Tài liệu chuyên sâu kiến thức và phương pháp đọc hiểu môn Ngữ Văn (Biên soạn theo hướng mới)(GV: Nguyễn Minh Duyên)

pdf 140 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu chuyên sâu kiến thức và phương pháp đọc hiểu môn Ngữ Văn (Biên soạn theo hướng mới)(GV: Nguyễn Minh Duyên)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftai_lieu_chuyen_sau_kien_thuc_va_phuong_phap_doc_hieu_mon_ng.pdf

Nội dung text: Tài liệu chuyên sâu kiến thức và phương pháp đọc hiểu môn Ngữ Văn (Biên soạn theo hướng mới)(GV: Nguyễn Minh Duyên)

  1. TÀI LIỆ U CHUYÊN SÂU KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỌC HIỂU Biên soạn theo hướng mới 1 Nguyễn Minh Duyên
  2. LỜI NÓI ĐẦU Bạn thân mến, "Kiến thức nhờ nhận nhiều mà có, trái tim nhờ cho đi mà thêm yêu thương". Trên ý nghĩ ấy, tôi nhận ra khao khát được chia sẻ, được lan tỏa tình yêu văn chương bên trong mình thật lớn. Bằng tất cả tình yêu, kinh nghiệm của bản thân trong bao năm học hỏi, giảng dạy; nay tôi xin ra mắt cuốn sách “ PHƯƠNG PHÁP BÍ KÍP CHUYÊN SÂU MẸO LÀM ĐỌC HIỂU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH SGK” nhằm chia sẻ những kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm “vàng” của cá nhân mình trong quá trình học văn. Như bạn đã biết, Văn học là câu chuyện của ngôn ngữ, của trái tim. Và cải thiện tiếng nói của trái tim không hề đơn giản. Trước những băn khoăn của một số bạn học sinh; những kiến thức có được, tôi xin gửi trọn tất cả vào đây với mong muốn tiếp thêm kiến thức, chút tình yêu văn chương đến mọi người. Ở cuốn sách này, tôi mong muốn trở thành một người bạn, đồng hành cùng mọi người trên hành trình chinh phục những tầm cao mới ở bộ môn Văn. Vì trong quá trình thai nghén, mình đã đặt bản thân vào tâm thế của các bạn, từ đó lắng nghe những trăn trở của các bạn trong việc tiếp cận một câu đọc hiểu. Như bạn đã biết, công cuộc dạy văn- học văn ở thời điểm hiện tại đã có những thay đổi nhất định. Trước “cơn trở dạ” nhiều khó khăn ấy, tôi đã biên soạn cuốn sách theo phương pháp học khoa học nhất, cũng như tổ chức phân bố kiến thức vừa phải, vừa súc tích nhưng vẫn chuyên sâu. Tôi chọn phương pháp truyền thống kết hợp hiện đại mang đến cái nhìn mới, các mẹo cho dạng câu hỏi đọc hiểu, từng là “nỗi sợ” của nhiều bạn học sinh trong thời gian dài. Cuốn sách được viết theo từng chuyên đề. Mỗi chuyên đề là một phần kiến thức trọng tâm + phương pháp giải + mẹo hỗ trợ. Ở mỗi chuyên đề, tôi cấu tứ theo bố cụ sau: I. Phương pháp làm đọc hiểu phần 1, 2, 3 1. Kiến thức trọng tâm 2. Thơ và mẹo nhớ khi lý thuyết 3. Cụ thể tóm gọn bằng sơ đồ tư duy 4. Phương pháp giải + bí kíp chi tiết từng dạng đọc hiểu 5. Ví dụ minh họa cách làm Ở phần 4 được viết nhằm mục đích giúp các bạn có thêm tư liệu tham khảo, ôn lại các kiến thức năm lớp 6,7,8,9 xơ cua hết lại tránh trường hợp học tủ 1 mảng kiến thức. Vào đề thi 2
  3. nếu gặp vẫn có thể làm được. Và đươmg nhiên khi đã nẵm vững các kiến thức từ khó đến dễ, từ cũ đến mới các bạn sẽ tự tin vào phòng thi hơn rồi. Lúc ấy sẽ không có trường hợp đau lòng nào xảy ra đâu! Giám thị nhìn ta gián thị cười Ta nhìm gián thị lệ tuôn rơi II. Luyện tập kiến thức Ở đây với 45 đề luyện cho các bạn thực hành, tham khảo làm bài giúp nhắc nhớ các phương pháp và lý thuyết một lần nữa song song tôi đã cho kèm thêm 1 số những câu hỏi khác cùng với hướng dẫn chỉ lối từ đó có một “vốn quý” ở phần này cho câc bạn. III. Kết luận CUỐN SÁCH ĐƯỢC BIÊN SOẠN ĐẶC BIỆT DÀNH CHO HỌC SINH CÁC CẤP THCS 2022 Gv: Nguyễn Minh Duyên “Bao giờ những người đàn bà còn trụy lạc trong tâm tối, những đứa trẻ thơ còn quằn quại trong đau khổ, cuốn sách này của tôi còn có giá trị” – Victo Hugo. 3
