Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 7 - Bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo (GV: Nguyễn Thu Hà)
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 7 - Bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo (GV: Nguyễn Thu Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
kien_thuc_co_ban_va_bai_tap_tu_luyen_mon_gdcd_lop_7_bai_16_q.docx
Nội dung text: Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 7 - Bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo (GV: Nguyễn Thu Hà)
- PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ BÀI TẬP TỰ LUYỆN MÔN GDCD 7 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà Bài 16: QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN THEO CHUẨN KTKN 1.Khái niệm: a. Tín ngưỡng là lòng tin vào cái gì đó thần bí, hư ảo, vô hình ( như thần linh, thượng đế chúa trời), thể hiện nhu cầu tâm linh của mỗi người, mỗi cộng đồng dân tộc. b. Tôn giáo là 1 hình thức tín ngưỡng có hệ thống tổ chức, với những quan niệm giáo lí thể hiện rõ sự tín ngưỡng, sùng bái thần linh và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái ấy. Các tôn giáo cụ thể còn được gọi là Đạo. (VD Đâọ Phật, đạo thiên chúa..) c. Mê tín dị đoan là tin vào những điều mơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với lẽ tự nhiên (như bói toán, chữa bệnh bằng phù phép..) dẫn tới hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình và cộng đồng về sức khỏe, thời gian, tài sản và có thể cả tính mạng con người. 2.Quy định của pháp luật: a. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: - Công dân có quyền theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào; Người đã theo một tín ngưỡng hay tôn giáo nào có thể thôi không theo nữa, họăc bỏ để theo tín ngưỡng, tôn giáo khác mà không ai được cưỡng bức hay cản trở. b. Nghiêm cấm việc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo, lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để làm điều trái pháp luật và chính sách của Nhà nước. 3. Trách nhiệm chúng ta : - Tôn trọng nơi thờ tự của các tín ngưỡng, tôn giáo như đền, chùa, miếu, nhà thờ... - Không được bài xích gây mất đoàn kết, chia rẽ giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng tôn giáo; giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau. PHẦN 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hành vi nào dưới đây là mê tín dị đoan? A. Đi lễ nhà thờ C. Xin thẻ (xăm). B. Thờ cúng tổ tiên D. Thăm cảnh đền, chùa. Câu 2: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân có nghĩa là: A. Công dân được tự do làm nghề bói toán. B. Công dân có thể theo tôn giáo, tín ngưỡng nào đó hoặc không theo tôn giáo, tín ngưỡng nào. C. Người có tôn giáo có quyền buộc con phải theo tôn giáo của mình. D. Công dân có quyền được tự do truyền đạo theo ý mình. Câu 3: Hoạt động thắp hương thờ cúng tổ tiên thể hiện điều gì? A. Tôn giáo. B. Tín ngưỡng. C. Mê tín dị đoan. D. Truyền giáo. Câu 4: Lòng tin vào một cái gì đó thần bí (thần linh, thượng đế, chúa trời) được gọi là? A. Tôn giáo. B. Tín ngưỡng. C. Mê tín dị đoan. D. Công giáo. Câu 5: Hình thức tín ngưỡng có hệ thống tổ chức, với những quan niệm, giáo lí thể hiện rõ sự tín ngưỡng, sùng bái thần linh và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái ấy được gọi là gì? A. Tôn giáo. B. Tín ngưỡng. C. Mê tín dị đoan. D. Truyền giáo. Câu 6: Vào dịp tháng Giêng các gia đình thường đi xem bói, việc làm đó là gì?
- A. Tôn giáo. B. Tín ngưỡng. C. Mê tín dị đoan. D. Công giáo. Câu 7: Tin vào những điều mơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với lẽ tự nhiên (tin vào bói toán, chữa bệnh bằng phù phép.) dẫn tới hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình, cộng đồng về sức khoẻ, thời gian, tài sản, tính mạng được gọi là gì? A. Tôn giáo. B. Tín ngưỡng. C. Mê tín dị đoan. D. Truyền giáo. Câu 8: Ở Việt Nam, tôn giáo nào chiếm tỷ lệ lớn nhất? A. Phật giáo. B. Thiên Chúa giáo. C. Đạo Cao Đài. D. Đạo Hòa Hảo. Câu 9: Các quan niệm: Không ăn trứng trước khi đi thi, không ăn lạc khi thi được gọi là gì? A. Tôn giáo. B. Tín ngưỡng. C. Mê tín dị đoan. D. Truyền giáo. Câu 10: Một hình thức tín ngưỡng có hệ thống tổ chức, với những quan niệm, giáo lý thể hiện rõ sự tín ngưỡng, sùng bái thần linh và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái ấy là nội dung của khái niệm A. tín ngưỡng. B. tôn giáo. C. mê tín dị đoan. D. quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Câu 11: Hành vi nào sau đây không thể hiện sự mê tín dị đoan? A. Xem bói. B. Yểm bùa. C. Chữa bệnh bằng phù phép. D. Gói bánh chưng ngày Tết Nguyên đán.



