Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 9+10, Tiết 33-37 (GV: Đặng Thị Quế)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 9+10, Tiết 33-37 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_910_tiet_33_37_gv_dang_t.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 9+10, Tiết 33-37 (GV: Đặng Thị Quế)
- 1 Ngày soạn : 29/10/2022 Ngày dạy: 5/11/2022 Tập làm văn : TIẾT 33: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Phát biểu được thế nào là văn bản thuyết minh; ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh. - Nêu được yêu cầu của văn bản thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ...) - Nhận biết được kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học) - Nhận xét được các đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. - Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản trước đó; - Biết trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua tri thức của môn ngữ văn và các môn học khác. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân. - Năng lực giao tiếp. - Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng - Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật. - Tích luỹ và nâng cao tri thức đời sống. - Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu - Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng. 2. Phẩm chất - Giáo dục ý thức nghiên cứu, tìm hiểu các loại văn bản - Có ý thức sử dụng kiến thức trong học tập và trong cuộc sống. - Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao. - Giáo dục ý thức nghiên cứu, tìm hiểu các loại văn bản II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan. + Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 2 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’): G cho H xem clip giới thiệu về khu di tích danh thắng của địa phương(Hoàng Thành Thăng Long/ Kinh Thành Huế/.... ? Đoạn clip trên cung cấp cho em thông tin gì? H: Đoạn clip cung cấp thông tin về .... bao gồm về vị trí địa lý, cấu trúc và giá trị về tâm linh. G: Trong cuộc sống cũng như trong văn học, ngoài những kiểu văn bản tự sự, miêu tả và nghị luận, người ta còn dung kiểu văn bản thuyết minh. Để hiểu hơn về văn bản thuyết minh, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong tiết này. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (17’) Hoạt động 1: `1. Phương pháp thuyết minh Treo bảng phụ: Ngữ liệu SGK Tr 126 a. Phân tích ngữ liệu Hoạt động nhóm - Trình bày đặc điểm riêng của đối Cách thức: tượng: + Bước 1: Giao nhiệm vụ Cây Dừa - Lớp chia làm 6 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 Cấu tạo của lá vd theo câu hỏi trong sgk (gv ghi câu hỏi thảo Đặc điểm riêng của Huế luận vào phiếu học tập phát cho mỗi nhóm) a. Phân tích ngữ liệu: sgk. 12 - Thời gian: 5 phút Học sinh: cá nhân sử dụng phiếu học tập hoạt động theo nhóm bàn. Nội dung: Điền vào phiếu học tập Phân công: Bàn...) + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Bước 3: Trao đổi thảo luận. - Phương pháp nêu định nghĩa, + Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức. giải thích: giới thiệu tổng quát, + Nhóm 1- vd a: Trong các câu văn trên, ta dùng tri thức khoa học giảng giải thường gặp từ gì? Sau từ ấy, người ta cung cấp các đặc điểm, tính năng, công một kiến thức như thế nào? Xđ kiểu câu? Các dụng... của sự vật... câu có vị trí, vai trò ntn trong đoạn văn? Chúng ta thường gặp kiểu câu này ở đâu? Lấy vd? - Thường gặp từ “là” biểu thị sự phán đoán. - Sau từ ấy, người ta đã quy sự vật vào loại của nó và chỉ ra đặc điểm, công dụng riêng. - Kiểu câu định ghĩa, giải thích. - Các câu này phần lớn có vị trí ở đầu bài, đầu đoạn văn, giữ vai trò giới thiệu cho người đọc thấy được nét chung chủ yếu của đối tượng trước khi thuyết minh cụ thể từng bộ phận. - Kiểu câu này thường gặp trong việc định nghĩa các sv- ht. (hs tự lấy vd) GV: KL Phương pháp nêu ĐN, giải thích + Nhóm 2- ví dụ b: Đoạn văn trên được thuyết Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 3 minh = cách nào? Cách ấy có đặc điểm gì? Tác dụng của nó đối với việc trình bày tính chất của sự vật? Tìm vd khác có cách trình bày giống như đoạn văn đó? - Thuyết minh = cách liệt