Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 6 - Bài 18: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, thư tín (GV: Nguyễn Thu Hà)
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 6 - Bài 18: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, thư tín (GV: Nguyễn Thu Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
kien_thuc_co_ban_va_bai_tap_tu_luyen_mon_gdcd_lop_6_bai_18_q.docx
Nội dung text: Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 6 - Bài 18: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, thư tín (GV: Nguyễn Thu Hà)
- PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ BÀI TẬP TỰ LUYỆN MÔN GDCD 6 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà Bài 18: QUYỀN ĐƯỢC BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ BÍ MẬT THƯ TÍN, ĐIỆN THOẠI, THƯ TÍN. PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN THEO CHUẨN KTKN 1. Quy định của pháp luật: - Quyền được đảm bảo an toàn bí mật thư tín điện thoại điện tín là một trong những quyền cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp của nhà nước ta. - Hiến pháp quy định: Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được bảo đảm an toàn và bí mật, có nghĩa là: + Không được chiếm đoạt. + Không được tự ý mở thư tín, điện tín. + Không được nghe trộm điện thoại của người khác. Việc bóc, mở, kiểm soát thư tín điện tín của công dân phải do người có thẩm quyền tiến hành theo qui định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của công dân - Có ý thức tơn trọng bí mật, an tồn thư tín, điện tín. - Không được xâm phạm, chiếm đoạt thư tín, điện thoại, điện tín. - Phê phán, ngăn chặn, tố cáo những hành vi xâm phạm thư tín, điện thoại, điện tín. PHẦN 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Quyền được bảo đảm an toàn bí mật về thư tín điện thoại, điện tín được quy định trong điều bao nhiêu của Hiến pháp 2013? A. 19 B. 20 C. 21 D. 22 Câu 2: Chọn đáp án đúng bên dưới hoàn thành nội dung sau: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân có nghĩa là: Không ai được hoặc tự ý mở thư tín, điện tín của người khác, không được nghe trộm điện thoại. A. chiếm đoạt. B. thu giữ. C. xâm phạm. D. kiểm soát. Câu 3: Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? A. Nhặt được thư trả lại người mất. B. Không đọc trộm nhật kí của bạn. C. Nghe trộm điện thoại của mẹ. D. Không chiếm đoạt thư của người khác. Câu 4: Quyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín được nêu tại điều nào và hiến pháp năm nào? A. Điều 21, Hiến pháp 2013. B. Điều 22, Hiến pháp 2013. C. Điều 23, Hiến pháp 2013. D. Điều 24, Hiến pháp 2013. Câu 5: Chọn đáp án đúng bên dưới hoàn thành nội dung sau:
- Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân có nghĩa là không ai được ...... hoặc tự ý mở thư tín, điện tín cua người khác, không được nghe trộm điện thoại. A. chiếm đoạt B. đánh cắp C. cướp giật D. cầm lấy Câu 6: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là: A. Không ai có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân. B. Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật. C. Không ai có quyền can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân. D. Không tổ chức nào có quyền can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân. Câu 7: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc loại quyền nào? A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. C. Quyền dân chủ. D. Quyền tự do cơ bản. Câu 8: Ý nghĩa của quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là? A. Đảm bảo đời sống riêng tư cho mỗi cá nhân. B. Đảm bảo quyền cho mỗi công dân dân chủ. C. Đảm bảo quyền tự chủ của mỗi cá nhân. D. Đảm bảo sự công bằng cho mỗi cá nhân. Câu 9: Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín: A. Sổ tay ghi chép. B. Email. C. Bưu phẩm. D. Tin nhắn điện thoại. Câu 10: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? A. Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi. B. Trả lại thư vì không đúng tên người nhận. C. Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị. D. Bóc xem các thư bị gửi nhầm. Câu 11: Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào? A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. C. Quyền bầu cử và ứng cử. D. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. Câu 12: Ý kiến nào sau đây đúng với việc đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại điện tín? A. Thư của người thân được mở ra xem. B. Thư nhặt được thì được phép xem. C. Đã là vợ chồng thì được phép xem thư của nhau. D. Người có thẩm quyền được kiểm tra thư để phục vụ công tác điều tra. Câu 13: Mức phạt cao nhất khi đọc trộm thư tín, điện thoại, điện tín của người khác là bao lâu? A. 03 năm tù. B. 01 năm tù. C. Cảnh cáo. D. Trung thân. Câu 14: Xâm phạm và đọc trộm email của người khác là: A. Vi phạm pháp luật. B. Không vi phạm pháp luật. C. Là vợ chồng nên xem được. D. B và C đúng. Câu 15: Được xem thư tín, điện thoại, điện tín của người khác khi nào? A. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. B. Người đó cho phép. C. Đọc giùm người bị khiếm thị.
- D. Cả A, B, C. Câu 16: Khi phát hiện bạn cùng bàn đọc trộm cuốn nhật ký cá nhân của mình em nên lựa chọn cách làm nào dưới đây? A. Quát bạn thật to cho cả lớp biết tính xấu của bạn. B. Nói nhỏ với bạn lần sau không nên làm như vậy vi xâm phạm đến quyền riêng tư cá nhân. C. Nói với cô giáo để cô xử lý. D. Không chơi với bạn nữa.



