Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 4, Tiết 13-16 (GV: Đặng Thị Quế)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 4, Tiết 13-16 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_4_tiet_13_16_gv_dang_thi.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 4, Tiết 13-16 (GV: Đặng Thị Quế)
- 1 Ngày soạn: 24/9/2022 Ngày dạy: 27/9/2022 Tiết 13 Văn bản: LÃO HẠC – Nam Cao I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. - Tự học bài và chuẩn bị bài theo định hướng của GV đúng thời gian và có sáng tạo. - Trình bày được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong văn bản. - Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo trong văn bản. - Chỉ rõ tác dụng sử dụng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật. 2. Phẩm chất: - Trân quý người thân trong gia đình, những người nông dân với nhiều phẩm chất cao đẹp. - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (điện thoại thông minh- máy chiếu), chân dung và một số tác phẩm của nhà văn Nam Cao, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan. + Sưu tầm tư liệu về tác giả Nam Cao, các bài viết về tác giả, tác phẩm. + Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế giúp HS vào bài. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS xem 1 đoạn phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”. + Nêu cảm xúc của em sau khi xem đoạn phim. - HS xem phim, suy nghĩ và trình bày ra giấy nháp. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung xem, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Đọc- hiểu chú thích a) Mục tiêu: Hiểu được những nét nổi bật về tác giả và tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự kiện). Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 2 b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS b.2. Nhiệm vụ 2: Phân tích b. Tâm trạng của Lão Hạc tâm trạng của lão Hạc. * Trước khi bán cậu Vàng: - Giáo viên giao nhiệm vụ - Nói đi nói lại với ông Giáo ý định bán chó. cho học sinh: -> Lão suy tính, đắn đo nhiều lắm-> Đây là việc rất hệ + HĐ nhóm lớn (chỉnh sửa trọng. vào vở). - Vì: + Thời gian: 10 phút. + Cậu Vàng là nguồn vui, là chỗ dựa tinh thần, là nơi + Câu hỏi: Phiếu học tập 1 san sẻ tình thương-> giúp lão vơi đi nỗi cô đơn, cay Câu 1: Trong truyện ngắn đắng. Lão Hạc được đặt vào tình thế + Cậu Vàng là một phần cuộc đời lão. (sự kiện) nào? Tác dụng của * Sau khi bán cậu Vàng: tình huống đó? - Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, đôi mắt ầng Câu 2. ậng nước, mặt lão đột nhiên co rúm lại, khóc hu hu... a. Bán chó với Lão Hạc có -> Dùng nhiều từ tượng thanh, tượng hình, động từ. khó khăn gì không? Chi tiết -> Miêu tả h/a cụ thể, sinh động, gợi lên một gương nào cho em biết điều đó? Vì mặt cũ kĩ, già nua, khô héo, một tâm hồn đau khổ, sao lão Hạc lại như vậy? một hình hài thật đáng thương. b. Tìm những từ ngữ miêu tả -> Tâm trạng đau khổ, day dứt, đang xót xa, ân hận tâm trạng lão Hạc sau khi bán vô cùng. chó? Đó là một tâm trạng thế => Lão là người sống tình nghĩa, thủy chung, nhân nào? hậu và ân tình với cả một con vật. c. Xoay quanh việc bán chó, c. Cuộc sống của lão Hạc sau khi bán chó. em hiểu Lão Hạc là một - Bữa khoai, bữa ốc... người như thế nào? -> Nghèo khổ, đạm bạc. Câu 3: Cuộc sống của lão - Từ chối gần như hách dịch. Hạc sau khi bán chó được -> Giàu lòng tự trọng: Thà sống trong nghèo khổ miêu tả như thế nào? Nhận nhưng trong sạch. xét về cuộc sống ấy? Qua đó, d) Cái chết của lão Hạc: em hiểu thêm điều gì về lão * Chuẩn bị cho cái chết: Hạc? - Nhờ ông giáo trông nom mảnh vườn. Câu 4: - Gửi tiền nhờ hàng xóm lo ma-> khỏi phiền... a. Tìm những từ ngữ miêu tả -> Chu đáo, đầy tự trọng. cái chết của Lão Hạc? Nhận * Chọn cái chết: xét về cái chết ấy? - Hành động tự giải thoát. b. Theo em nguyên nhân nào - Là sự hi sinh cả sự sống của bản thân cho con. lão Hạc lại lựa chọn cái chết -> Rất yêu thương con. đau đớn như vậy? * Ăn bả