kê: - Kể, giới thiệu lần lượt các đặc điểm, tính chất của sự vật theo một trật tự nhất định: + Giới thiệu lợi ích của cây dừa: thân cây, cọng, lá, gốc dừa, nước dừa. + Giới thiệu, thuyết minh tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông bừa bãi. - Tdụng: sv- ht được hình dung 1 cách cụ thể, dễ hiểu, dễ nắm bắt, nhấn mạnh thêm lợi ích của cây dừa cũng như tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông bừa bãi. - Phương pháp liệt kê: nêu các - Tự tìm vd. đặc điểm, tính chất của sự vật... GV: KL Phương pháp liệt kê - Đ1: các công dụng của cây dừa - Đ2: những tác hại của việc dùng bao bì ni lông -> hiểu đầy đủ, chính xác đặc điểm của đối tượng thuyết minh + Nhóm 3- vd c: Chỉ ra các ví dụ trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của nó đối với việc trình bày cách xử phạt những người hút thuốc lá ở nơi công cộng? - Ví dụ: ở Bỉ, 500 đô la. - Giúp người đọc hình dung được cụ thể hơn vấn đề, hiểu được những tác hại của việc hút thuốc lá, chiến dịch phòng chống thuốc lá mạnh mẽ ở các nước phát triển và thấy được hình phạt rất nặng và nghiêm khắc đối với những người hút thuốc lá => Những ví dụ được nêu ra có cơ sở thực tế, đáng tin cậy, có sức thuyết phục cao. - Phương pháp nêu VD: dẫn ví - Hs tự tìm Vd. dụ cụ thể -> tăng độ tin cậy GV: KL Phương pháp nêu VD + Nhóm 4- vd d: Đoạn văn cung cấp những số liệu nào? Nếu không có số liệu, có thể làm sáng tỏ được vai trò của cỏ trong TP không? Tìm thêm những vd khác có sử dụng cách dùng số liệu? - Đoạn văn đã cung cấp những số liệu cụ thể về dưỡng khí và thán khí, về khả năng hấp thụ thán khí và nhả ra dưỡng khí của thực vật -> Nhờ đó Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 4 thấy rõ vai trò của nó trong TP với cuộc sống - Phương pháp dùng số liệu: con người. khẳng định độ tin cậy của tri thức - Hs tự tìm vd và trình bày. GV: KL Phương pháp nêu số liệu Nhóm 5- vd e: Đoạn văn thuyết minh = cách nào? Tác dụng của phương pháp TM ấy? VB nào mà em biết có sdụng ph.pháp TM này? - Phương pháp so sánh: đối chiếu sv- ht này với sv- ht khác => Làm nổi bật bản chất của vấn đề - Phương pháp so sánh: nổi bật được thuyết minh: Diện tích rộng lớn của Thái tính chất, đặc điểm của đối tượng Bình Dương GV: KL Phương pháp so sánh + Nhóm 6- vd g: Trong VB Huế, người viết đã trình bày đặc điểm của thành phố Huế theo những mặt nào? Tại sao phải trình bày theo cách đó ? Phương pháp thuyết minh đó gọi là gì? Tìm những vb em đã học có s.dụng phương pháp TM = cách ấy? H: Trình bày: - Huế được trình bày theo các mặt sau: * Huế là sự kết hợp hài hoà giữa núi, sông và biển * Huế đẹp với cảnh sắc sông núi * Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng * Huế có những sản phẩm đặc biệt * Huế nổi tiếng với những món ăn - Phương pháp phân loại, phân * Huế là th. phố đấu tranh kiên cường tích: Chia nhỏ đối tượng ra từng - Cách trình bày như trên làm nổi bật vẻ đẹp mặt, từng khía cạnh làm cho phong phú, đa dạng của 1 trung tâm văn hoá NT người đọc hiểu từng mặt của đối lớn của VN. tượng, có tính chất hệ thống, đầy - Phương pháp TM: phân tích, phân loại. đủ, toàn diện. - Hs tự tìm vd. GV: KL Phương pháp phân tích, phân loại ? Em có nhận xét gì về cách trình bày? Chia nhỏ đối tượng ra từng mặt, từng khía cạnh để lần lượt phân tích, chứng minh -> Hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện. Gọi là PP b. Ghi nhớ 2 (128) phân loại phân tích.. * GV: Trong thực tế, người viết văn bản thuyết minh thường kết hợp cả năm phương pháp trên một cách hợp lí, có hiệu quả - 1 HS đọc ghi nhớ 2 Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 5 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập II. Luyện tập Trò chơi Ngôi sao may mắn: Hình thức: có 4 ngôi sao tương ứng với các câu hỏi, lựa chọn ngôi sao yêu thích và thực hiện yêu cầu bài tập tương ứng. H đưa ra câu trả lời, G gọi H khác nhận xét, bổ sung. G phân tích kĩ từng bài tập để H khắc sâu kiến thức. Ngôi sao 1: Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không ? Vì sao ? a. Văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân b. Văn bản Con giun đất Đáp án: a. Văn bản khởi nghĩa Nông Văn Vân là văn bản thuyết minh vì: Cung cấp kiến thức lịch sử, người thật, việc thật. b. Văn bản con giun đất là văn bản thuyết minh vì: Cung cấp kiến thức sinh vật. Ngôi sao 2: Văn bản Thông tin Ngày trái đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào? Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì? Đáp án: - Văn bản nghị luận có sử dụng yếu tố thuyết minh. - Nêu rõ tác hại của bao bì ni lông để những kiến nghị về chủ đề một ngày không dùng bao bì ni lông thuyết phục hơn. Ngôi sao 3: Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao? Đáp án: Các văn bản nghị luận, tự sự, biểu cảm, miêu tả cần có yếu tố thuyết minh vì: + Văn bản tự sự : Thuyết minh làm cho văn bản tự sự trở nên sinh động. + Văn bản miêu tả: Thuyết minh làm cho hình ảnh miêu tả nổi bật hơn. + Văn bản biểu cảm : Thuyết minh làm cho bài văn biểu cảm thêm sinh động và sâu sắc. + Văn bản nghị luận: Thuyết minh làm cho vấn đề nghị luận, luận điểm thuyết phục hơn. Ngôi sao 4: Ngôi sao may mắn. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) - Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn. - Phương pháp: thuyết trình. - Kĩ thuật: động não, viết sáng tạo... ? Viết một đoạn văn ngắn (5-7 dòng) giới thiệu về một món ăn mà em yêu thích H hoàn thành phiếu học tập (5’) G thu 10 phiếu, G chiếu đoạn văn của H, yêu cầu H khác nhận xét. G chữa trước lớp 1-2 phiếu. ?Giả sử em là một hướng dẫn viên du lịch. Sắp tới có một đoàn khách đến thăm địa phương em. Em hãy chọn một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa để giới thiệu cho đoàn khách này Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 6 ?G yêu cầu H hoàn thiện sơ đồ tư duy bài học. G chiếu sơ đồ tư duy để H đối chiếu -> H sửa chữa Bước 4. Hướng dẫn về nhà ( ) * Đối với bài cũ: - Tìm đọc thêm 1 số văn bản thuyết minh. - Tập thuyết minh (về gia đình, trường em). - Học thuộc phần ghi nhớ SGK/117. * Đối với bài mới: Chuẩn bị bài mới: Văn bản: “Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh” **************************************************************** Ngày soạn : 5/11/2022 Ngày dạy: 7 /11/2022 Tiết 34: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh. - Nhận biết được yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh. - Xác định được các cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân. - Năng lực giao tiếp. - Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu - Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng. 2. Phẩm chất - Giáo dục ý thức nghiên cứu, tìm hiểu các loại văn bản Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 7 - Có ý thức sử dụng kiến thức trong học tập và trong cuộc sống. - Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao. - Giáo dục ý thức nghiên cứu, tìm hiểu các loại văn bản II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan. + Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học. - Phương pháp: đàm thoại. - Kĩ thuật: trình bày một phút. G: Các em đã tìm hiểu những kiến thức cơ bản về văn thuyết minh, nắm được các phương thức thuyết minh cơ bản. Hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu các đề văn thuyết minh và cách làm dạng văn này. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Mục tiêu: tìm hiểu về đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh - Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp. - Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu - Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày một phút,... Tìm hiểu đề văn thuyết minh và cách làm bài I. Đề văn thuyết minh và cách văn thuyết minh. làm bài văn thuyết minh ? Nhận xét về phạm vi các đề văn nêu trên? Đề 1. Đề văn thuyết minh nêu lên điều gì? a. Phân tích ngữ liệu: - Nêu các đối tượng thuyết minh: Con người, đồ - Đối tượng thuyết minh: con vật, di tích, con vật, thực vật, món ăn, đồ chơi, lễ người, đồ vật, di tích, con vật, Tết... món ăn... ? Tại sao em biết đó là các đề văn thuyết minh? - Xác định phạm vi kiến thức về -> Không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm đối tượng thuyết minh -> trình tức là yêu cầu trình bày những hiểu biết, tri thức bày những hiểu biết, tri thức về về đối tượng.. giới thiệu, thuyết minh, giải đối