  4. NHỚ NHÉ! Các bước khi làm phần đọc – hiểu Bước 1: Đọc thật kỹ đề bài, đọc đến thuộc lòng rồi hãy làm từng câu, dễ trước khó sau. Bước 2: Đọc các yêu cầu, gạch chân các từ ngữ quan trọng, câu quan trọng. Việc làm này giúp các bạn lí giải được yêu cầu của đề bài và xác định hướng đi đúng cho bài làm, tránh lan man, lạc đề. Bước 3: Luôn đặt câu hỏi và tìm cách trả lời: Ai? Cái gì? Là gì? Như thế nào? Kiến thức nào? Để bài làm được trọn vẹn hơn, khoa học hơn tránh trường hợp trả lời thiếu. Bước 4: Trả lời tách bạch các câu, các ý. Chọn từ ngữ, viết câu và viết cẩn thận từng chữ. Bước 5: Đọc lại và sửa chữa chuẩn xác từng câu trả lời. Không bỏ trống câu nào, dòng nào. 4
  5. CHUYÊN ĐỀ I: PHƯƠNG PHÁP CHINH PHỤC PHẦN ĐỌC HIỂU ĐỀ THI Mẹo, phương pháp nhanh cho học sinh khá giỏi PHƯƠNG PHÁP LÀM ĐỌC HIỂU – PHẦN 1 Nội dung bài học: - Xác định phương thức biểu đạt - Xác định câu chủ đề - Xác định nội dung văn bản - Đặt nhan đề - Xác định thể thơ - Chỉ ra các từ ngữ hình ảnh, chi tiết I. DẠNG CÂU HỎI XÁC ĐỊNH PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT 1) Tự sự Đặc điểm nhận diện Thể loại Tự sự là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự - Bản tin báo chí việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối - Bản tường thuật, tường cùng tạo thành một kết thúc nhằm giải thích trình sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và - TPVH (truyện, tiểu bày tỏ thái độ khen chê.kể lại thuyết) Ví dụ: “Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì.” (Tấm Cám) 2) Miêu tả 5
  6. Đặc điểm nhận diện Thể loại Là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, - Văn tả cảnh, tả người, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự tả vật vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt - Đoạn văn miêu tả hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của trong tác phẩm tự sự. con người  Hình dung Ví dụ: “Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát” (Trích Trong cơn gió lốc – Khuất Quang Thụy) 3) Biểu cảm Đặc điểm nhận diện Thể loại Là phương thức dùng ngôn ngữ để bộc - Điện mừng, thăm hỏi, lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế chia buồn giới xung quanh. Cảm nhận và hiểu - Tác phẩm văn học, thơ, được chúng tùy bút. Ví dụ: Hôm nay nhận được tin em Không tin được dù đó là sự thật: Giặc bắn em rồi quăng mất xác Chỉ vì em là du kích em ơi! Đau xé lòng anh chết nửa con người! Xưa yêu quê hương vì có chim, có bướm Có những ngày trốn học bị đòn roi Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất Có một phần xương thịt của em tôi. 6
  7. (Trích Quê hương – Giang Nam) 4) Thuyết minh Đặc điểm nhận diện Thể loại Là cung cấp, giới thiệu, giảng giải - Thuyết minh sản phẩm những tri thức về một sự vật, hiện - Giới thiệu di tích, thắng cảnh, tượng nào đó cho những người cần biết nhân vật nhưng còn chưa biết.  cung cấp tri - Trình bày tri thức và phương thức pháp trong khoa học Ví dụ: Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn của hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải (Trích Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000) 5) Nghị luận Đặc điểm nhận diện Thể loại Là phương thức chủ yếu được dung để bàn bạc phải - Cáo hịch,chiếu, biểu trái đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến thái độ của - Xã luận, bình luận, lời người nói phải trái đúng sai , người viết rồi dẫn kêu gọi dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến - Tranh luận về một vấn đề của mình  LĐ-quan điểm  Thuyết phục chính trị, xã hội, văn hóa Ví dụ: “Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì 7
