Nội dung Ôn tập môn Ngữ Văn tại nhà cho học sinh lớp 9

doc 7 trang Đình Bắc 09/08/2025 190
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung Ôn tập môn Ngữ Văn tại nhà cho học sinh lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docnoi_dung_on_tap_mon_ngu_van_tai_nha_cho_hoc_sinh_lop_9.doc

Nội dung text: Nội dung Ôn tập môn Ngữ Văn tại nhà cho học sinh lớp 9

  1. NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN TẠI NHÀ CHO HỌC SINH LỚP 9 I. Văn học 1) Văn bản nhật dụng - Phong cách HCM - Đấu tranh cho 1 TG hòa mình - Tuyên bố TG về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em 2) Văn học trung đại - Chuyện người con gái Nam Xương - Hoàng Lê Nhất thống chí - Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga - Truyện Kiều + Chị em Thúy Kiều + Cảnh ngày xuân + Kiều ở lầu Ngưng Bích 3) Thơ hiện đại - Đồng chí - Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Đoàn thuyền đánh cá - Bếp lửa - Ánh trăng - Khúc hát ru những em bé lơn trên lưng mẹ * Yêu cầu nội dung ôn tập: - Nắm những nét chính về tác giả - Hoàn cảnh sáng tác - Nội dung chính và nghệ thuật của từng văn bản - Học thuộc lòng thơ 4) Truyện hiện đại - Làng - Lặng lẽ Sapa - Chiếc lược ngà * Yêu cầu nội dung ôn tập: - Nắm những nét chính về tác giả - Hoàn cảnh sáng tác - Nội dung chính và nghệ thuật của từng văn bản - Những chi tiết, sự việc, hình ảnh liên quan đến nhân vật II. Làm văn 1. Nghị luận xã hội 1. Dàn bài NL về một sự việc hiện tượng trong đời sống Nghị luận tư tưởng đạo lí. * Mở đoạn (1-2 câu) giới thiệu vấn đề * Mở đoạn (1-2 câu) giới thiệu vấn đề * Thân bài (nhiều câu) * Thân bài (nhiều câu) - Giải thích - Giải thích
  2. - Bàn luận - Bàn luận + Thực trạng / dẫn chứng + Biểu hiện/ dẫn chứng + Nguyên nhân + Tác hại / lợi ích + Tác dụng + Mở rộng vấn đề + Giải pháp + Phản đề + Bài học nhận thức và hành động của bản thân + BH nhận thức và hành động của bản thân * Kết bài: ( 1-2 câu) KĐ vấn đề nghị luận * Kết bài: ( 1-2 câu) KĐ vấn đề nghị luận 2. Nghị luận văn học a. Bố cục của bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: - Mở bài: Giới thiệu về đoạn thơ hoặc bài thơ đó và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình. - Thân bài: Lần lượt trình bày suy nghĩ đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ đó. ( phân tích hình ảnh, nghệ thuật, giọng điệu, ngôn từ, -> nội dung) - Kết bài: Khái quát giá trị và ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ đó. b. Bố cục của bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích - Mở bài: Giới thiệu tác phẩm (hoặc đoạn trích) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình. - Thân bài: + Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm (hoặc đoạn trích) + Có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu, xác thực. - Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm (hoặc đoạn trích) Dàn bài về phân tích nhân vật - Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả . Nêu vấn đề nghị luận - Thân bài: Tổng – phân – hợp + Phân tích: Xuất thân, ngoại hình, tính cách, tâm hồn (phẩm chất, nội tâm), hành vi (cử chỉ, lời nói, điệu bộ) => Để làm nổi bật nhân vật. + Đánh giá thành công khi xay dựng nhân vật - Kết bài: + Nêu nhận định, đánh giá chung (nội dung và nghệ thuật) của mình về tác phẩm (hoặc đoạn trích) + KĐ lại vấn đề nghị luận III. Tiếng việt A. LÝ THUYẾT 1. Ngữ pháp: - Từ loại: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, quan hệ từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ, trợ từ, thán từ, tình thái từ. - Cụm từ - Thành phần câu - Kiểu câu Bài tập viết đoạn văn
  3. Viết một đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ của em về việc thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô giáo trong xã hội hiện nay. 1. Mở đoạn. Giới thiệu chung về việc thể hiện lòng biết ơn của học sinh đối với thầy cô giáo hiện nay. 2. Thân đoạn. - Cách thể hiện lòng biết ơn: + Làm và thực hiện tốt những điều thầy cô dạy bảo. + Chăm chỉ học tập rèn luyện. + Kính trọng lễ phép với thầy cô giáo. +.......... - Phê phán những biểu hiện : Vô lễ không tôn trọng thầy cô giáo..... 3. Kết đoạn. Khẳng định vai trò của thầy cô giáo đối với mỗi người. 2. Từ vựng - Một số biện pháp tu từ: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh. - Từ xét về cấu tạo: từ đơn, từ láy, từ ghép - Từ xét về nguồn gốc: từ mượn, từ địa phương, biệt ngữ xã hội - Từ xét về nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ: từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa, nghĩa của từ, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng 3. Sự phát triển của từ vựng 4. Trau dồi vốn từ 5. Các phương châm hội thoại 6. Cách dẫn gián tiếp, cách dẫn trực tiếp B. CÁC DẠNG BÀI TẬP Đề 1: Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.” Đề 2: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cụt, leo ra leo vào. Con kiến mà leo cành đào Leo phải cành cụt, leo vào leo ra. Đề 3: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau: a, Gác kinh viện sách đôi nơi Trong gang tấc lại gấp mười quan san ( Nguyễn Du, Truyện Kiều) b, Còn trời còn nước còn non Còn cô bán rượu anh còn say sưa ( Ca dao) Đề 4: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
