi theo. Vậy theo em, phận làm con cần có trách nhiệm gì với cha mẹ? Hãy viết 01 đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ. HẾT TIẾT 112 -> CHUYỂN TIẾT 113 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS - Giáo viên giao nhiệm vụ II. Luyện tập cho học sinh: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: + HS hoat động cá nhân Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc là vấn đề + Thời gian: 15 phút. sống còn của mỗi quốc gia, là vấn đề tồn tại hay không tồn + Sản phẩm: Làm ra vở tại của từng dân tộc. + Câu hỏi: Viết một văn bản Bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam là tài sản vô giá, tường trình lại một sự việc em là linh hồn của dân tộc được hun đúc qua hàng ngàn năm chứng kiến hoặc vi phạm (coi dựng nước và giữ nước với bao biến cố thăng trầm của lịch cóp tài liệu, đánh nhau...) sử, được viết lên bằng máu, nước mắt và mồ hôi của dân tộc - HS thực hiện nhiệm vụ. Việt Nam. Chính vì vậy nó là biểu tượng của sự trường tồn, GV quan sát, nhắc nhở HS tập là cầu nối giữa quá khứ, hiện tại và tương lai của dân tộc. trung suy nghĩ để thực hiện Dân tộc và bản sắc văn hóa dân tộc có mối quan hệ yêu cầu, hỗ trợ nếu cần.- chặt chẽ với nhau. Đặc trưng tiêu biểu, khí phách và tâm GV tổ chức báo cáo và kết hồn dân tộc được thể hiện rõ nhất qua bản sắc văn hóa dân luận: tộc. Dân tộc, quốc gia nào nếu không biết kế thừa, tiếp thu + GV gọi 1 số HS trình bày tinh hoa văn hóa nhân loại, làm giảm di sản văn hóa dân kết quả, HS nhóm khác nhận tộc mình thì chắc chắn sẽ bị tụt hậu, bởi văn hóa không chỉ xét, bổ sung. là mục tiêu, mà còn là động lực của sự phát triển xã hội. + GV tổng hợp, nhận xét các Nhưng tiếp thu nền văn hóa tiên tiến, mang tính thời đại ý kiến của HS và kết luận. phải trên cơ sở kế thừa, bảo tồn và khai thác truyền thống đạo đức, tập quán, lòng tự hào dân tộc. Nền văn hóa dân tộc là nguồn vốn quý báu, thiêng liêng của một dân tộc. (Hà Phan, Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 08/10/2015) Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  17. 17 Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Câu 2. Chỉ ra kiểu câu theo mục đích nói của câu văn sau: Bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam là tài sản vô giá, là linh hồn của dân tộc được hun đúc qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước với bao biến cố thăng trầm của lịch sử, được viết lên bằng máu, nước mắt và mồ hôi của dân tộc Việt Nam. Câu 3. Theo em, điều gì được thể hiện rõ nhất qua bản sắc văn hóa dân tộc? Câu 4. Phân tích tác dụng của phép liệt kê được sử dụng trong câu: Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, là vấn đề tồn tại hay không tồn tại của từng dân tộc. Câu 5. Qua đoạn trích, tác giả muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? (Trình bày ngắn gọn trong một đoạn văn từ 5 đến 7 câu). * Hướng dẫn về nhà. - Hoàn thành bài tập sau vào vở: Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu: Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che Là hương hoa đồng cỏ nội Bay trong giấc ngủ đêm hè Quê hương là vàng hoa bí Là hồng tím giậu mồng tơi Là đỏ đôi bờ dâm bụt Màu hoa sen trắng tinh khôi Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người. (Quê hương (Bài học đầu đời cho con) – Đỗ Trung Quân) Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn thơ. Câu 2. Chỉ ra các loại hoa được nhắc đến trong đoạn thơ. Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ sau: Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Câu 4. Đoạn thơ đã đánh thức trong em tình cảm và trách nhiệm gì đối với quê hương? HẾT TIẾT 113 -> CHUYỂN TIẾT 114 Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  18. 18 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS - Giáo viên giao nhiệm vụ cho II. Luyện tập học sinh: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: + HS hoat động cá nhân BÀN TAY YÊU THƯƠNG + Thời gian: 15 phút. Trong một tiết dạy vẽ, có giáo viên bảo các em học + Sản phẩm: Làm ra vở sinh lớp một vẽ về điều gì làm cho em thích nhất trong đời. + Câu hỏi: Viết một văn bản Cô giáo thầm nghĩ: "Rồi các em cũng lại vẽ những tường trình lại một sự việc em gói quà, những ly kem hoặc những món đồ chơi, quyển chứng kiến hoặc vi phạm (coi truyện tranh". Thế nhưng cô đã hoàn toàn ngạc nhiên trước cóp tài liệu, đánh nhau...) một bức tranh lạ của một em học sinh Douglas: bức tranh vẽ - HS thực hiện nhiệm vụ. GV một bàn tay. quan sát, nhắc nhở HS tập Nhưng đây là bàn tay của ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi trung suy nghĩ để thực hiện một hình ảnh đầy biểu tượng này. yêu cầu, hỗ trợ nếu cần.- Một em phán đoán: GV tổ chức báo cáo và kết - Đó là bàn tay của bác nông dân. luận: Một em khác cự lại: + GV gọi 1 số HS trình bày - Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ kết quả, HS nhóm khác nhận phẫu thuật..... xét, bổ sung. Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả. + GV tổng hợp, nhận xét các Douglas cười ngượng nghịu: ý kiến của HS và kết luận. - Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ! Cô giáo ngẩn ngơ. Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Douglas ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không được xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo. Cô chợt hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglas bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương. (Mai Hương, Vĩnh Thắng – Quà tặng cuộc sống) Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản? Câu 2: Chỉ ra 04 từ láy có trong văn bản trên? Câu 3: Trong câu: Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Douglas ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không được xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo... tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu ngắn gọn tác dụng? Câu 4: Xét theo mục đích nói, câu văn sau thuộc kiểu câu nào và kiểu hành động nói tương ứng? - Đó là bàn tay của bác nông dân. Câu 5: Theo em, thông điệp mà tác giả gửi gắm qua văn bản trên là gì? Câu 6: Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương trong cuộc sống? (Viết câu trả lời bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu). Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023
  19. 19 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cặp đôi. + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi: Tạo 1 cuộc hội thoại ngắn và chỉ ra các kiểu câu theo mục đích nói, hành động nói được sử dụng. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi vài nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Hệ thống bằng SĐTD kiến thức Tiếng Việt (vào vở). Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng Giáo án: Ngữ Văn 8 – Năm học 2022-2023