Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 8 - Tuần 16, Tiết: Ôn tập học kỳ I (GV: Giáp Văn Tân)

pdf 4 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 8 - Tuần 16, Tiết: Ôn tập học kỳ I (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_8_tuan_16_tiet_on_tap_hoc_ky_i.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 8 - Tuần 16, Tiết: Ôn tập học kỳ I (GV: Giáp Văn Tân)

  1. 1 Ngày soạn: 11/12/2022 Tiết: ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU - Hệ thống hóa kiến thức về: Khái quán cơ thể người, vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, trao đổi chất II. HỆ THỐNG CÂU HỎI Chương I: Khái quát về cơ thể người 1. a) Phản xạ là gì? b) Cho 1 ví dụ về phản xạ của cơ thể. a) Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh. b) Tay chạm vào vật nóng rụt tay lại, đi nắng mặt đỏ gay (hoặc ví dụ khác) 2. Thế nào là cung phản xạ? Kể tên các thành phần của 1 cung phản xạ? - Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da ) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến ) - 1 cung phản xạ có 5 thành phần: Cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron ly tâm, nơron trung gian, cơ quan phản ứng. 3. - Thế nào là vòng phản xạ? - Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi. Đường phản hồi thông tin ngược về trung ương thần kinh để điều chỉnh phản ứng. 4. Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản. Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể. 5. Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ với nhau như thế nào? lấy ví dụ minh họa? - Giữa cơ thể và tế bào có mối quan hệ mật thiết với nhau. Ví dụ: tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể và cơ thể là môi trường sống của tế bào, tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của cơ thể. Chương II: Vận động 1. Trình bày cấu tạo của bộ xương thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động. Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối cần ta cần phải làm gì? Trình bày cấu tạo bộ xương thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động. Hộp sọ phát triển, lồng ngực nở rộng sang 2 bên, cột sống cong ở 4 chỗ, xương chậu nở, cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân. + Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối cần: Chế độ dinh dưỡng hợp lí, thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng, rèn luyện thân thể lao động vừa sức. + Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý: Mang vác đều ở hai vai. Tư thế làm việc ngồi học ngay ngắn. 2. Xương dài có cấu tạo gồm những bộ phận nào? Nêu chức năng của từng bộ phận. Tại sao xương người già khi ngã dễ bị gãy hơn xương trẻ em? - Cấu tạo xương dài: - Xương dài có cấu trúc hình ống, mô xương xốp ở hai đầu xương, trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu, khoang xương chứa tủy đỏ (ở trẻ em) hoặc tủy vàng (ở người lớn). - Chức năng của các bộ phận - Giải thích xương người già dễ gãy 3. Bộ xương có chức năng gì? - Bộ xương là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ 4. Em hãy nêu nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp khắc phục - Nguyên nhân của sư mỏi cơ là do cơ co lâu liên tục, lượng Ôxy và năng lượng cung cấp cho cơ thiếu, quá trình hoạt động của cơ sinh ra Axitlactic tích tụ đầu độc làm cho cơ bị mỏi - Biện pháp chống mỏi cơ cần hít thở, xoa bóp cho cơ, lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí. Chương III: Tuần hoàn 1. Đông máu là gì? Ý nghĩa của sự đông máu. Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu? Vì sao khi truyền máu cần phải làm xét nghiệm máu. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 8 - Năm học 2022 - 2023
  2. 2 - Đông máu: là hiện tượng máu lỏng chảy ra khỏi mạch tạo thành cục máu đông bịt kín vết thương. - Ý nghĩa: - Giúp cơ thể tự bảo vệ, chống mất máu khi bị thương. - Tiểu cầu đóng vai trò trong quá trình đông máu: Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm vết rách. Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông. - Cần phải xét nghiệm máu: + Tránh tai biến + Tránh nhận các tác nhân gây bệnh 2. Giải thích sự đông máu? Kể tên các nhóm máu ở người? Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào? - Giải thích sự đông máu - Tiểu cầu đóng vai trò trong quá trình đông máu: Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm vết rách. - Các nhóm máu ở người: O, A, B, AB - Khi truyền máu cần tuân theo các nguyên tắc: + Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp. + Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu. 3. Chu kỳ hoạt động của tim gồm những pha nào? Hãy cho biết một chu kì co giãn của tim chiếm bao nhiêu thời gian? Vì sao tim hoạt động liên tục, suốt đời mà không mệt mỏi? - Chu kỳ hoạt động của tim gồm có 3 pha: Pha nhĩ co ( 0,1s), pha thất co (0,3s), pha dãn chung(0,4s) (0,5đ) - Chu kì hoạt động của tim là 0,8 s - Vì tim co dãn theo chu kỳ. Mỗi chu kỳ gồm 3 pha ( 0,8 giây ): Pha nhĩ co mất 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây; pha thất co mất 0,3 giấy và nghỉ 0,5 giây; pha dãn chung mất 0,4 giây. - Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong một chu kỳ là 0,4 giây. Vậy trong một chu kỳ, tim vẫn có thời gian nghỉ nên tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi. 4. Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được bơm qua, dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất và ngăn tim nào có thành cơ tim mỏng nhất? - Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ vì tâm nhĩ phải co bóp đẩy máu xuống tâm thất, còn tâm thất co bóp mạnh để tạo lực lớn nhất để đẩy máu đến toàn bộ cơ thể. Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất. - Thành cơ tâm nhĩ có thành cơ tim mỏng nhất vì chỉ co bóp đẩy máu xuống tâm thất phải. 5. Viết sơ đồ truyền máu? Theo em phong trào hiến máu nhân đạo có ý nghĩa gì? - Viết đúng sơ đồ truyền máu - Ý nghĩa: . Chương IV: Hô hấp Câu 4: Trình bày cấu tạo của và chức năng của hệ hô hấp. Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại. Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp. * Cấu tạo của và chức năng của hệ hô hấp: - Cấu tạo: + Các cơ quan của đường dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản. + Hai lá phổi: Gồm rất nhiều tế bào phế nang. - Chức năng của cơ quan hô hấp: + Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí vào, ra, ngăn bụi, làm ấm và ẩm không khí vào phổi. + Phổi: Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoà.i * Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại - Trồng nhiều cây xanh - Không xả rác bừa bãi - Không hút thuốc lá - Đeo khẩu trang chống bụi khi làm vệ sinh hay khi hoạt động ở môi trường nhiều bụi. * Tác hại của thuốc lá: Trong khói thuốc lá có chất Nicotin làm tê liệt lớp lông rung lót mặt trong khí quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí có thể ung thư phổi, từ đó bụi, vi khuẩn từ môi trường ngoài có thể xâm nhập vào cơ thể và có thể gây bệnh về đường hô hấp như: Viêm phổi, lao phổi, ung thư phổi. Như vậy, bản thân sẽ không dùng đồng thời vận động, tuyên truyền người thân, bạn bè không hút thuốc lá để tránh được bệnh tật. 2. Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống? Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 8 - Năm học 2022 - 2023
  3. 3 - Hô hấp cung cấp ôxi cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào, đồng thời loại cacbônic ra khỏi cơ thể - Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu: Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào 3. Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào? - Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. - Sự trao đổi khí ở phổi: + Oxi khuếch tán từ không khí phế nang vào máu. + Cacbonic khuếch tán từ máu vào không khí phế nang. - Sự trao đổi khí ở tế bào: + Oxi khuếch tán từ máu vào tế bào. + Cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu. 4. Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại. - Nêu được các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại: + Cần tích cực trồng nhiều cây xanh, không xả rác bừa bãi, không hút thuốc lá để xây dựng môi trường sống và làm việc có bầu không khí trong sạch, ít bị ô nhiễm. + Đeo khẩu trang chống bụi khi làm vệ sinh hay khi hoạt động ở môi trường nhiều bụi. 5. Các thành phần cấu tạo chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó là gì? * Cấu tạo hệ hô hấp: Gồm các cơ quan ở đường dẫn khí ( Mũi, Họng, Thanh quản, Khí quản, Phế quản) và hai lá phổi. * Chức năng: - Đường dẫn khí: Dẫn khí vào và ra, làm ẩm, làm ấm không khí đi vào và bảo vệ phổi. - Phổi là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài. 6. Hô hấp là gì? Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể? - Hô hấp là quá trình trao đổi khí, lấy khí O2 và thải khí CO2 - Hô hấp cung cấp o2 cho các tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải loại CO2 ra khỏi cơ thể. Chương V: Tiêu hóa 1. Sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng diễn ra như thế nào? Giải thích về ý nghĩa sinh học của câu nói “Ăn kỹ no lâu”. - Biến đổi lí học: - Biến đổi lý học: Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức thức ăn. + Tác dụng: làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo viên vừa để nuốt. - Biến đổi hóa học: - Biến đổi hoá học: hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt. + Tác dụng: biến đổi một phần tinh bột chín à đường mantôzơ. - Nhai kĩ no lâu vì khi nhai càng kĩ thì hiệu suất tiêu hoá càng cao, cơ thể thấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn nên no lâu hơn. 2. Tại sao khi ta nhai cơm hoặc bánh mì vài phút ta cảm thấy ngọt. Giải thích về ý nghĩa sinh học của câu nói “Ăn kỹ no lâu”. - Khi ta nhai cơm hoặc bánh mì lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của emzim amilaza trong nước bọt và biến đổi một phần thành đường mantô, đường này đã tác dụng lên các gai vị giác nên ta cảm thấy ngọt. 3. Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người là gì? Những loại chất nào trong thức ăn còn cần được tiêu hóa ở ruột non? Một người bị triệu chứng thiếu a xit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào? - Vai trò sự tiêu hóa: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và thải bỏ các chất cặn bã ra ngoài. - Các chất còn cần tiêu hóa ở ruột non: gluxit (tinh bột, đường đôi), prôtêin và lipit. - Giải thích sự tiêu hóa ở ruột non đối với người bị chứng thiếu a xit dạ dày: Khi thiếu axit ở dạ dày thì làm rối loạn quá trình đóng mở môn vị. nếu môn vị liên tục mở thức ăn được tống một cách ào ạt xuống ruột non làm cho ruột non không kịp tiêu hóa thức ăn nên một số thức ăn theo phân ra ngoài. Nếu môn vị liên tục đóng thức ăn không thể xuống tá tràng mà tích tụ ở dạ dày trong một thời gian dài, vi khuẩn ở dạ dày phân hủy thức ăn tạo ra các sản phẩm có vị chua gây hiện tượng ợ chua, chướng hơi, đầy bụng. Nếu nặng hơn nữa thì thức ăn được dạ dày co bóp đẩy ngược qua tâm vị và ra ngoài gây hiện tượng nôn thức ăn. 4. Quá trình tiêu hóa gồm các hoạt động nào? - Quá trình tiêu hóa gồm các hoạt động: Ăn và uống ->đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa -> tiêu hóa thức ăn -> hấp thụ chất dinh dưỡng -> thải phân Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 8 - Năm học 2022 - 2023
  4. 4 5. Các cơ quan tiêu hóa - Các cơ quan trong ống tiêu hóa: Miệng - Hầu - Thực quản - Dạ dày - Ruột (Ruột non, ruột già) - Hậu môn - Các tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, Tuyến vị, Tuyến gan, Tuyến tụy, Tuyến ruột Chương VI: Trao đổi chất 1. Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường? - Cơ thể lấy các chất cần thiết (thức ăn, nước, muối khoáng và o2) từ môi trường qua hệ tiêu hóa và hệ hô hấp đồng thời cơ thể thải ra môi trường khí CO2 và các chất cặn bã. 2. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong. - Tế bào tiếp nhận từ môi trường trong: các chất dinh dưỡng và o2 được sử dụng cho các hoạt động sống. - Đồng thời tế bào thải vào môi trường trong: các sản phẩm phân huỷ, khí CO 2 và được đưa đến các cơ quan bài tiết, tiêu hóa và phổi để thải ra ngoài. 3. Phân tích sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. - Ở cấp độ cơ thể, môi trường ngoài cung cấp thức ăn, nước, muối khoáng và o2 qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, đồng thời tiếp nhận chất bã, sản phẩm phân huỷ và khí CO2 từ cơ thể thải ra. - Ở cấp độ tế bào, các chất dinh dưỡng và o2 tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong, đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài. 4. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ môi trường. + Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ môi trường: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ô xi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất Như vậy hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời. - Trao đổi chất ở 2 cấp độ có liên quan mật thiết, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển. 5. Cho biết sự chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào gồm những quá trình nào? - Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào bao gồm 2 mặt là đồng hóa và dị hóa. + Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng của cơ thể và tích lũy năng lượng. + Dị hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các sản phẩm đơn giản và giải phóng năng lượng. 6. Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào những hoạt động nào? - Năng lượng do dị hoá giải phóng được sử dụng vào hoạt động co cơ để sinh công, cung cấp cho quá trình đồng hoá, tổng hợp nên chất mới và sinh ra nhiệt bù đắp vào phần nhiệt của cơ thể mất đi do toả nhiệt vào môi trường. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 8 - Năm học 2022 - 2023