  8. chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai” (Tài liệu hướng dẫn đội viên) 6) Hành chính Đặc điểm nhận diện Thể loại Là phương thức chủ yếu được dung để bàn bạc phải - Đơn từ trái đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến thái độ của - Báo cáo người nói phải trái đúng sai , người viết rồi dẫn - Đề nghị dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình  LĐ-quan điểm  Thuyết phục Ví dụ: "Điều 5 - Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà sách nhiễu nhân dân, dung túng, bao che cho cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.". PHƯƠNG PHÁP: Căn cứ vào nội dung, thể loại, chú thích, từ ngữ, mục đích, luận điểm của ngữ liệu Đối chiếu với 6 phương thức biểu đạt để có đáp án Cách làm chính xác Trả lời: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: 8
  9. Ví dụ: Bài thơ đầu tiên anh viết tặng em Là bài thơ anh kể về đôi dép Khi nỗi nhớ trong lòng da diết Những vật tầm thường cũng viết thành thơ Hai chiếc dép kia gặp nhau tự bao giờ Có yêu nhau đâu mà chẳng rời nửa bước Cùng gánh vác những nẻo đường xuôi ngược Lên thảm nhung, xuống cát bụi cùng nhau (Trích bài thơ Đôi dép)  Phương thức biểu đạt của văn bản là : biểu cảm Ví dụ 2: Bình minh đẹp không minh chứng cho một ngày sẽ đẹp nhưng cho chúng ta chút kì vọng về một ngày không tệ, ngày sẽ trở nên dịu dàng và ý nghĩa hơn khi chúng ta nhận thức được sức mạnh của tình người trong hoàn cảnh khó khăn thử thách. Trong cuộc sống sẽ có lúc chúng ta gặp phải những tình huống không dễ dàng, lúc đó tình người (sự đối đãi giữa người với người bằng tình yêu thương chân thành) là động lực giúp con người vượt qua khó khăn thử thách. Thứ nhất trong những hoàn cảnh khó khăn nhất , tình yêu thương luôn là phương thức hữu hiệu mang đến sức mạnh to lớn cho con người, giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn. Thứ hai tình yêu thương giúp xoa dịu trẫn tĩnh tâm hồn khi phải đương đầu với khó khăn thử thách và hiểm nguy. Bên cạnh đó, tình yêu thương tạo ra động lực khiến con người dám đối diện với thử thách dám đối mặt với khó khăn để từ đó tìm ra hướng giải quyết nhanh nhất và tốt nhất.  Phương thức biểu đạt của văn bản là : nghị luận 9
  10. GHI NHỚ: Miêu tả là để trình bày Tự sự kể chuyện thật hay thật tài Nghị luận đâu đúng đâu sai Thuyết minh là để ai ai cũng tường Vui, buồn, giận, ghét, yêu thương Phương thức biểu cảm, thật là không sai Hành chính – công vụ là đây Thông tư, nghị định, đơn từ, hóa đơn MẸO CHO HỌC SINH YẾU, TRUNG BÌNH: Nhiều số liệu, thông Thơ, ca dao, vè Truyện  tự tin  thuyết minh  biểu cảm sự PT 1 PT 2 PT 3 PT 6 PT 5 PT 4 Có những nhiều tính Bàn luận đúng sai Có khuôn, hợp từ, động từ miêu tả quan điểm tác giả đồng, báo cáo, đồ vật, cảnh,   nghị luận đơn từ . hành miêu tả chính 10
