Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1) - Bộ sách KNTT
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1) - Bộ sách KNTT", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_lop_9_tap_1_bo_sach_kntt.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1) - Bộ sách KNTT
- NGUYỄN THỊ VĨNH HÀ – NGUYỄN THẾ HƯNG – LÊ TRÀ MY LÊ THỊ MINH NGUYỆT – ĐỖ THỊ MỸ PHƯƠNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 – TẬP MỘT (HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
- QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH GV : giáo viên HS : học sinh SGK : sách giáo khoa VB : văn bản 2
- LỜI NÓI ĐẦU Quý thầy cô thân mến! Năm học 2024 – 2025, chúng ta sẽ thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông (2018) và sách giáo khoa mới theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh đối với lớp 9 – lớp cuối của bậc Trung học cơ sở. Đồng hành cùng quý thầy cô trong quá trình dạy học môn Ngữ văn theo sách giáo khoa bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9. Tài liệu gồm kế hoạch bài dạy cho 10 bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn 9 và hoạt động đọc mở rộng trong cả năm học. Mỗi kế hoạch bài dạy gồm các nội dung: mục tiêu của toàn bộ bài học (về năng lực và phẩm chất); phương pháp, phương tiện và chuẩn bị của học sinh (đề xuất cụ thể, chi tiết theo từng nội dung dạy học); tiến trình dạy học (gồm hoạt động tìm hiểu khái quát về bài học (chủ đề, loại/ thể loại văn bản đọc chính của bài), hoạt động đọc, thực hành tiếng Việt, viết, nói và nghe). Phần phụ lục là hệ thống phiếu học tập được sử dụng như một phương tiện dạy học trong cả bài học. Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ hữu ích với quý thầy cô khi dạy học theo sách giáo khoa Ngữ văn 9, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhóm tác giả 3
- MỤC LỤC Trang Bài 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO .......................................................................................................................7 A. MỤC TIÊU ..................................................................................................................................7 B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH ...............................7 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ...........................................................................................................9 I. Tìm hiểu khái quát về bài học .............................................................................................9 II. Đọc VB 1: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) ......................................9 III. Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố .................................................................... 15 IV. Đọc VB 2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh) .................................................................................. 19 V. Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt .................................................................................................................... 24 VI. Đọc VB 3: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp) ............................. 27 VII: Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên)........................................................................................ 31 VIII. Nói và nghe: ...................................................................................................................... 35 IX: Củng cố, mở rộng ............................................................................................................. 38 X. Thực hành đọc: Ngọc nữ về tay chân chủ (khuyết danh) ....................................... 38 Bài 2. NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG ................................................................................48 A. MỤC TIÊU ............................................................................................................................... 48 B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH ............................ 48 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ........................................................................................................ 50 I. Tìm hiểu khái quát về bài học .......................................................................................... 50 II. Đọc VB 1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?)) ................................................ 50 III. Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ...................................................... 59 IV. Đọc VB 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê) ............................................................................ 65 V. Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần ...................................................................................................................................... 71 VI. Đọc VB 3: Một thể thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An) ......................... 77 4
