Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 25, Tiết 43 - Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người (GV: Giáp Văn Tân)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 25, Tiết 43 - Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_25_tiet_43_bai_29_benh.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 25, Tiết 43 - Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người (GV: Giáp Văn Tân)
- 1 Ngày soạn:25/11/2022 Tiết 43 : Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức : - Nhận biết được bệnh đao và bệnh tơcnơ qua các đặc điểm hình thái của bệnh nhân. - Nêu được các đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh và tật sáu ngón tay. - Xác định được nguyên nhân phát sinh các bệnh và tật di truyền. 2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp. 3. Thái độ: - Có thái độ đúng đắn đối với một số bệnh, tật di truyền. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: tivi. H.29.1 – 3(SGK). Bảng phụ - Học sinh: + Đọc bài trước ở nhà. + Sưu tầm tranh, ảnh một số bệnh và tật di truyền ở người. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (4’) + Trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau cơ bản ở điểm nào ?Ý nghĩa? 3. Nội dung bài mới: (35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1:(15’) 1. Một vài bệnh di truyền ở người - GV cho HS đọc thông tin + quan sát a. Bệnh Đao hình 29.1, trả lời câu hỏi: + Người bị bệnh Đao: trong bộ NST có 47 chiếc (thừa 1 chiếc ở cặp số 21) + Điểm khác nhau giữa bộ NST của + Biểu hiện: Bé, lùn, cổ rụt, lưỡi thè, má người bị bệnh Đao và người bình phệ, si đần bẩm sinh và không có con. thường? b. Bênh Tơcnơ + Em có thể nhận ra người bị bệnh Đao + Người bị bênh Tơcnơ: Trong bộ NST thông qua những đặc điểm bên ngoài có 45 chiếc (thiếu 1 NST X ở cặp NST nào? giới tính) - Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu + Biểu hiện: Nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú thông tin SGK, nhóm thảo luận, thống không phát triển, thường chết non. Nếu nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày. sống đến lúc trưởng thành thì thường Nhóm khác bổ sung. mất trí và không có con. c. Bệnh bạch tạng và câm điếc bẩm sinh GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: + Bệnh Bạch tạng: Do đột biến gen lặn - GV yêu cầu HS q/sát H.29.2, thực hiện qui định, Người bệnh có da trắng, tóc lệnh như hoạt động 1. Từ đó rút ra kết trắng, mắt hồng. luận: + Bệnh câm điếc bẩm sinh: Do đột biến Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 2 + Bệnh Bạch tạng và câm điếc bẩm sinh gen lặn gây ra. do nguyên nhân gì? Có những biểu hiện nào? Hoạt động 2 (10’) GV y/cầu hs q/sát hình 29.3. 2. Các tật di truyền ở người + Kể tên và đặc điểm của các tật di * Kết luận: truyền? + Tật khe hở môi – hàm. + Ngoài các tật đó ra các em còn biết + Tật bàn tay mất một số ngón. được những tật nào nữa? + Tật bàn chân mất ngón và dính ngón. - HS độc lập nghiên cứu SGK, liên hệ + Tật bàn tay nhiều ngón. thực tế, trả lời câu hỏi. + Tật cận – viễn thị bẩm sinh Hoạt động 3 (10’) GV yêu cầu HS 3. Các biện pháp hạn chế bệnh và tật + Tìm hiểu các nguyên nhân gây ra các di truyền bệnh và tật di truyền ở người? + Đấu tranh chống sản xuất và sử dụng + Đưa ra một số biện pháp hạn chế sự vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các xuất hiện của các bệnh và tật di truyền hành vi gây ô nhiễm môi trường. trong xã hội con người? + Sử dụng đúng qui cách các loại thuốc - HS tìm hiểu thông tin SGK, các trừ sâu, diệt cỏ và thuốc chữa bệnh. phương tiện thông tin đại chúng, trả lời + Hạn chế kết hôn giữa những người có câu hỏi. nguy cơ mang gen gây bệnh, tật di truyền hoặc hận chế sinh con của các 1 -2 HS đọc kết luận chung SGK cặp vợ chồng trên. * Kết luận chung: SGK 4. Củng cố:(4’) - GV củng cố theo nội dung bài học - So sánh sự khác nhau giữa các bệnh di truyền ở người ? - HS liên hệ 5. Hướng dẫn về nhà(1 ’ ) - Học, trả lời các câu hỏi cuối bài. Đọc mục “Em có biết?”.Đọc bài 30. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023