  11. II. DẠNG CÂU HỎI XÁC ĐỊNH CÂU CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN - Muốn xác định được câu chủ đề của đoạn chúng ta cần xác định xem đoạn văn đó trình bày theo cách nào. Nếu là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch thì câu chủ đề thường ở đầu đoạn. Nếu là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp thì câu chủ đề nằm ở cuối đoạn. - Còn đoạn văn trình bày theo cách T-P-H ,song hành hay móc xích thì câu chủ đề là câu có tính chất khái quát nhất, khái quát toàn đoạn. Câu đó có thể nằm ở bất kỳ vị trí nào trong đoạn văn. PHƯƠNG PHÁP: Xác định hình thức đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, tổng - phân- hợp . Vị trí câu chủ đề: Cách làm Đầu đoạn Cuối đoạn Đầu và cuối (diễn dịch ) (quy nạp) (T –P – H) Trả lời: Câu chủ đề của đoạn trích là: (chép đủ/nguyên văn cả câu ) Ví dụ: Con lớn hơn rồi hạnh phúc theo đó cũng lớn hơn, đủ đầy hơn nhưng nhiều khó khăn hơn. Hạnh phúc không phải là khi con cố gắng để trở nên mạnh mẽ, kiên cường để tiến về phía trước. Mà là khi con ngã đau có người nâng con dậy, đỡ lấy bờ vai nhỏ nhắn của con, thầm thì với con: “Gắng lên nào!” rồi cùng con tiến về phía trước, Là mỗi lần thất bại, mọi thứ xung quanh con sụp đổ, khi tất cả những nỗ lực của con trở về vạch xuất phát. Có người có thể ôm con để con khóc một trận thật to, nức nở, như trút hết những tủi thân ấm ức mà còn phải chịu đựng rồi vỗ về con: Rồi mọi chuyện sẽ ổn thôi! Là mỗi lần đổ vỡ, cãi nhau rồi chia tay... Người ta bỏ con lại với những giọt nước mắt nghẹn 11
  12. cứng cả tim. Có người dạy con cách yêu thì cũng có người làm con đau nhưng nếu con không biết đau con sẽ không biết được hạnh phúc thực sự là như thế nào?... (Nguồn: Câu chủ đề của đoạn trích là: Con lớn hơn rồi hạnh phúc theo đó cũng lớn hơn, đủ đầy hơn nhưng nhiều khó khăn hơn. III. DẠNG CÂU HỎI XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CHÍNH CỦA VĂN BẢN - Muốn xác định được nội dung của văn bản học sinh cần căn cứ vào tiêu đề của văn bản. Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn câu thơ được nhắc đến nhiều lần. Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản - Đối với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn, việc cần làm là học sinh cần phải xác định được đoạn văn trình bày theo cách nào: diễn dịch, quy nạp, móc xích hay song hành Xác định được kiểu trình bày đnạn văn học sinh sẽ xác định được câu chủ đề nằm ở vị trí nào. Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn. Xác định bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta tìm ra các nội dung chính của đoạn văn bn đó (chú ý đôi khi không phải cứ câu chủ đề là mang nội dung chính mà còn phải căn cứ vào các từ ngữ, hình ảnh, nhanh đề, chi tiết được lặp đi lặp lại nhiều lần , ý nghĩa bao hàm toàn bộ nội dung của văn bản nữa nhé) PHƯƠNG PHÁP: Đọc nhan đề + đọc văn bản để tóm tắt thành một câu khái quát nội dung bề mặt (căn cứ vào nhan đề/cụm từ khóa, hình ảnh được lặp lại, câu chủ đề ) ( ; .; .; .) Cách làm Mỗi đoạn trong văn bản tóm một ý bỏ vào ngoặc Qua đó tác giả bộc lộ/gửi gắm thông điệp .(nội dung ngầm) 12
  13. Ví dụ: Mẹ ta không có yếm đào Nón mê thay nón quai thao đội đầu Rối ren tay bí tay bầu Váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu bốn mùa Cái cò sung chát đào chua Câu ca mẹ hát gió đưa về trời Ta đi trọn kiếp con người Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru  Nội dung chính của đoạn thơ là: Đoạn thơ hồi tưởng chân thực của tác giả về người mẹ nông dân giản dị, tảo tần, lam lũ, yêu thương trìu mến con vô cùng (không có yếm đào, nón mê, tay bí tay bầu, váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu, câu ca mẹ hát, lời