Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 8 - Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác (GV: Nguyễn Thu Hà)
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 8 - Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác (GV: Nguyễn Thu Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
kien_thuc_co_ban_va_bai_tap_tu_luyen_mon_gdcd_lop_8_bai_16_q.docx
Nội dung text: Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 8 - Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác (GV: Nguyễn Thu Hà)
- PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ BÀI TẬP TỰ LUYỆN MÔN GDCD 8 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà Bài 16. QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN THEO CHUẨN KTKN 1. Quyền sở hữu tài sản của công dân. * Quyền sở hữu tài sản của công dân là quyền của công dân( chủ sở hữu) đối với tài sản thuộc sở hữu của mình. * Quyền sở hữu tài sản bao gồm : - Quyền chiếm hữu: Trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản. - Quyền sử dụng: Khai thác giá trị sử dụng của tài sản và hưởng lợi từ các giá trị sử dụng tài sản đó. - Quyền định đoạt: Quyết định đối với tài sản: Mua, bán, tặng, cho, vứt bỏ, phá huỷ, để lại thừa kế..... * Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt. 2. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu của người khác. - Tôn trọng, không xâm phạm tài sản của người khác. Nhặt được của rơi trả người đánh mất. - Khi vay nợ phải trả đầy đủ, đúng hẹn, mượn phải giữ gìn cẩn thận. - Khi mượn phải giữ gìn cẩn thận, sử dụng xong phải trả cho chủ sở hữu. Nếu làm hỏng phải sửa chữa và bồi thường tương ứng giá trị tài sản. - Nếu gây thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy định. PHẦN 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Người mượn xe có quyền nào trong các quyền sau? A. Cho người khác mượn xe. B. Sơn, sửa lại chiếc xe. C. Sử dụng xe để đi. D. Bán xe cho người khác. Câu 2: Thấy bạn Hà không có xe để đi học, Lan đã xin với bố mẹ cho Hà mượn xe của mình để đi nhưng Hà đã tự rao bán chiếc xe đó. Theo em, Hà có quyền nào đối với chiếc xe đạp đó? A. Quyền chiếm hữu. C. Quyền sử dụng. B. Quyền định đoạt. D. Quyền sử dụng và quyền chiếm hữu. Câu 3: Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào dưới đây? A. Sổ tiết kiệm do mình đứng tên. C. Những tài sản do cá nhân làm ăn phi pháp mà có. B. Căn hộ do mình đứng tên. D. Xe máy do mình đứng tên đăng kí. Câu 4: Quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản là quyền A. chiếm dụng. B. chiếm đoạt. C. chiếm hữu. D. định đoạt. Câu 5: Quyền sở hữu bao gồm các quyền nào? A. Quyền chiếm hữu. B. Quyền sử dụng. C. Quyền định đoạt. D. Cả A,B,C. Câu 6: Quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản được gọi là gì?
- A. Quyền chiếm hữu. B. Quyền sử dụng. C. Quyền định đoạt. D. Quyền tranh chấp. Câu 7:. Quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản được gọi là? A. Quyền sử dụng. B. Quyền định đoạt. C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền tranh chấp. Câu 8: Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là gì? A. Quyền định đoạt. B. Quyền khai thác. C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền tranh chấp. Câu 9: Việc ông A cho con gái thừa kế 1 mảnh đất đứng tên mình là ông thực hiện quyền nào? A. Quyền sử dụng. B. Quyền định đoạt. C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền tranh chấp. Câu 10: Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác thể hiện phẩm chất đạo đức nào? A. Trung thực. B. Tự trọng. C. Liêm khiết. D. Cả A,B,C. Câu 11: Nhà nước quyền sở hữu hợp pháp của công dân. Trong dấu “ ” đó là? A. Công nhận và chịu trách nhiệm. B. Bảo hộ và chịu trách nhiệm. C. Công nhận và đảm bảo. D. Công nhận và bảo hộ.