- VII. Viết . Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục bát) ........................................................................................................... 81 VIII. Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học) .......................................... 85 IX: Củng cố, mở rộng ............................................................................................................. 89 X. Thực hành đọc: Nỗi sầu oán của người cung nữ (trích Cung oán ngâm khúc, Nguyễn Gia Thiều) .................................................................................................................. 90 Bài 3. HỒN NƯỚC NẰM TRONG TIẾNG MẸ CHA ............................................................. 100 A. MỤC TIÊU .............................................................................................................................100 B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH ..........................100 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ......................................................................................................102 I. Tìm hiểu khái quát về bài học ........................................................................................102 II. Đọc VB 1: Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du) .............................103 III. Thực hành tiếng Việt: Chữ Nôm ..................................................................................112 IV. Đọc VB 2: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu) .........................................................116 V. Thực hành tiếng Việt: Chữ quốc ngữ .........................................................................123 VI. Đọc VB 3: Tự tình (Bài 2) (Hồ Xuân Hương) .............................................................127 VII. Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay) .........................................................................132 VIII. Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay ...........................................................138 IX. Củng cố, mở rộng ...........................................................................................................141 X. Thực hành đọc: Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du) ..........143 ĐỌC MỞ RỘNG ............................................................................................................................ 156 Bài 4. KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG .......................................................................... 164 A. MỤC TIÊU .............................................................................................................................164 B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH ..........................164 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ......................................................................................................166 I. Tìm hiểu khái quát về bài học ........................................................................................166 II. Đọc VB 1: “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người (Nguyễn Đăng Na) ................................................................................................................166 5
- III. Thực hành tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp ....................175 IV. Đọc VB 2: Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi (Trần Văn Toàn) ...........................181 V. Thực hành tiếng Việt: Cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu ........................................................................................................................................193 VI. Đọc VB 3: Ngày xưa (Vũ Cao) .......................................................................................197 VII. Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện) .....202 VIII. Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn?) ................................208 IX. Củng cố, mở rộng ...........................................................................................................212 X. Thực hành đọc: “Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng”, một bài thơ tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường (Nguyễn Khắc Phi) ......................214 Bài 5. ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU ................................................................................................ 228 A. MỤC TIÊU .............................................................................................................................228 B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH ..........................229 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ......................................................................................................230 I. Tìm hiểu khái quát về bài học ........................................................................................230 II. Đọc VB 1: Rô-mê-ô và Giu-li-ét (trích, Uy-li-am Sếch-xpia) ..................................230 III. Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn .............................................................................237 IV. Đọc VB 2: Lơ Xít (trích, Coóc-nây) ................................................................................240 V. Đọc VB 3: Bí ẩn của làn nước (Bảo Ninh) ....................................................................248 VI. Thực hành tiếng Việt: Câu đặc biệt ...........................................................................252 VII. Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (kịch) ..........254 VIII. Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học) .................................................258 IX. Củng cố, mở rộng ...........................................................................................................260 X. Thực hành đọc: Âm mưu và tình yêu (trích, Giô-han Cơ-rít-xtốp-phơ Phri-đơ-rích Si-lơ) ..................................................................................................................261 ĐỌC MỞ RỘNG ............................................................................................................................ 268 ÔN TẬP HỌC KÌ I .......................................................................................................................... 274 6
- BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO (Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết) A. MỤC TIÊU Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS: I. VỀ NĂNG LỰC 1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học) – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện. – Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. – Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học. – Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn. – Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục. – Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự. 2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) – Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. – Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho. II. VỀ PHẨM CHẤT Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp. B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH Nội dung dạy học Phương pháp, phương tiện Chuẩn bị của HS Đọc hiểu – Phương pháp: đọc sáng tạo, – Đọc phần Tri thức ngữ văn VB: Chuyện người gợi mở, dạy học hợp tác, đóng trong SGK (tr. 9). con gái Nam Xương vai,... – Thực hiện phiếu học tập số (3 tiết) – Phương tiện: SGK, máy tính, 1, 2. máy chiếu, phiếu học tập. 7
- Thực hành – Phương pháp: phân tích Đọc phần Tri thức ngữ văn tiếng Việt ngôn ngữ, gợi mở, dạy học trong SGK (tr. 9); đọc khung Điển tích, điển cố hợp tác,... Nhận biết điển tích, điển cố (1 tiết) – Phương tiện: SGK, máy tính, trong SGK (tr. 17) và vẽ sơ đồ máy chiếu. tư duy thể hiện nội dung kiến thức. Đọc hiểu – Phương pháp: đọc sáng tạo, Đọc VB, thực hiện phiếu học VB: Dế chọi gợi mở, dạy học hợp tác,... tập số 4, trả lời các câu hỏi sau (2 tiết) – Phương tiện: SGK, máy tính, khi đọc trong SGK (tr. 22). máy chiếu, phiếu học tập. Thực hành – Phương pháp: phân tích Đọc phần Tri thức ngữ văn tiếng Việt ngôn ngữ, gợi mở, dạy học trong SGK (tr. 9); đọc khung Một số yếu tố Hán hợp tác,... Nhận biết một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và – Phương tiện: SGK, máy tính, Việt dễ nhầm lẫn trong SGK cách phân biệt máy chiếu. (tr. 22 – 23). (1 tiết) Đọc hiểu – Phương pháp: gợi mở, dạy Đọc VB, trả lời các câu hỏi Sơn Tinh – Thuỷ học hợp tác,... sau khi đọc trong SGK (tr. 27) Tinh – Phương tiện: SGK, máy tính, (1 tiết) máy chiếu. Viết – Phương pháp: gợi mở, dạy Thu thập thông tin cho bài Viết bài văn nghị học hợp tác,... viết (phiếu học tập số 6). luận về một vấn – Phương tiện: SGK, máy tính, đề cần giải quyết máy chiếu, bảng kiểm. (con người trong mối quan hệ với tự nhiên) (3 tiết) Nói và nghe – Phương pháp: gợi mở, dạy Chuẩn bị nội dung nói: thực Trình bày ý kiến về học hợp tác,... hiện phiếu ghi chú (phiếu một sự việc có tính – Phương tiện: SGK, máy tính, học tập số 8) thời sự (con người máy chiếu, bảng kiểm. trong mối quan hệ với tự nhiên) (1 tiết) 8