mẹ ru). Qua đó tác giả bộc lộ nỗi nhớ tha thiết, tình yêu thương, lòng biết ơn vô hạn và thái độ trân trọng , ngợi ca đức hi sinh lớn lao của mẹ Ví dụ: Con lớn hơn rồi hạnh phúc theo đó cũng lớn hơn, đủ đầy hơn nhưng nhiều khó khăn hơn. Hạnh phúc không phải là khi con cố gắng để trở nên mạnh mẽ, kiên cường để tiến về phía trước. Mà là khi con ngã đau có người nâng con dậy, đỡ lấy bờ vai nhỏ nhắn của con, thầm thì với con: “Gắng lên nào!” rồi cùng con tiến về phía trước; Là mỗi lần thất bại, mọi thứ xung quanh con sụp đổ, khi tất cả những nỗ lực của con trở về vạch xuất phát... Người ta bỏ con lại với những giọt nước mắt nghẹn cứng cả tim. Có người dạy con cách yêu thì cũng có người làm con đau nhưng nếu con không biết đau con sẽ không biết được hạnh phúc thực sự là như thế nào? (Nguồn:  Nội dung chính của văn bản là: Lời tâm tình dạy bảo của người cha dành cho người con về những cung bậc khác nhau của hạnh phúc với những biểu hiện đa dạng và giá trị của hạnh phúc gắn với thời điểm khi con đã lớn khôn (hạnh phúc ấy đủ đầy hơn nhưng nhiều khó khăn hơn. Qua đó tác giả muốn 13
  14. gửi gắm thông điệp phải biết tự tin, cố gắng vững bước trên đôi chân của mình trong chặng đường đi tìm hạnh phúc. IV. DẠNG CÂU HỎI ĐẶT NHAN ĐỀ - Văn bản thường là một chỉnh thể thống nhất về nội dung, hài hòa về hình thức. Khi hiểu rõ đươc văn bản, học sinh dễ dàng tìm được nhan đề cũng như nội dung chính của văn bản - Đặt nhan đề cho văn bản chẳng khác nào người cha khai sinh ra đứa con tinh thần của mình. Đặt nhan đề sao cho đúng,cho hay không phải là dễ. Vì nhan đề phải khái quát được cao nội dung tư tưởng của văn bản , phải cô đọng được cái thần, cái hồn của văn bản . - Học sinh chỉ có thể đặt tên được nhan đề cho văn bản khi hiểu được nó. Vì thế học sinh đọc văn bản để hiểu được ý nghĩa của văn bản sau đó mới xác định nhan đề. Nhan đề của văn bản thường nằm ở những từ ngữ, những câu lặp đi, lặp lại nhiều lần trong văn bản PHƯƠNG PHÁP: Phải xác định được nội dung của văn bản. Nhan đề: + Dạng: từ/ cụm từ/ câu (ngắn gọn) Cách làm + Có tính khái quát, thể hiện cái hồn/cái thần của văn bản. Trả lời: Nhan đề của văn bản là: .(tên nhan đề) 14
  15. Ví dụ: Con lớn hơn rồi hạnh phúc theo đó cũng lớn hơn, đủ đầy hơn nhưng nhiều khó khăn hơn. Hạnh phúc không phải là khi con cố gắng để trở nên mạnh mẽ, kiên cường để tiến về phía trước. Mà là khi con ngã đau có người nâng con dậy, đỡ lấy bờ vai nhỏ nhắn của con, thầm thì với con: “Gắng lên nào!” rồi cùng con tiến về phía trước, Là mỗi lần thất bại, mọi thứ xung quanh con sụp đổ, khi tất cả những nỗ lực của con trở về vạch xuất phát. Có người có thể ôm con để con khóc một trận thật to, nức nở, như trút hết những tủi thân ấm ức mà còn phải chịu đựng rồi vỗ về con: Rồi mọi chuyện sẽ ổn thôi! Là mỗi lần đổ vỡ, cãi nhau rồi chia tay... Người ta bỏ con lại với những giọt nước mắt nghẹn cứng cả tim. Có người dạy con cách yêu thì cũng có người làm con đau nhưng nếu con không biết đau con sẽ không biết được hạnh phúc thực sự là như thế nào?... (Nguồn:  Nhan đề cua văn bản là: Hạnh phúc/ Giá trị của hạnh phúc/ Hạnh phúc của con V. DẠNG CÂU HỎI PHÂN BIẸT CÁC THỂ THƠ Để phân biệt được các thể thơ, xác định được đúng thể loại học sinh hiểu luật thơ: những quy tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hoài thanh, ngắt nhịp Căn cứ vào luật thơ người ta chia các thể thơ Việt Nam thành 3 nhóm chính: dân gian; trung đại; hiện đại. PHƯƠNG PHÁP: Đếm số câu trong đoạn thơ / số tiếng trong câu. Đối chiếu + Thể thơ dân tộc : lục bát, song thất lục bát Cách làm + Thể thơ trung đại: Thơ Đường luật (ngũ ngôn, thất ngôn tứ tuyệt/thất ngôn bát cú đường luật ) ; hát nói + Thể thơ hiện đại: 5;6; 7,8 chữ, tự do . Trả lời: Thể thơ của văn bản là: (thể thơ) 15
