Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 8 - Bài 13: Phòng, chống tệ nạn xã hội (GV: Nguyễn Thu Hà)

docx 2 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 8 - Bài 13: Phòng, chống tệ nạn xã hội (GV: Nguyễn Thu Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxkien_thuc_co_ban_va_bai_tap_tu_luyen_mon_gdcd_lop_8_bai_13_p.docx

Nội dung text: Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 8 - Bài 13: Phòng, chống tệ nạn xã hội (GV: Nguyễn Thu Hà)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ BÀI TẬP TỰ LUYỆN MÔN GDCD 8 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà BÀI 13: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN THEO CHUẨN KTKN 1. Khái niệm: Tệ nạn xã hội: + Là những hành vi sai lệch chuẩn mực XH. +Vi phạm đạo đức và pháp luật + Gây hậu quả xấu về mọi mặt đời sống XH. 2. Tác hại của tệ nạn XH: - Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người. - Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, rối loạn trật tự XH. - Làm suy thoái giống nòi. - Ảnh hưởng đến kinh tế, giảm sức lao động XH. 3. Quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn XH: - Cấm đánh bạc và tổ chức đánh bạc. - Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sử dụng, cưỡng bức, lôi kéo sử dụng trái phép chất ma túy. Người nghiện ma túy bắt buộc phải cai nghiện. - Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ hoặc dẫn dắt mại dâm. - Trẻ em ko được đánh bạc, uống rượu, hút thuốc và dùng chất kích thích có hại cho sức khỏe. - Nghiêm cấm lôi kéo trẻ em đánh bạc, cho trẻ em uống rượu, hút thuốc, dùng chất kích thích. - Nghiêm cấm dụ dỗ, dẫn dắt trẻ em mại dâm, bán hoặc cho trẻ em sử dụng văn hóa phẩm đồi trụy, đồ chơi hoặc trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ. 4. Trách nhiệm của công dân: - Phải sống giản dị, lành mạnh, biết giữ mình, không sa vào các tệ nạn XH. - Tuân theo các quy định của pháp luật. - Tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn XH. PHẦN 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Chọn phương án trả lời dưới đây để điền vào chỗ chấm: Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi vi phạm gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội. A. đạo đức và pháp luật. C. chuẩn mực của xã hội. B. quy định của pháp luật. D. chuẩn mực đạo đức. Câu 2: Nhóm tệ nạn nguy hiểm nhất cho xã hội hiện nay đó là: A. Cờ bạc, ma túy. B. Ma túy, mại dâm. C. Ma túy, cờ bạc, mại dâm. D. Cờ bạc, nghiện game, bạo lực. Câu 3: Tệ nạn xã hội gây nên những tác hại nào? A. Ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người; làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.
  2. B. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, gây rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi dân tộc. C. Rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi dân tộc. D. Ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người; làm tan vỡ hạnh phúc gia đình; gây rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi dân tộc. Câu 4: Người nghiện ma túy là người như thế nào? A. Là người có hành vi mua bán và có sử dụng ma túy. B. Người tiếp xúc thường xuyên với ma túy. C. Người sử dụng thuốc hướng thần thường xuyên và có nhu cầu sử dụng. D. Người sử dụng thường xuyên chất ma túy, chất hướng thần, chất gây nghiện và bị lệ thuộc vào các chất này. Câu 5: Để không bị bạn bè rủ rê, lôi kéo vào con đường sử dụng ma túy, em lựa chọn phương án nào sau đây? A. Không quan hệ bạn bè. B. Không nghe theo sự cám dỗ, mời mọc, thách thức của bạn bè. C. Không tập hút thuốc lá. D. Không tham gia các hoạt động tập thể. Câu 6: Mại dâm là hành vi như thế nào? A. Là hành vi bán dâm. B. Là hành vi mua dâm. C. Là hành vi bán dâm và mua dâm. D. Là hành vi môi giới bán dâm. Câu 7: Hành vi nào sau đây cần phải thực hiện khi cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện hoạt động mại dâm? A. Không phải làm gì, đó là việc của Nhà nước. B. Sỉ nhục đối tượng để không tái diễn. C. Phải thông báo hoặc tố giác kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. D. Tránh xa đối tượng để không gây ảnh hưởng đến cho bản thân. Câu 8: Ma tuý xâm nhâm vào cơ thể con người bằng cách nào? A. Qua hệ hô hấp, hệ tuần hoàn. B. Qua hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá. C. Qua hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết. D. Qua hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa và hệ bài tiết