Tài liệu Bồi dưỡng Giáo viên sử dụng SGK môn GDCD Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều

pptx 69 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Bồi dưỡng Giáo viên sử dụng SGK môn GDCD Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxtai_lieu_boi_duong_giao_vien_su_dung_sgk_mon_gdcd_lop_6_bo_s.pptx

Nội dung text: Tài liệu Bồi dưỡng Giáo viên sử dụng SGK môn GDCD Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều

  1. TS Trần Văn Thắng BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA LỚP 6 “CÁNH DIỀU” MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN HÀ NỘI - 2021 2
  2. MỤC TIÊU LỚP BỒI DƯỠNG GV hiểu được những nội dung cơ Dạy được các bài học trong bản về Chương trình, sách giáo khoa sách giáo khoa Giáo dục môn Giáo dục công dân lớp 6 đổi công dân 6, phù hợp với điều mới theo định hướng phát triển kiện và đặc điểm của địa phẩm chất và năng lực học sinh. phương và nhà trường. 3
  3. I. Giới thiệu về Chương trình môn Giáo dục công dân lớp 6 II. Sách giáo khoa môn Giáo dục công dân lớp 6 Phần thứ nhất III. Dạy học môn Giáo dục công dân lớp 6 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG IV. Đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục công dân lớp 6 V. Giới thiệu về hệ thống sách giáo khoa, sách giáo viên,tài liệu tham khảo bổ trợ và học liệu, thiết bị dạy học môn NỘI Giáo dục công dân lớp 6 DUNG Phần thứ hai HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 4
  4. Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG I- GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6 1.1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt của môn Giáo dục công dân lớp 6 1.1.1. Mục tiêu 5
  5. Mục tiêu của môn Giáo dục công dân lớp 6: Mục tiêu của môn Giáo dục công dân ở cấp Trung học cơ sở nhằm: a) Giúp học sinh có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương, dân tộc; tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập và lao động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môi trường sống. 6
  6. b) Giúp học sinh có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật; đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh, thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống của cá nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi. 7
  7. 1.1.2. Yêu cầu cần đạt a) Các năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; tự đặt mục tiêu học tập và nỗ lực phấn đấu thực hiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp; biết làm việc nhóm, theo lớp; giao tiếp thân thiện, hợp tác với các bạn trong nhóm, trong lớp trong học tập và sinh hoạt lớp; biết thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các thành viên trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để xử lí những tình huống hằng ngày ở trường học, gia đình và cộng đồng. 8
  8. b) Các phẩm chất Môn Giáo dục công dân lớp 6 góp phần bồi dưỡng cho học sinh 5 phẩm chất: - Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của gia đình, dòng họ, quê hương; tích cực học tập, rèn luyện để phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ, quê hương. - Nhân ái: Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của người khác. Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng. Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ 9 mọi người.
  9. - Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào học tập và đời sống hằng ngày. Tham gia vào công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân. Luôn cố gắng đạt kết quả tốt trong lao động ở trường lớp, cộng đồng. - Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. Tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người. Khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng xử. 10
  10. - Trách nhiệm: Có ý thức tiết kiệm thời gian; sử dụng thời gian hợp lí; xây dựng và thực hiện chế độ học tập, sinh hoạt hợp lí. Không đổ lỗi cho người khác; có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình gây ra. Có ý thức tiết kiệm trong chi tiêu của cá nhân và gia đình. Quan tâm đến các công việc của cộng đồng; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng. Sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên. 11
  11. c) Các năng lực đặc thù Môn GDCD có ba năng lực đặc thù là: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội. Các năng lực đặc thù này là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã được nêu trong Chương trình tổng thể. 12
  12. * Năng lực điều chỉnh hành vi • Nhận thức chuẩn mực hành vi – Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù hợp với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó. – Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống. – Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày. – Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh. 13
  13. • Đánh giá hành vi của bản thân và người khác – Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân, của người khác trong học tập và sinh hoạt. – Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật. – Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp; khả năng và nguyện vọng của bản thân, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp tác. 14
  14. • Điều chỉnh hành vi – Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê phán những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại. – Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và phù hợp với lứa tuổi; sống tự chủ, không đua đòi, ăn tiêu lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy, không làm những việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội. 15
  15. Điều chỉnh hành vi – Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống. – Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí. 16
  16. * Năng lực phát triển bản thân ● Tự nhận thức bản thân Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã hội của bản thân. ● Lập kế hoạch phát triển bản thân – Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn. – Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với sự tư vấn của thầy cô giáo và người thân. ● Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân – Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. – Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra. 17
  17. * Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội ● Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội – Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật. – Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi. – Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi. 18
  18. ● Tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội – Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng. – Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và thích ứng được với xã hội biến đổi. 19
  19. – Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi. – Biết lắng nghe tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao động và hoạt động cộng đồng. 20