chó: c. Cái chết của Lão Hạc có ý - Đầu tóc rũ rượi nghĩa gì? - Quần áo xộc xệch Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 3 - HS suy nghĩ, thảo luận và - Vật vã trả lời câu hỏi làm ra vở. - Hai mắt long sòng sọc GV quan sát, nhắc nhở HS tập - Miệng tru tréo, bọt mép sùi ra trung suy nghĩ để thực hiện - Chốc chốc lại giật... yêu cầu. -> Từ tượng thanh, tượng hình-> Người đọc có cảm - GV tổ chức báo cáo và kết giác cũng được chứng kiến cái chết dữ dội, thê thảm, luận: đau đớn đến cùng cực về thể xác. + GV gọi đại diện học sinh 1 => Lão là người lương thiện, trung thực, sống tự nhóm trình bày kết quả, HS trọng cao nhưng số phận cơ cực, đáng thương. Là nhóm khác nhận xét, bổ sung. người cha mẫu mực, đầy tình yêu thương con. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.3. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về giá trị tác 2. Nhân vật ông giáo. phẩm qua nhân vật ông giáo. - Là người để lão Hạc dốc bầu tâm sự, - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: tin tưởng. + HĐ cá nhân - Là hàng xóm, người kể chuyện. + Thời gian: 3 phút. - An ủi, động viên, ngấm ngầm giúp + Câu 5- BTVN. đỡ, muốn ôm lão mà khóc. Ông giáo có vai trò gì trong câu -> Chân thành, đồng cảm, đầy yêu chuyện? Cảm nhận của em về nhân vật này? thương với người nghèo khổ, bất hạnh. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi làm ra vở. - Ông Giáo nhìn người bằng tình thân GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy trân trọng để phát hiện ra những điều nghĩ để thực hiện yêu cầu. tốt đẹp ở họ. Nhờ tấm lòng nhân hậu, - GV tổ chức báo cáo và kết luận: ông Giáo giúp ta hiểu đúng về lão Hạc: + GV gọi đại diện học sinh 1 nhóm trình + Cuộc đời đáng buồn: Cái đói, cái bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ nghèo có thể biến người lương thiện sung. như lão Hạc -> trộm cắp-> thất vọng. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS + Theo nghĩa khác: Người lương thiện và kết luận- Chiếu (Điện thoại thông minh- như lão Hạc phải chết vì không lối màn chiếu). thoát. + Chưa hẳn đã đáng buồn: Không có gì có thể hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện. => Là người trọng nhân cách, không đánh mất lòng tin vào con người. 2.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết- 5 phút a) Mục tiêu: Học sinh tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 4 - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 4. Tổng kết- Ghi nhớ (SGK) + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 1 phút. + Câu hỏi: Hệ thống giá trị nội dung và nghệ thuật dưới dạng sơ đồ tư duy. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 9 phút a) Mục tiêu: HS thực hành để nắm vững kiến thức chính về nội dung và nghệ thuật tác phẩm. b) Tổ chức thực hiện: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi: Viết đoạn văn khoảng 7 câu trình bày cảm nhận về một chi tiết em thích nhất trong tác phẩm, vì sao? BT dành cho HSG: Chuyển thể 1 đoạn ngắn trong truyện ngắn sang kịch. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 1 phút. + Câu hỏi: Viết một đoạn văn khoảng 10- 15 câu trình bày cảm xúc và bài học em nhận được từ nhân vật lão Hạc. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Các tổ chuyển thể thành kịch bản và diễn 1 cảnh trong “Tức nước vỡ bờ”. Sau đó đưa lên Padlet lớp, các thành viên cùng xem và bình chọn tổ xuất sắc nhất- nhì- ba. - Soạn bài: Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài “Xây dựng đv trong vb” Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 5 Ngày soạn: 24/9/2022 Ngày dạy:28/9/2022 Tiết 14: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. - Tự học bài và chuẩn bị bài theo định hướng của GV đúng thời gian và có sáng tạo. - Trình bày được khái niệm đoạn văn, nhận biết và phân tích từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. -Viết được các đoạn văn mạch lạc, thuyết phục và đảm bảo các yêu cầu. 2. Phẩm chất: - Có ý thức sử dụng ngôn ngữ dân tộc linh hoạt, hiệu quả - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS điền vào phiếu học tập: Điều em đã biết Điều em chưa biết- muốn biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi một số học sinh chia sẻ. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm đoạn văn. a) Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm đoạn văn . b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: I/ Thế nào là đoạn văn? + HS hoat động cặp đôi 1. Ví dụ: “Ngô Tất Tố và tác phẩm + Thời gian: 3 phút. Tắt Đèn”. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 6 + Câu hỏi mục I (SGK T 34)- BTVN. * Nhận xét: - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan - Văn bản có 2 ý. sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực - Mỗi ý được viết thành 1 đoạn văn. hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - Dấu hiệu nhận biết: - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + Bắt đầu: Chữ viết hoa lùi đầu + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết dòng. quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Kết thúc: Dấu chấm xuống dòng. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và 2. Ghi nhớ 1: (SGK – 36) kết luận. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ và câu trong đoạn văn. a) Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm đoạn văn, nhận biết và phân tích từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn học sinh: 1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn + HS hoat động cặp đôi a) Ví dụ: + Thời gian: 10 phút. * Nhận xét: + Câu hỏi mục II (SGK T35)- - Đoạn 1: BTVN. + Đối tượng: “Ngô Tất Tố”. - HS thảo luận và trả lời câu + Từ ngữ duy trì đối tượng: Ông – 1 nhà văn hiện hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS thực xuất sắc – nhà văn. tập trung suy nghĩ để thực hiện --> Từ ngữ chủ đề. yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. ( Vì các câu trong đoạn văn đều thuyết minh cho đối - GV tổ chức báo cáo và kết tượng này) luận: - Đoạn 2: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm + “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất trình bày kết quả, HS nhóm Tố”. khác nhận xét, bổ sung. -> Câu chủ đề. + GV tổng hợp, nhận xét các ý ( Vì nó mang ý khái quát nội dung cả đoạn) kiến của HS và kết luận. - Cấu tạo: Đầy đủ chủ ngữ - vị ngữ. - Vị trí: Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn. * Ghi nhớ 2: (SGK – 36) 2. Cách trình bày nội dung trong đoạn văn. a) VD1: - Không có câu chủ đề. - Các câu: Bình đẳng về ý nghĩa. -> Trình bày theo cách song hành. b) VD2: - Câu chủ đề: Là câu (1) – ở đầu đoạn. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 7 -> Trình bày theo cách diễn dịch. c) VD3: - Câu chủ đề: Là câu (4) – ở cuối đoạn. -> Trình bày theo cách quy nạp. * Ghi nhớ 3: (SGK – 36). 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II Luyện tập: + HS hoat động cặp đôi 1. BT1: + Thời gian: 10 phút. - Văn bản có 2 ý + 3 bài tập phần LT SGK. - Mỗi ý là một đoạn văn. Bài tập nâng cao ( HS khá giỏi): 2. BT2: Cho câu chủ đề: Lão Hạc trong truyện ngắn a. Diễn dịch cùng tên của Nam Cao là người nông dân vừa b. Song hành đáng thương, vừa đáng kính-> Viết sơ đồ ý c. Song hành. tưởng trình bày đoạn văn viết về chủ đề trên. 3. Bài tập 3. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 7 phút. + Câu hỏi: Viết 1 đoạn văn (10- 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của tự học. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Đọc- trả lời các câu hỏi mục I, II và phần luyện tập (SGK T50-55) tiết 17- Liên kết các đoạn văn trong văn bản. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 8 Ngày soạn: 24/9/2022 Ngày dạy:29/9/2022 Tiết 15: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Chỉ rõ sự liên kết giữa các đoạn văn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối). - Xác định và phân tích tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản. - Vận dụng các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong văn bản viết và nói. - Trình bày được khái niệm đoạn văn, nhận biết và phân tích từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. -Viết được các đoạn văn mạch lạc, thuyết phục và đảm bảo các yêu cầu. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Có ý thức sử dụng ngôn ngữ dân tộc linh hoạt, hiệu quả - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS điền vào phiếu học tập: Điều em đã biết Điều em chưa biết- muốn biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi một số học sinh chia sẻ. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản. a) Mục tiêu: - Xác định và phân tích tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 9 - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: I/ Tác dụng của việc liên kết các + HS hoat động cặp đôi đoạn văn trong văn bản. + Thời gian: 5 phút. 1. Ví dụ 1: SGK trang 50 + Câu hỏi : Đọc ví dụ trong SGK và trả lời 2 *VD1: câu hỏi sau. - -Đoạn văn 1:Tả cảnh sân trường Câu 1: Xác định nội dung chính (chủ đề) làng Mĩ Lí trong ngày khai trường. từng đoạn trong VD 1? Hai đoạn văn có sự - Đoạn văn 2: Cảm giác trong lần ghé liên kết chưa? Tại sao? thăm trường trước đây. Câu 2: Ví dụ 2 có gì thay đổi so với VD 1? -> Hai đoạn văn không có sự liên kết. Vậy cụm từ “Trước đó mấy hôm” đóng vai trò *Ví dụ 2: gì? - Cụm từ: “Trước đó mấy hôm” - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan Trạng ngữ.-> Bổ sung nghĩa về mặt t. sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực gian hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. -> Là phương tiện liên kết. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: => Tác dụng: Gắn kết các đoạn văn, + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết tạo ra sự liên hệ ý nghiã giữa các quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. đoạn. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và 2. Ghi nhớ: SGK. kết luận. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách liên kết các đoạn văn trong văn bản. a) Mục tiêu: - Chỉ rõ sự liên kết giữa các đoạn văn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối). b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho II/ Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản. học sinh: 1. Dùng từ ngữ để liên kết. + HS hoat động cặp đôi a) Ví dụ 1. + Thời gian: 10 phút. - Bắt đầu...Sau... + Câu hỏi: Đọc ví dụ trong - Trước hết...Sau đó... SGK và trả lời 2 câu hỏi sau. - Đầu tiên...Sau đó...Cuối cùng... Câu 1: Quan sát các ví dụ và - Một là...Hai là...Ba là... tìm những từ liên kết các đoạn - Mặt khác... văn? Có thể thay đổi ví trí các -> Sử dụng từ ngữ có tác dụng liệt kê. từ liên kết ấy cho nhau được b) Ví dụ 2: không? Vì sao? - Trước đó...Nhưng lần này... Câu 2: Tìm câu liên kết đoạn - Trái lại... 1 với đoạn 2? Tại sao câu đó lại -> Sử dụng từ ngữ có ý nghĩa đối lập. có tác dụng liên kết? c) Ví dụ 3: - HS thảo luận và trả lời câu - Đó (đại từ chỉ định)-> Chỉ từ. hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS -> Sử dụng chỉ từ, đại từ. tập trung suy nghĩ để thực hiện d) Ví dụ 4: yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - Nói tóm lại. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 10 - GV tổ chức báo cáo và kết - Nhìn chung. luận: -> Sử dụng từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát. + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm 2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn. trình bày kết quả, HS nhóm a) Ví dụ: khác nhận xét, bổ sung. * Nhận xét: + GV tổng hợp, nhận xét các ý - Đoạn 1: Lời động viên của u kiến của HS và kết luận. - Đoạn 2: Suy nghĩ của cu Tí. - Câu liên kết: “ái chà! Lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy”! -> Chuyển ý, nối liền 2 đoạn văn. * Ghi nhớ (SGK- 53) 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: III/ Luyện tập: + HS hoat động cặp đôi Bài tập 1: + Thời gian: 10 phút. - Nói như vậy -> Tổng kết, khái + 3 bài tập phần LT SGK. quát. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan - Thế mà -> Mang ý đối lập. sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện - Cũng -> Chỉ từ. yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - Tuy nhiên -> Mang ý đối lập. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: Bài tập 2 +3. + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện:- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 7 phút. + Câu hỏi: Viết 2 đoạn văn giới thiệu về lớp em, chỉ rõ cách liên kết giữa 2 đoạn. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Soạn tiết 16: Cô bé bán diêm Câu 1: Đọc và viết 1 đoạn ngắn tóm tắt truyện ngắn (có thể dùng từ khóa – vẽ tranh toám tắt). Câu 2: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm. Câu 3. Cô bé bán diêm có hoàn cảnh như thế nào? Nhận xét của em về hoàn cảnh đó. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 11 Ngày soạn: 24/9/2022 Ngày dạy: 1/10/2022 Tiết 16 Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM – An-dec-xen I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Chỉ ra được một số yếu tố đặc điểm nổi bật của một truyện ngắn: cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, sự kiện, .. - Đọc diễn cảm và tóm tắt được nội dung chính của một truyện ngắn. - Xác định và phân tích được tấm lòng nhân đạo của Andecxen: yêu thương, trân trọng những em bé bất hạnh; phê phán xã hội lạnh lùng không tình thương, - Xác định và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật nổi bật trong truyện ngắn: tình huống g truyện, chi tiết đặc sắc, nghệ thuật miêu tả nội tâm, nghệ thuật tương phản đối lập, - Liên hệ với những tác phẩm văn học, bài hát viết về các em nhỏ để thấy được sự sáng tạo của các nhà văn. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao đúng thời gian và có sáng tạo. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. 2. Phẩm chất - Giải quyết vấn đề linh hoạt và sáng tạo. - Sống vị tha, luôn yêu thương và giúp đỡ người khác, nhất là người gặp khó khăn, hoạn nạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS xem 1 đoạn phim tư liệu về những đứa trẻ làng trẻ em SOS. + Nêu cảm xúc của em sau khi xem đoạn phim. - HS xem phim, suy nghĩ và trình bày ra giấy nháp. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung xem, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Đọc- hiểu chú thích a) Mục tiêu: - Trình bày đôi nét về tác giả. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 12 - Chỉ ra được một số yếu tố đặc điểm nổi bật của một truyện ngắn: cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, sự kiện, .. - Đọc diễn cảm và tóm tắt được nội dung chính của một truyện ngắn. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản (14 phút) I. Đọc- tìm hiểu chú thích - HS nêu yêu cầu để đọc diễn cảm. 1. Tác giả: - HS đọc phân vai theo định hướng của GV. - An - đec – xen (1805 – -> HS khác- GV nhận xét. 1875) là nhà văn Đan Mạch -> Tóm tắt văn bản. nổi tiếng với loại truyện kể * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về tác giả- tác phẩm cho trẻ em. (10 phút) -Truyện của ông nhẹ nhàng, - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: trong trẻo, toát lên lòng yêu + HS ứng tác theo nhóm 6 HS: Trò chơi với 2 từ thương con người, nhất là “Vâng, và”. Người chơi 1 giới thiệu 1 hiểu biết về yêu những người nghèo khổ. cầu của đề. Người chơi 2: Kết nối bằng từ “Vâng, 2. Tác phẩm: Là một câu và”-> giới thiệu tiếp.... Cứ như vậy, nối tiếp (hoặc ai chuyện thương tâm về một biết thì nói) theo một trình tự logic. em bé bất hạnh. + Thời gian: 3 phút. - Phương thức biểu đạt: Tự + Câu hỏi thảo luận: Giới thiệu nét nổi bật về tác giả, sự, miêu tả và biểu cảm. tác phẩm ? - Bố cục: 3 phần. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc + P1: Từ đầu-> Cứng đờ nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. ra. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: ( Hoàn cảnh của cô bé bán + GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả, HS diêm) khác nhận xét, bổ sung. + P2: Chà... chà...-> + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết Thượng đế. luận: (Các lần quẹt diêm và mộng Chân dung, một số tác phẩm nổi bật của nhà văn tưởng) Andecxen + P3: Còn lại. -> Mở rộng: Với HSG: Giới thiệu về một cuốn sách, (cái chết thương tâm của cô một truyện ngắn khác của Andecxen. bé) Bổ sung: Trong quá khứ, Andersen từng trải qua khoảng thời gian khó khăn, chật vật kiếm sống. Các tác phẩm dân gian được nghe từ khi còn nhỏ đã nuôi dưỡng tâm hồn, giúp ông biến nỗi đau thành nghệ thuật và trở thành ông vua chuyện cổ tích thế giới. Cha ông là thợ đóng giày, mẹ là thợ giặt mù chữ. Từ nhỏ, Andersen không có bạn bè và thường xuyên bị trêu chọc vì ngoại hình và giọng nói cao vút.. Năm 11 tuổi, cha ông qua đời, Andersen phải đi làm thuê nuôi mẹ. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 13 Nhà văn người Đan Mạch có rất nhiều nỗi ám ảnh. Một trong số đó là ông sợ chó và không ăn thịt lợn vì lo lắng bị nhiễm giun sán. Ngoài ra, ông hoàng truyện cổ tích còn luôn mang theo bên mình sợi dây dài trong hành lý khi đi du lịch để thoát thân, phòng khi có hỏa hoạn.Theo nhà viết tiểu sử Jackie Wullschlager, Andersen thậm chí còn sợ rằng mình có thể bị ban tội chết và chôn sống chẳng rõ lý do. Do đó, trước khi đi ngủ, ông thường để lại ghi chú như một dạng di thư, nếu chẳng may mình qua đời. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: - Xác định và phân tích được tấm lòng nhân đạo của Andecxen: yêu thương, trân trọng những em bé bất hạnh; phê phán xã hội lạnh lùng không tình thương, - Xác định và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật nổi bật trong truyện ngắn: tình huống g truyện, chi tiết đặc sắc, nghệ thuật miêu tả nội tâm, nghệ thuật tương phản đối lập, - Liên hệ với những tác phẩm văn học, bài hát viết về các em nhỏ để thấy được sự sáng tạo của các nhà văn. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.1. Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu II. Đọc – hiểu văn bản. về hoàn cảnh của Lão Hạc. 1. Hoàn cảnh của em bé. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Mồ côi mẹ, bà thương em nhất đã + HS trao đổi cặp đôi. mất, ở với bố. + Thời gian: 2 phút. - Gia sản tiêu tán, ở một xó tối, cô đơn, + Câu hỏi: Cô bé bán diêm có hoàn cảnh đói rách, luôn bị bố đánh. như thế nào? Nhận xét của em về hoàn cảnh - Phải đi bán diêm đêm giao thừa. đó. + Đêm giao thừa, mọi nhà sáng rực, - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi. sực nức ngỗng quay. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy + Đường phố lạnh buốt, tuyết rơi, trời nghĩ để thực hiện yêu cầu. đen tối. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + Không bán được diêm, ngồi nép một + GV gọi đại diện học sinh trình bày kết góc tương, vừa đói, vừa rét. quả, HS khác nhận xét, bổ sung. -> Nghệ thuật tương phản, đối lập-> + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS Nổi bật nỗi cơ cực của cô bé, gợi niềm và kết luận. thương cảm, xót xa nơi người đọc. => Cô đơn, đói, rét bị đầy ải, rất đáng thương. * Bài tập nâng cao ( HS khá giỏi): Xung quanh chúng ta hiện nay còn nhiều em bé có hoàn cảnh như nhân vật Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 14 trong truyện không? Nếu gặp ai có hoàn cảnh như vậy, em sẽ làm gì? Hoạt động 3: Bổ sung + Soạn bài: Tiết 19- Cô bé bán diêm Câu 1: Kẻ bảng vào vở và điền các thông tin theo yêu cầu. Lần quẹt Mộng tưởng Thực tại diêm 1 2 3 4 5 Nhận xét Câu 2: Cái chết của cô bé bán diêm - Đặt ít nhất 2 câu hỏi bắt đầu bằng từ: “Tại sao” và trả lời câu hỏi xoay quanh cái chế của cô bé bán diêm. Câu 3: Qua câu chuyện em rút ra những bài học nào? Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án: Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023