- C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC 1. Mục tiêu HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài. 2. Nội dung hoạt động HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV yêu cầu HS đọc HS nêu chủ đề của bài học – Chủ đề của bài học: Thế phần Giới thiệu bài học, và thể loại chính được học giới kì ảo. nêu chủ đề của bài học trong bài. – Thể loại VB đọc chính: và thể loại chính được truyện truyền kì. học trong bài. II. ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3) CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Nam Xương nữ tử truyện) (Nguyễn Dữ) Hoạt động 1. Khởi động 1. Mục tiêu HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB. 2. Nội dung hoạt động HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV yêu cầu HS: HS thực hiện nhiệm vụ. – HS nêu được vị thế của người – Nêu hiểu biết về vị phụ nữ trong xã hội phong kiến thế của người phụ nữ vốn tồn tại phổ biến tư tưởng trọng Việt Nam trong xã nam khinh nữ. hội phong kiến. – Ấn tượng về một trong các tác – Chia sẻ ấn tượng phẩm viết về người phụ nữ như: về một tác phẩm viết Truyện Kiều (Nguyễn Du), Những về người phụ nữ. ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê),... 9
- Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện. – Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. – Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học. 2. Nội dung hoạt động HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động Hoạt động của GV Sản phẩm cần đạt của HS I. Tìm hiểu chung 1. Khám phá tri thức ngữ văn – GV yêu cầu HS trao – HS trao đổi – Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ đổi cặp đôi về nhiệm vụ cặp đôi và trống: 1 trong phiếu học tập số trình bày kết a. trung đại, yếu tố kì ảo 1 (đã thực hiện ở nhà). quả thảo luận. b. cốt truyện dân gian, truyện truyền kì Trung Quốc, tuyến tính, nhân quả c. thần tiên, người trần và yêu quái d. cõi trần, cõi tiên, cõi âm e. thời gian kì ảo g. điển tích, điển cố 2. Tác giả Nguyễn Dữ – GV mời HS trình bày – HS trình bày – Nguyễn Dữ quê ở Hải Dương, sống vào ngắn gọn thông tin giới vài nét thông thế kỉ XVI. thiệu về nhà văn Nguyễn tin về tác giả. – Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu Dữ và tập Truyền kì mạn nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán. lục (HS đã chuẩn bị ở nhà, nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 1). 10
- – GV hỏi: Em đã được – HS trả lời 3. Định hướng cách đọc hiểu truyện đọc nhiều tác phẩm câu hỏi, thảo truyền kì truyện và bước đầu tìm luận, góp ý. Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt hiểu đặc điểm của truyện truyện, xác định không gian, thời gian truyền kì. Dựa vào những trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra hiểu biết đó, em dự định và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu sẽ thực hiện những hoạt chủ đề của truyện,... động nào để đọc hiểu tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương? – GV yêu cầu HS trao đổi – HS trình II. Khám phá VB cặp đôi: Dựa vào nhiệm bày nhiệm vụ 1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể vụ 1 trong phiếu học tập 1 trong phiếu a. Cốt truyện số 2 (đã chuẩn bị ở nhà) học tập số 2. – Vũ Thị Thiết (con nhà nghèo nhưng đẹp để tóm tắt tác phẩm. người, đẹp nết) kết hôn với Trương Sinh (con một gia đình khá giả nhưng ít học, tính hay ghen tuông). – GV yêu cầu HS: Từ – HS đọc diễn – Trương Sinh phải đi lính, để mẹ già và việc đọc VB ở nhà và tóm cảm VB (có thể vợ trẻ ở nhà. Vũ Nương đã làm tròn bổn tắt nội dung truyện, em đọc phân vai). phận của người vợ, người con dâu . hãy đọc diễn cảm một – Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh được phần trong VB mà em trở về. Chỉ vì câu nói ngây thơ của đứa con thấy thích nhất; chia sẻ trai 3 tuổi mà Trương Sinh ghen tuông, lí do vì sao em ấn tượng mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đến mức nàng với đoạn đó. phải nhảy xuống sông tự tử. – GV yêu cầu HS trao – HS thực hiện – Vũ Nương đã được Linh Phi cứu, đưa đổi về một số từ ngữ khó nhiệm vụ. xuống cung nước. Ở đây, nàng gặp Phan trong VB. Lang (cùng làng) – người cũng được Linh Phi cứu để trả ơn. Nghe Phan Lang khuyên nên trở về, Vũ Nương đã nhờ Phan Lang chuyển lời đến chồng về việc lập đàn giải oan. – Trương Sinh lập đàn giải oan. Vũ Nương đã trở về trên sông, nói với chồng mấy lời cho tỏ nỗi oan khuất của mình, rồi dần dần biến mất. b. Ngôi kể Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba. 11