tượng. thích... ? Đối với từng đề, yêu cầu chúng ta phải làm gì? ? Hãy xác định kiến thức, tri thức để thuyết minh về các đối tượng trên? (S4-S10) * Thảo luận nhóm bàn: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 8 Cách thức: + Bước 1: Giao nhiệm vụ - Dãy phải: đề a, - Dãy trái : đề c, d - Thời gian: 5 phút Học sinh: cá nhân sử dụng phiếu học tập hoạt động theo nhóm bàn. Nội dung: Điền vào phiếu học tập Phân công: Bàn...) + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Bước 3: Trao đổi thảo luận. + Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức. a. Giới thiệu gương mặt thể thao trẻ tuổi VN cần gthiệu gì? - Họ tên, môi trường sống, biểu hiện năng khiếu, quá trình học tập phấn đấu, thành tích nổi bật, ý nghĩa. b.Giới thiệu (TM) 1 tập truyện cần giới thiệu kiến thức nào? - Tên tập truyện, năm xuất bản, nhà xuất bản, nét đặc sắc về ND-NT, dư luận chung về tập truyện. Khẳng định những đóng góp, những nổi bật về tập truyện.. c. Giới thiệu về chiếc nón lá VN cần giới thiệu gì? - Giới thiệu về nguồn gốc, chất liệu, hình dáng, màu sắc, vai trò của chiếc nón trong đời sống sinh hoạt của con người.. d. Em sẽ thuyết minh gì khi giới thiệu về danh lam thắng cảnh? -> Giới thiệu về vị trí địa lý, đặc điểm nổi bật, các câu chuyện huyền thoại, truyền thuyết gắn b. Ghi nhớ 1: sgk(140) liền với di tích thắng cảnh, vai trò tầm quan Khi tìm hiểu đề cần tìm hiểu đối trọng (ý nghĩa) của di tích đối với đời sống tinh tượng thuyết minh và xác định thần hiện tại - tương lai. phạm vi kiến thức về đối tượng. ? Yêu cầu bắt buộc khi tìm hiểu đề văn thuyết minh là gì? - HS trình bày ghi nhớ SGK trang 140 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm bài văn 2. Cách làm bài văn thuyết minh thuyết minh. ? Đề nêu lên đối tượng gì? Yêu cầu gì? a. Phân tích ngữ liệu: bài văn - Đối tượng: Chiếc xe đạp -> thuyết minh. “Xe đạp” ? Đề trên khác với đề miêu tả ở chỗ nào? Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 9 - Miêu tả: phải miêu tả 1 chiếc xe đạp cụ thể (của ai, loại xe, đặc điểm của xe...) - Thuyêt minh: trình bày cấu tạo, tác dụng của xe đạp - giới thiệu 1 phương tiện giao thông. ? Tìm hiểu đề thuyết minh là tìm hiểu những yêu cầu gì? * Tìm hiểu đề - Tìm hiểu đối tượng, phạm vi tri thức (yêu cầu + Xác định đối tượng thuyết đề). minh. ? Bài văn trên gồm mấy phần? Nội dung mỗi phần? Bố cục: 3 phần - Mở bài: Từ đầu -> nhờ sức người : giới thiệu + Xác định phạm vi tri thức chiếc xe đạp. - Thân bài: Tiếp -> tay cầm : thuyết minh chi tiết về chiếc xe đạp (cấu tạo, nguyên tắc hoạt động). * Bố cục: - Kết bài: còn lại: Vai trò của xe đạp trong tương Mở bài, thân bài, kết bài. lai và tương lai của người Việt Nam. ? Đoạn nào là đoạn giới thiệu? (Đoạn mở bài) Thảo luận nhóm. Cách thức: + Bước 1: Giao nhiệm vụ Tìm hiểu về cấu tạo của xe đạp và các phương pháp thuyết minh (gv ghi câu hỏi thảo luận vào phiếu học tập phát cho mỗi nhóm) - Thời gian: 5 phút Học sinh: cá nhân sử dụng phiếu học tập hoạt động theo nhóm bàn. Nội dung: Điền vào phiếu học tập * Phương pháp thuyết minh: Phân công: Bàn...) + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - Phương pháp phân tích: chia sự + Bước 3: Trao đổi thảo luận. vật thành các bộ phận để giới + Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức. thiệu. G chiếu đáp án, H theo dõi chỉnh sửa. + Bộ phận chính: hệ thống truyền động hệ thống điều khiển hệ thống chuyên chở. + Bộ phận phụ: - Trình tự hợp lý Từ cấu tạo -> nguyên tắc hoạt động -> vai trò của xe đạp. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 10 ? Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê có được không? => Phương pháp phân tích, liệt - Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê thì không kê, giải thích nói được cơ chế hoạt động của xe đạp. ? Nhận xét về ngôn ngữ diễn đạt? - Ngôn ngữ diễn đạt: chính xác, - Ngôn ngữ diễn đạt: chính xác, dễ hiểu. dễ hiểu. ? Qua ví dụ, em hãy nêu cách làm bài thuyết minh? - Tìm hiểu đề: xác định đối tượng, phạm vi tri thức, - Xây dựng bố cục: 3 phần - Xác định phương pháp thuyết minh... -> 1 HS đọc phần ghi nhớ. b.Ghi nhớ 2, 3: sgk(140) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Mục tiêu: củng cố kiến thức, rèn kĩ năng làm bài tập của văn thuyết minh. - Phương pháp: PP vấn đáp, thảo luận, - Kĩ thuật: động não, trình bày một phút Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập II. Luyện tập ? Yêu cầu của bài tập là gì? Đề bài: Giới thiệu về chiếc nón ? Hãy xác định yêu cầu của đề? lá Việt Nam * Bước 1: Xác định yêu cầu của Cho HS quan sát chiếc nón và nhận xét về đặc đề (gv hướng dẫn hs) điểm hình dáng, công dụng... - Đối tượng thuyết minh: Chiếc nón lá Việt Nam * Bước 2: tìm ý - Đặc điểm tiêu biểu của chiếc nón lá Việt Nam - Nguồn gốc, chất liệu, cấu tạo, hình dáng, sắc màu... -Vai trò, tác dụng của chiếc nón lá trong đời sống, sinh hoạt của người Việt Nam * Bước 3: xây dựng bố cục: * Mở bài: ? Để TM được chiếc nón, em cần phải có tri Chiếc nón lá Việt Nam là một vật thức gì? thể không thể thiếu trong cuộc H trình bày. sống của người phụ nữ Việt Nam ? Từng phần của bài văn em sẽ trình bày xưa. Đó là kỷ vật hữu nghị đặc những nội dung gì? sắc đối với bạn bè khắp thế giới ? Phần mở bài? khi đến thăm Việt Nam. ? Phần thân bài? * Thân bài - Hình dáng chiếc nón Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 11 - Vật liệu làm nón: Mo nang làm cốt, dây móc, lá nón, khuôn nón, vòng nón bằng tre, rợi guộc. - Quy trình làm nón: Lá nón sau khi phơi 2 đến 3 nắng sẽ ngả từ màu xanh chuyển sang màu trắng, được rãi trên nền đất cho mềm, rồi người ta sẽ cho rộng bản. Sau đó đó đặt lá lên lưỡi cày nung nóng để là cho phẳng. Vòng nón được chốt tròn đều đặn, chỗ nối cũng không có vết gợn. Cuối cùng là khâu khi lá đã đặt lên lớp vành khuôn. Sợi móc len theo mũi kim qua 6 lớp vòng bằng cột tre để hoàn chỉnh sản phẩm. Nón hơ song còn được hơ trên diêm sinh cho thêm trắng và tránh bị mốc - Ở Việt Nam có các vùng nổi tiếng về nghề nón: Huế, Quảng Bình, làng Chuông (Hà Tây) - Chiếc nón lá rất gần gũi với đời sống sinh hoạt của người Việt Nam. Nó che mưa, che nắng. Nó làm thêm phần duyên dáng cho các thiếu nữ Việt Nam trong những dịp hội hè; nón đI vào nghệ thuật với những điệu múa nón thật đẹp; nón làm quà tặng . - Chiếc nón đã trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam GV nhận xét-bổ sung. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ? Viết một đoạn văn ngắn (8 – 10 dòng) giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam? H hoàn thành phiếu học tập (5’) G thu 10 phiếu, G chiếu đoạn văn của H, yêu cầu H khác nhận xét. G chữa trước lớp 1-2 phiếu. ?Vẽ sơ đồ tư duy bài học Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 12 Bước 4. Hướng dẫn về nhà ( ) * Đối với bài cũ: - Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn thuyết minh theo yêu cầu. - Sưu tầm, tìm hiểu những tri thức khách quan về các đối tượng gần gũi với đời sống. * Chuẩn bị bài mới: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh **************************************************************** Ngày soạn: 5/11/2022 Ngày dạy: 10/11/2022 Tiết 35: TẬP LÀM VĂN: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực. - Nhận biết được kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh - Phát biểu được yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Nêu nhận xét được về vai trò văn thuyết minh. - Viết được đoạn văn trong văn bản thuyết minh. 2 .Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu tiếng mẹ đẻ, giữ gìn sự trong sáng của tv - Chăm chỉ: Có trách nhiệm trong học tập. - Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ thông qua việc đọc sách. - Trách nhiệm, trung thực: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tv II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động mở đầu. GV: Để viết được bài văn, đoạn văn TM, chúng ta cần phải làm gì? 1. Hoạt động hình thành hiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) Thế nào là đoạn văn? Nếu viết được các đoạn văn I. Đoạn văn trong văn tốt thì sẽ có hiệu quả gì ? bản thuyết minh =>Viết tốt các đoạn văn là ĐK để làm tốt bài văn 1. Nhận diện các đoạn Cho HS đọc 2 đoạn văn trong SGK văn thuyết minh Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 13 - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. Phiếu học tập số 1: - Nội dung của mỗi đoạn là gì? - Mỗi đoạn được trình bày theo cách nào? Hãy tìm câu chủ đề, từ ngữ chủ đề của 2 đoạn văn đó? - Các câu còn lại có vai trò, tác dụng ntn đối với câu chủ đề hoặc từ ngữ chủ đề? (giải thích, bổ sung gì ?) - Mỗi đoạn văn đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào ?Tác dụng? Dự kiến SP: a. Nội dung: Nguy cơ thiếu nước sạch trên TG. - Trình bày theo cách diễn dịch. Câu chủ đề: câu 1. Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ câu chủ đề: + Câu 2: Cung cấp TT về lượng nước ngọt ít ỏi + Câu 3: Cho biết lượng nước ngọt ấy bị ô nhiễm. + Câu 4: Nêu sự thiếu nước ở các nước trên TG. + Câu 5: Dự báo đến năm 2025, 2/3 dân thiếu nước - Phương pháp thuyết minh: dùng số liệu (3%, 2025, 2/3) kết hợp phân tích. b. Nội dung: Giới thiệu về Phạm Văn Đồng - Trình bày theo cách song hành: + Không có câu chủ đề, chỉ có từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng. + Các câu đều làm nhiệm vụ cung cấp thông tin về các hoạt động đã làm của PVĐ - Phương pháp TM: Vừa giải thích vừa liệt kê. Qua 2 đoạn văn trên, em rút ra kết luận gì về - Mỗi đoạn văn thường cách trình bày nội dung một đoạn văn? trình bày 1 ý, ý đó - Mỗi đoạn văn thường trình bày 1 ý, ý đó thường thường thể hiện ở câu thể hiện ở câu chủ đề hoặc từ ngữ chủ đề. chủ đề hoặc từ ngữ chủ - Các câu trong đoạn hướng về chủ đề, làm đề. rõ chủ đề - Các câu trong đoạn hướng về chủ đề, làm rõ chủ đề Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 14 Gọi HS đọc 2 đoạn văn mục 2. Chia nhóm 2. Sửa lại đoạn cho HS thảo luận theo yêu cầu: văn TM chưa - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm chuẩn việc nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. - Mỗi đoạn văn thuyết minh về đối tượng nào? - Cách thuyết minh của đoạn như vậy đã hợp lí chưa? Vì sao? Hãy chỉ ra nhược điểm của mỗi đoạn và nêu cách sửa? (Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu ntn? - Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi đoạn viết lại như thế nào ? - Nên giới thiệu về đèn bàn bằng phương pháp nào? Có thể tách làm mấy đoạn? Mỗi đoạn nên viết như thế nào?) - Dự kiến sản phẩm *Đoạn văn a: Thuyết minh về cây bút bi. - Cách thuyết minh chưa hợp lí vì đoạn văn không diễn đạt một ý mà có nhiều ý lẫn vào (câu 1 là đặc điểm, câu 2,3,4 là cấu tạo, câu 5 là cách sử dụng)->Sửa: tách thành 3 đoạn, mỗi đoạn viết về một ý: + Đặc điểm của cây bút bi. + Cấu tạo của bút bi. + Cách sử dụng và bảo quản bút bi. * Đoạn văn b: Thuyết minh về chiếc đèn bàn. - Cách thuyết minh còn lộn xộn, không tuân theo thứ tự nhận thức sự vật và thứ tự cấu tạo sự vật. ->Sửa: Sắp xếp lại cho phù hợp với nhận thức và thứ tự cấu tạo sự vật.: Cấu tạo đèn bàn: + Phần chao đèn: làm bằng vải lụa có khung sắt ở trong và vòng thép gắn với thân đèn + Phần thân đèn: là một ống thép rỗng, không gỉ để luồn dây điện phía trong, đầu dưới gắn với đế, đầu trên gắn với đui đèn để lắp bóng đèn + Phần đế đèn: Là một hộp nhựa cứng vững chãi, đỡ thân đèn, có công tắc để bật tắt Qua các BT trên hãy cho biết khi làm bài văn TM - Khi làm bài văn TM cần phải làm gì? Khi viết đoạn văn cần phải làm - Khi viết đoạn gì? Các ý trong đoạn văn cần được sắp xếp như - Các ý trong đoạn thế nào? Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 15 *GV chốt lại.Gọi HS đọc * Ghi nhớ(SGK/15) 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) HS viết theo 2 nhóm: Nhóm 1: viết phần MB Bài 1: Viết phần mở bài và Nhóm 2: viết phần KB kết bài Hãy viết phần mở bài và kết bài cho đề văn: “Giới thiệu trường em” VD. Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân Bài 2: Viết đoạn văn TM dân VN. Người đã bôn ba khắp năm châu bốn theo chủ đề : Hãy viết thành biển tìm con đường đấu tranh giải phóng dân 1 đoạn văn TM theo chủ đề: tộc khỏi ách lầm than, nô lệ. Người đã sáng Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại lập ra Đảng cộng sản Việt Nam và lãnh đạo của nhân dân VN. nhân dân ta tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công, đem lại độc lập tự do cho dân tộc. Người đã cống hiến cả cuộc đời mình cho dân, cho nước. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: HS luyện làm bài tập để khắc sâu về viết đoạn văn thuyết minh. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 16 * Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài tập * Thực hiện nhiệm vụ: Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày.... * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) HS viết cá nhân. 2-3 HS trình bày, HS khác n/ Viết đoạn văn giới thiệu bố xét. cục sách Ngữ văn 8 tập 1. Tham khảo: SGK Ngữ văn 8, tập một có bố cục hợp lí, khoa học. Sách gồm 17 bài. Mỗi bài có nội dung tích hợp 3 phân môn: Đọc -hiểu văn bản - Tiếng Việt -Tập làm văn. Ba phần này có quan hệ gắn bó, bổ sung cho nhau. Phần văn bản chủ yếu là các tác phẩm truyện kí hiện đại của Việt Nam và một số nước trên thế giới nhằm giúp HS thấy được vẻ đẹp của các tác phẩm , các hình tượng văn học, các nhân vật điển hình.... đồng thời cung cấp những ngữ liệu giúp HS tìm hiểu về các kiến thức trong phân môn Tiếng Việt và Tập làm văn. Phần Tiếng Việt hướng vào tìm hiểu các đơn vị kiến thức về các lớp từ, nghĩa của từ, các biện pháp tu từ từ vựng, các kiểu câu, dấu câu để từ đó giúp HS vận dụng linh hoạt trong tìm hiểu văn bản và trong giao tiếp. Phần Tập làm văn tập trung vào các kiểu văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm, thuyết minh để giúp HS có kĩ năng tạo lập các loại văn bản này. ******************************************* Ngày soạn: 5/11/2022 Ngày dạy: 10/11/2022 Tập làm văn TIẾT 38 : THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực. - Phát biểu được sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh. - Biết vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 17 - Biết cách quan sát đặc điểm hình thức về một thể loại văn học. - Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn TM về một thể loại văn học. - Nhận xét được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó. - Tạo lập được một VB TM về thể loại văn học có độ dài khoảng 300 chữ. 2. Phẩm chất - Yêu nước: Yêu tiếng mẹ đẻ, giữ gìn sự trong sáng của tv - Chăm chỉ: Có trách nhiệm trong học tập. - Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ thông qua việc đọc sách. - Trách nhiệm, trung thực: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tv - Giáo dục ý thức nghiên cứu, tìm hiểu các loại văn bản - Có ý thức sử dụng kiến thức trong học tập và trong cuộc sống. - Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Giáo viên: + Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ). 2. Học sinh: + Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan. + Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tổ chức trò chơi " Tay- não song hành" Nhiệm vụ: Kể tên tất cả tác phẩm văn học và thể loại của tác phẩm đó trong thời gian 3', đội nào kể nhiều và đúng sẽ chiến thắng( chỉ kể tên mà không nhắc đến thể loại hoặc ghi sai thể loại chỉ tính 1/2 điểm câu đó) Gv chuyển ý: Chúng ta đã kể ra hàng loạt tác phẩm với các thể loại khác nhau. Để có thể hiểu sâu hơn về các thể loại văn học, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài: Thuyết minh về một thể loại văn học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 2: Tìm hiểu các kĩ năng làm bài I. Từ quan sát đến mô tả thuyết văn thuyết minh về thể loại thơ thất ngôn bát minh một thể loại văn học cú Đường luật. 1. PT Ngữ liệu: sgk trang 153 * H: Đọc đề bài tập làm văn * Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể ? Đề bài trên yêu cầu các em làm gì? thơ thất ngôn bát cú. ? Muốn có kiến thức thuyết minh em phải làm gì? (Quan sát, học tập, tích lũy tìm hiểu bản 1.1. Quan sát. chất đặc trưng, đặc điểm tiêu biểu của đối * Tìm hiểu đề tượng..) + Đối tượng cần thuyết minh: thể thơ thất ngôn bát cú (đặc điểm ? Với thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, em và những dấu hiệu chung nhất) Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 18 cần quan sát những đặc điểm đặc trưng nào? Số dòng, số tiếng trên câu, luật B-T, đối, niêm, * Nhận diện thể thơ. gieo vần, ngắt nhịp. a) Số dòng, số tiếng/câu: Hai bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm - Số dòng: 8 tác”của PBC và “Đập đá ở Côn Lôn”- PCT là - Số tiếng: 7 tiếng/dòng. hai bài thơ rất đặc sắc được làm theo thể thơ => Không