  4. Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”. (Tế Hanh - Quê hương ) Đề 5: Em hãy xác định những câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào? a. Có tài mà cậy chi tài Chữ tài liền với chữ tai một vần b. Trẻ em như búp trên cành c. Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Đề 6: Em hãy sưu tầm 2 câu thơ, văn có sử dụng phép tu từ từ vựng, chỉ ra thuộc phép tu từ nào? Đề 7: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau: a, Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ ( Hồ Chí Minh, Ngắm trăng) b, Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưn ( Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ) Đề 8: a, Gạch chân các từ tượng hình trong đoạn thơ sau: “Chú bé loắt choắt Cái sắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghêng nghêng” (Tố Hữu, Lượm) b, Cho biết tác dụng của các từ tượng hình trong đoạn thơ? Đề 9: Viết một đoạn văn ngắn (4- 5 dòng ) trong đó có sử dụng: từ đơn, từ phức. Gợi ý : - Học sinh viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng: từ đơn, từ phức ( Tùy sự sáng tạo của học sinh). - Có nội dung, thể hiện một ý nghĩa, câu cú rõ ràng, trình bày khoa học. Gạch chân những từ: từ đơn, từ phức, đã sử dụng trong đoạn văn Đáp án Đề 1: Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.” Gợi ý: Nhân hóa: Thuyền im- bến mỏi- nằm
  5. Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến. Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách. Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài. Đề 2: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cụt, leo ra leo vào. Con kiến mà leo cành đào Leo phải cành cụt, leo vào leo ra. Gợi ý: Điệp một từ: leo, cành, con kiến Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo ra, leo vào. Đề 3: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau: a, Gác kinh viện sách đôi nơi Trong gang tấc lại gấp mười quan san ( Nguyễn Du, Truyện Kiều) b, Còn trời còn nước còn non Còn cô bán rượu anh còn say sưa ( Ca dao) * Gợi ý: a, Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh. Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san. - Bằng lối nói quá , tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh b, Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa) - Say sưa vừa được hiểu là chàng trai vì uống nhiều rượu mà say, vừa được hiểu chàng trai say đắm vì tình. - Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo. Đề 4: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”. (Tế Hanh - Quê hương ) Gợi ý: * Biện pháp tu từ vựng + So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ. + Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió. * Tác dụng - Góp phần làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới. Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển. - Thể hiện rõ sự cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh... - Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.
  6. Đề 5: Em hãy xác định những câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào? a. Có tài mà cậy chi tài Chữ tài liền với chữ tai một vần b. Trẻ em như búp trên cành c. Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Gợi ý: a. Chơi chữ b. So sánh c. Nhân hóa. Đề 6: Em hãy sưu tầm 2 câu thơ, văn có sử dụng phép tu từ từ vựng, chỉ ra thuộc phép tu từ nào? Gợi ý: - Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu - Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày - Nhân hóa: buồn, sầu - Nói quá: Mồ hôi như mưa Đề 7: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau: a, Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ ( Hồ Chí Minh, Ngắm trăng) b, Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng ( Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ * Gợi ý: a, Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ. - Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn. b, Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai. Đề 8: a, Gạch chân các từ tượng hình trong đoạn thơ sau: “Chú bé loắt choắt Cái sắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghêng nghêng” (Tố Hữu, Lượm) b, Cho biết tác dụng của các từ tượng hình trong đoạn thơ? *Gợi ý: a, Các từ tượng hình trong đoạn thơ: - loắt choắt, thoăn thoắt, nghêng nghêng b, Các từ tượng hình ( loắt choắt, thoăn thoắt, nghêng nghêng) đã góp phần khắc hoạ một cách cụ thể và sinh động hình ảnh Lượm một chú bé liên lạc, gan dạ, dũng cảm. Đề 9: Viết một đoạn văn ngắn (4- 5 dòng ) trong đó có sử dụng: từ đơn, từ phức. Gợi ý :
  7. - Học sinh viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng: từ đơn, từ phức ( Tùy sự sáng tạo của học sinh). - Có nội dung, thể hiện một ý nghĩa, câu cú rõ ràng, trình bày khoa học. - Gạch chân những từ: từ đơn, từ phức, đã sử dụng trong đoạn văn.