- 2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương và nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng a. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương – GV tổ chức cho HS – HS trả lời – Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu: làm việc cá nhân để thực câu hỏi. tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung hiện nhiệm vụ 1 trong tốt đẹp. phiếu học tập số 3, sau – Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ gìn đó, thảo luận theo nhóm khuôn phép, không từng để lúc nào vợ để thực hiện nhiệm vụ 2 chồng phải đến thất hoà. của phiếu này. – Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ thuỷ chung, người con dâu hiếu thảo. Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã thể hiện sự ghi nhận nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng. – Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương có ba lời thoại: + Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ chung, trong trắng Nàng hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ. + Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối xử bất công. + Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời nguyền mà Vũ Nương nói với thần sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn. Nhận xét: Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, nhưng lại rơi vào bi kịch. – GV cho HS nhận xét: – HS trả lời Lời người kể chuyện bộc lộ niềm cảm Thái độ của người kể câu hỏi. thông, thương xót cho Vũ Nương cũng chuyện với nhân vật Vũ như thân phận người phụ nữ trong xã hội Nương như thế nào? lúc bấy giờ. – GV cho HS thảo luận b. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch câu hỏi 4 trong SGK: của Vũ Nương Cho biết những nguyên Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân nhân gây ra bi kịch của sâu xa: Vũ Nương. Nguyên nhân – Câu nói ngây thơ của bé Đản. nào là chủ yếu? 12
- – Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào bóng của mình trên tường và bảo với con rằng đó là cha nó). – Tính đa nghi và ghen tuông thái quá của Trương Sinh. – Cuộc hôn nhân không bình đẳng. – Chiến tranh khiến gia đình li tán. – Tình trạng nam quyền của xã hội phong kiến. Tính đa nghi, ghen tuông của Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng đường, không còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn. – GV cho HS thực hiện – HS thực hiện 3. Tìm hiểu yếu tố kì ảo và lời bình của yêu cầu: yêu cầu, thảo tác giả + Chỉ ra những yếu tố kì luận. a. Yếu tố kì ảo ảo trong tác phẩm. – Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: + Nhận xét cách thức sử Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa; Phan dụng yếu tố kì ảo trong Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được tác phẩm của Nguyễn Dữ. đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được sứ + Cho biết ý nghĩa của giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương những yếu tố kì ảo đó. thế; hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan; bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và biến mất. – Cách thức sử dụng những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: Các yếu tố kì ảo được sử dụng đan xen với yếu tố thực về địa danh (bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng), thời điểm lịch sử (cuối đời Khai Đại nhà Hồ), sự kiện lịch sử (quân Minh xâm lược nước ta, nhiều người chạy trốn ra ngoài bể, rồi bị đắm thuyền),... – Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo: + Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, khao khát được phục hồi danh dự. Khát vọng được giải oan là nỗi niềm đau đáu trong lòng nàng. 13
- + Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn. + Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời: người tốt dù có trải qua bao oan khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại sự xót xa, tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo ảnh mà thôi. – GV hỏi: Lời bình là b. Lời bình của tác giả yếu tố thường xuất hiện – Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ hồ, ở truyện truyền kì. Lời khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật và bình thể hiện nội dung giả dối ở đời. tác phẩm và quan niệm – Lời bình phê phán những người đàn của tác giả. Hãy cho biết ông gia trưởng đã đẩy người phụ nữ vào nội dung lời bình. đường cùng. III. Tổng kết – GV yêu cầu HS xác – Chủ đề: Thể hiện bi kịch tan vỡ hạnh định chủ đề và chỉ ra đặc phúc gia đình, qua đó phê phán xã hội điểm của truyện truyền phong kiến, đồng thời bày tỏ niềm thương kì được thể hiện trong cảm sâu sắc đối với sự bất hạnh của người tác phẩm. phụ nữ. – Đặc điểm của truyện truyền kì được thể hiện trong tác phẩm: cốt truyện được tổ chức theo trình tự tuyến tính, có sự kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo. Hoạt động 3. Luyện tập 1. Mục tiêu Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học. 2. Nội dung hoạt động HS củng cố kĩ năng đọc hiểu truyện truyền kì, thực hành viết kết nối với đọc. 14