thay đổi này. Chúng ta cùng tìm hiểu những đặc điểm của thể thơ quâ việc quan sát, tìm hiểu 2 bài đó. Yêu cầu hs đọc 2 bài thơ GV chiếu 2 bài thơ. ? Tìm số tiếng, số dòng? Số dòng số tiếng có bắt buộc không? Có thể tuỳ ý thêm bớt được không? GV: giải thích: thất ngôn bát cú Cú: câu, bát: tám (8 cẩu) Ngôn: từ , tiếng, thất: 7 Chốt: số tiếng, câu không thay đổi, thêm bớt được. Thơ Đường luật khác với thể thơ thông thường khác là có luật B-T. ? Em hiểu gì về tiếng bằng và tiếng trắc trong thơ? Tiếng có thanh huyền, thanh ngang gọi là vần b) Luật bằng - trắc: bằng. Tiếng có thanh ngã, hỏi, sắc gọi là tiếng trắc. Yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn: 2p Các bàn trong dãy 1, ½ dãy2 ghi kí hiệu cho bài thơ 1. ½ dãy 2 và dãy 3 ghi kí hiệu cho bài thơ 2. ? Ghi ký hiệu bằng - trắc cho từng tiếng cho 2 bài thơ. Tìm hiểu mối quan hệ bằng trắc giữa các dòng. Bài thơ: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” Câ T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 u Sắp xếp tiếng bằng trắc theo hệ 1 thống ngang các câu. T B B T T B B -> 2 T T B B T T B 3 T T B B B T T -> 4 T B T T T B B 5 T B B T B B T -> Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 19 6 T T B B T T B 7 B T T B B T T 8 B B B T T B B Bài thơ “ Đập đá ở côn lôn” Câ T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 u 1 B B T T T B B -> 2 B T B B T T B 3 T T T B B T T -> 4 B B T T T B B 5 T B B T B B T -> 6 B T B B T T B 7 T T T B B T T 8 B B B T T B B ? Trong từng câu thơ có sự phối thanh chặt chẽ theo quy tắc “nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh” ? Em hiểu gì về quy tắc ấy? Tiếng 1,3,5 không cần bàn đến về dấu thanh. Tiếng 2,4,6 có sự phân định rạch ròi về việc phối thanh. VD: Trong câu thơ: Tiếng thứ 2 tiếng thứ 4 Tiếng thứ 6 B T B T B T Tiếng thứ 2 (câu1) là vần bằng -> Luật bằng - Tiếng thứ 2 (câu1) là vần bằng - Tiếng thứ 2 (câu1) là vần trắc -> Luật bằng -> Luật trắc ? 2 bài thơ được làm theo luật nào? Dựa vào - Tiếng thứ 2 (câu1) là vần trắc đâu mà em biết được? -> Luật trắc Luật bằng: Tiếng từ “là” và “trai” (tiếng thứ hai câu 1 của hai bài thơ) đều là tiếng bằng. ? một trong những nghệ thuật đặc trưng nhất của thơ Đường luật là gì? NT đối. ? Em hiểu quy tắc về “đối” trong thơ Đường luật ntn? Các tiếng trong các cặp câu phải đối nhau: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023
- 20 giống nhau về từ loại, ngược nhau về thanh điệu (đối ý, đối lời) - Dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới tiếng trắc gọi là “đối” nhau: dòng trên và dưới khác thanh. c) Đối: ? Tìm những câu đối nhau trong bài thơ? Có 2 cặp đối: Câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6, đối ở 3 mặt: đối thanh, đối từ loại và đối nghĩa. Nghĩa có thể đối một trong hai ý: đối tương hỗ hay đối tương phản. ? Em hãy chỉ ra NT đối trong cặp câu 3-4 của bài thơ “Đập đá ” Xách búa đánh tan/ năm bảy đống ở các cặp câu: 3- 4 , 5- 6 Ra tay đập bể/mấy trăm hòn. (Thanh, từ loại, ý-tương hỗ). Niêm là khái niệm chúng ta ít dùng. ? Quan hệ B-T của các tiếng giữa ntn gọi là niêm? - Nếu dòng trên là tiếng bằng, dòng dưới cũng là tiếng bằng (ngược lại) gọi là niêm với nhau. dòng trên và dưới cùng thanh ? Quan sat hai bài thơ, chỉ ra các câu niêm với nhau trong hai bài thơ? các cặp câu: 1- 8 , 2- 3 , 4- 5 , 6-7 Những tiếng có bộ phận vần giống nhau gọi là hiệp vần với nhau. d) Niêm: ? Hai bài thơ trên có những tiếng nào hiệp ở các cặp câu: 1- 8 , 2- 3 , 4- 5 , 6-7 vần với nhau? Nằm ở vị trí nào? “Vào nhà ngục...”: lưu, tù, châu, đâu, thù. “Đập đá...” : Lôn, non, hòn, son, con. GV: Thơ TNBCú chỉ dùng vần bằng ở cuối câu (người ta gọi là vần chân). đ) Vần: ? Hãy cho biết các câu thơ trong bài thơ ngắt Gieo vần ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8. nhịp ntn? ? Em sẽ tập hợp thêm những kiến thức nào TM cho thể thơ này? -> Ưu điểm: Thể hiện vẻ đẹp hài hòa cân đối, cổ điển, nhạc điệu trầm bổng, phong phú, mạnh mẽ -> Hạn chế: Gò bó, có nhiều ràng buộc, không e) Ngắt nhịp: 4/3, 3/4 hoặc 2/2/3 phóng khoáng như thơ tự do GV: Trả lời các câu hỏi trên chính là các em đã Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 22022-2023