- 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV – GV cho HS nêu – HS trả lời câu hỏi. – Cách đọc truyện truyền kì: tóm tắt cách đọc một chuỗi sự kiện của tác phẩm, tìm hiểu tác phẩm truyện nhân vật, xác định yếu tố kì ảo và vai truyền kì. trò của yếu tố kì ảo trong truyện, tìm chủ đề của truyện,... – GV yêu cầu HS – HS viết đoạn văn – Đoạn văn của HS cần bảo đảm các thực hiện bài tập và trình bày đoạn yêu cầu: Viết kết nối với đọc văn + Nội dung: trình bày suy nghĩ về chi trong SGK, tr. 16. tiết “cái bóng” trong truyện. + Dung lượng: 7 – 9 câu. Hoạt động 4. Vận dụng 1. Mục tiêu Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn. 2. Nội dung hoạt động HS thực hiện nhiệm vụ để kết nối bài học với cuộc sống. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm HS thực hiện nhiệm Bài thuyết trình đa để trình bày ý kiến về vấn đề: Vị thế vụ. phương thức của HS. của người phụ nữ trong xã hội xưa và nay. III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 4) ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ Hoạt động 1. Khởi động 1. Mục tiêu Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền của HS. 2. Nội dung hoạt động HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi. 15
- 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động Sản phẩm Hoạt động của GV của HS cần đạt GV cho HS chơi trò chơi: nối cụm từ ở cột bên trái HS chơi trò Đáp án: với ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải. chơi 1−B 2−A 1. nước hết chuông rền A. nỗi lòng nhớ nhà, 3−C nhớ quê 4−D 2. ngựa Hồ gầm gió B. thời gian qua nhanh, bắc, chim Việt đậu đời người đã đến lúc kết cành nam thúc 3. khuynh thành C. sức mạnh của sắc khuynh quốc đẹp ở người phụ nữ 4. gót chân A-sin D. điểm yếu chết người của đối tượng Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu HS nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng. 2. Nội dung hoạt động HS đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động Hoạt động của GV Sản phẩm cần đạt của HS – GV yêu cầu HS đọc Tri – HS làm I. Điển tích, điển cố thức ngữ văn trong SGK việc nhóm, Khái niệm (tr. 9); đọc khung Nhận vẽ sơ đồ tư – Điển tích, điển cố là câu chuyện, sự việc biết điển tích, điển cố trong duy, trình hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại SGK (tr. 17 − 18) để thảo bày, thảo một cách cô đúc trong VB của các tác giả luận, vẽ sơ đồ tư duy. Lưu luận. đời sau. ý sơ đồ bao gồm các nội – Tuy điển tích, điển cố xuất hiện ở VB dung: Điển tích, điển cố chỉ là từ ngữ, nhưng nó gợi lên một câu là gì? Điển tích, điển cố chuyện, sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó. tồn tại như thế nào trong – Dùng điển tích, điển cố có tác dụng làm VB? Dùng điển tích, cho câu thơ, câu văn hàm súc, trang nhã, điển cố có tác dụng gì? uyên bác. 16
- Muốn hiểu được ý nghĩa – Điển tích, điển cố thường khó hiểu đối của điển tích, điển cố khi với người đọc ngày nay, vì thế, cần tra cứu đọc VB, cần phải làm gì? mỗi khi gặp điển tích, điển cố mà mình Lấy ví dụ một điển tích, chưa hiểu. điển cố mà em biết. – GV cùng HS vẽ sơ đồ, chốt lại kiến thức. Hoạt động 3. Luyện tập 1. Mục tiêu Củng cố kiến thức về điển tích, điển cố. 2. Nội dung hoạt động HS thực hiện các bài tập trong SGK. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động Hoạt động Sản phẩm cần đạt của GV của HS – GV yêu cầu – HS thực hiện II. Luyện tập HS thực hiện bài tập 1; trình 1. Bài tập 1 bài tập 1 (làm bày, góp ý cho – Những điển tích, điển cố được sử dụng trong cá nhân). nhau. Chuyện người con gái Nam Xương: mùa dưa chín quá kì; nước hết chuông rền; ngõ liễu tường hoa; núi Vọng Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; Tào Nga; Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam; quăng thoi đứng dậy; mất búa đổ ngờ; ý dĩ đầy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; trói lại mà giết, Tào Tháo đến phụ ân nhân. – Đọc tác phẩm, gặp điển tích, điển cố, ta có thể chưa hiểu được, vì đều liên quan đến câu chuyện, từ ngữ ngày xưa, có khi từ nền văn học nước ngoài xa lạ. – GV yêu cầu HS thực hiện 2. Bài tập 2 HS thực hiện bài tập 2 theo a. Cụm từ in đậm trong các câu đều ẩn chứa câu bài tập 2 (làm nhóm; trình chuyện, sự tích nào đó. Tuy nhiên, ý nghĩa sâu xa theo nhóm). bày, góp ý cho của từng câu chuyện, sự tích thì không phải ai cũng nhau. biết. Muốn biết, phải xem chú giải hay tìm tài liệu để tra cứu. 17
- b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú thích trong SGK (tr. 12, 14). c. Tác dụng của từng cụm từ in đậm trong câu: – Điển tích núi Vọng Phu thể hiện tình yêu sâu nặng, lòng chung thuỷ sắt son. Trong lời khấn trước khi nhảy xuống sông trẫm mình, Vũ Nương nhắc điển tích này để thể hiện sự xót xa của mình: đến cả cái tình cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu, Vũ Nương cũng không thể có được. – Hai điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mĩ đều nói đến những điều linh thiêng, kì lạ của người đàn bà sau khi chết (chết mà vẫn tỏ được sự trong trắng, thuỷ chung). Nhắc đến hai điển tích này trong lời khấn trước khi tự tử, Vũ Nương muốn sau khi mình ra đi, người đời không hoài nghi về phẩm giá của mình. – Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga và Tinh Vệ − những người con gái có cái chết hoàn toàn không giống với việc lựa chọn cách trẫm mình vì oan khuất của Vũ Nương. Theo Phan Lang, cách hành xử của Vũ Nương cũng phải khác: nên tìm đường trở về quê nhà với người xưa. – Vũ Nương dùng điển tích ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam để nói rằng tuy được sống với các nàng tiên nơi cung nước, nhưng nỗi nhớ nhà, nhớ quê luôn canh cánh trong lòng. Hoạt động 4. Vận dụng 1. Mục tiêu Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn. 2. Nội dung hoạt động HS sưu tầm, đánh giá một số ngữ liệu. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV yêu cầu HS sưu tầm ba HS sưu tầm, giải thích Ba ngữ liệu (ngoài các ngữ liệu (ngoài các ngữ liệu ý nghĩa của 3 điển tích, ngữ liệu trong SGK) có trong SGK) có sử dụng điển điển cố (thực hiện ở sử dụng điển tích, điển cố tích, điển cố và giải thích ý nhà). và giải thích. nghĩa của các điển tích, điển cố đó. 18
- IV. ĐỌC VĂN BẢN 2 (TIẾT 5, 6) DẾ CHỌI (Bồ Tùng Linh) Hoạt động 1. Khởi động 1. Mục tiêu HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB. 2. Nội dung hoạt động HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống để trả lời câu hỏi. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV cho HS thảo luận HS thảo luận, trình bày. – Những hiểu biết về trò chơi câu hỏi: chọi dế. − Em hiểu gì về trò – Hậu quả của việc một ông vua chơi dế chọi? lại mê chơi trò chọi dế: có thể gây − Em suy nghĩ thế ra nhiều hậu quả tiêu cực đối với nào về hậu quả của nhà vua, nhân dân và đất nước. việc một ông vua lại mê chơi trò chọi dế? Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì trong truyện Dế chọi như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện. – Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. 2. Nội dung hoạt động HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ. 19
- 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động Hoạt động của GV Sản phẩm cần đạt của HS – GV mời HS trình bày – HS trình bày I. Tìm hiểu chung ngắn gọn thông tin về vài nét thông 1. Tác giả Bồ Tùng Linh nhà văn Bồ Tùng Linh tin về tác giả. – Bồ Tùng Linh (1640 – 1715) là nhà văn và tác phẩm Liêu Trai nổi tiếng của Trung Quốc thời nhà Thanh. chí dị (HS đã chuẩn bị – Liêu Trai chí dị là tập sách gồm gần 500 ở nhà). truyện, khai thác cốt truyện từ truyện dân gian và những truyện kì lạ, hoang đường của một số tác giả thời trước. 2. Định hướng cách đọc truyện truyền kì – GV hỏi: Em đã tìm – HS trả lời câu Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt hiểu đặc điểm của hỏi, thảo luận, truyện, xác định không gian, thời gian truyện truyền kì, đã học góp ý. trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra tác phẩm Chuyện người tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu chủ đề con gái Nam Xương, em của truyện,... hãy định hướng cách II. Khám phá VB đọc truyện Dế chọi. 1. Tìm hiểu cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện a. Cốt truyện – GV yêu cầu HS đọc – HS đọc diễn – Đời Tuyên Đức nhà Minh, trong cung VB và trao đổi về một cảm VB và giải rất chuộng trò chọi dế khiến từ lí dịch đến số từ ngữ khó. thích từ ngữ quan lại đều đua nhau tìm dế hay để nộp – GV yêu cầu HS trao khó. lên trên; dân đen là những người phải chịu đổi cặp đôi: Dựa vào – HS trình cái hoạ nộp dế chọi. nhiệm vụ 1 trong phiếu bày nhiệm vụ – Thành – một người có hiểu biết – bị học tập số 4 (đã chuẩn 1 trong phiếu ép giữ chức nhỏ trong làng với nhiệm vụ bị ở nhà) để tóm tắt tác học tập số 4. chính là thúc dân tìm dế; do không đáp phẩm. ứng được yêu cầu của quan trên nên đã bị đánh đập tàn tệ. – Theo sự chỉ dẫn của bà đồng gù làm nghề bói toán, Thành đã bắt được một con dế quý. – Con trai của Thành làm dế chết, sợ bị cha đánh nên bỏ đi, rơi xuống giếng, tuy không chết nhưng thần thái ngây ngốc. 20