  16. Thể thơ Đặc điểm Lục bát Thơ lục bát là thể loại thơ đặc trưng có từ rất lâu của dân tộc ta. Thơ lục bát gồm các cặp câu thơ 6 chữ và tám chữ xen kẽ nhau. Thường thì một bài thơ lục bát sẽ bắt đầu bằng câu lục và kết thúc bằng câu bát. Số lượng câu trong một bài không giới hạn. Ví dụ: Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền Thể thơ dân tộc (Rằm tháng Giêng – Hồ Chí Minh) Là thơ truyền Song thất lục bát Song thất lục bát nằm trong số các thể thơ thống của dân tộc truyên thống sáng tạo của dân tộc Việt Nam. Việt Nam Song thất tức là hai câu 7 chữ rồi đến cặp lục – bát cứ như vậy đến hết bài. Ví dụ: Ngòi đầu cầu nước trong như lọc, Đường bên cầu cỏ mọc còn non. Đưa chàng lòng dặc dặc buồn, Bộ khôn bằng ngựa thuỷ khôn bằng thuyền. Nước trong chảy lòng phiền chẳng rửa Cỏ xanh thơm dạ nhớ khó quên Nhủ rồi taylại trao liền Bước đi một bước lại vin áo chàng.” (Trích Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm) 16
  17. Thất ngôn tứ tuyệt Số câu trong bài: 4 câu đường luật Số chữ trên 1 câu: 7 chữ Thất ngôn bát cú Số câu trong bài: 8 câu đường luật Số chữ trên 1 câu: 7 chữ Thể thơ trung Ví dụ: thể thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật đại Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ Là thể thơ tiếp thu Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không từ Trung Quốc Cô em xóm núi xay ngô tối Có những quy Xay hết lò than đã rực hồng định chặt chẽ về (Chiều tối – HCM) luật thơ: số câu, số Ví dụ: thể thất ngôn bát cú Đường luật chữ, gieo vần, luật Bước tới đèo Ngang bóng xế tà bằng trắc . Cỏ cây chen lá, đá chen hoa Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời non nước Một mảnh tình riêng, ta với ta. (Qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan) Bốn chữ Mỗi câu 4 chữ Năm chữ Mỗi câu 5 chữ Thể thơ hiện đại Bảy chữ Mỗi câu 7 chữ Tự do Không quy định số chữ trong 1 câu 17
  18. Ví dụ: Thể thơ 4 chữ: Mắt cô sưởi ấm Tâm hồn trong em Khuôn mặt thơ ngây Loà nhoà mắt ướt (Không tên) Thể thơ 5 chữ: Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể (Sóng – Xuân Quỳnh) Thể thơ 6 chữ: Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học con về rợp bướm vàng bay (Quê hương – Đỗ Trung Quân) Thể thơ tự do: Đi thôi em, đi để cảm nhận, đi để mà yêu Đi ngắm mùa trăng liêu xiêu Nhớ thời mười tám Đi thôi em, đường xa lắm, đời đâu xa lắm Một cái quay lưng đã bạc mái đầu Khóc đi em cho mắt bạc trăng mờ Rồi theo anh, quên đi bụi tình ngày cũ Vai lả rã rời, chân chùng mỏi gối Hoàng hôn vào tối Đẹp! (Đi thôi em – Huỳnh Minh Nhật) 18
  19. VI. DẠNG CÂU HỎI XÁC ĐỊNH TỪ NGỮ/ HÌNH ẢNH BIỂU ĐẠT NỘI DUNG CỤ THỂ TRONG VĂN BẢN - Phần này trong đề thi thường hỏi anh,chị hãy chỉ ra một từ ngữ, một hình ảnh, một câu văn nào đó có sẵn trong văn bản. - Vì thế học sinh đọc kĩ đề, khi lý giải phải bám sát vào văn bản để trả lời. PHƯƠNG PHÁP: - Xác định rõ yêu cầu, nội dung của câu hỏi. - Tìm, gạch chân từ ngữ/ hình ảnh/ chi tiết. Cách làm (đáp án nằm trong văn bản) Trả lời: - Các từ ngữ thể hiện ..trong văn bản là: . (chỉ ra chính xác từ ngữ, hình ảnh, chi tiết-liệt kê ra cho bằng hết.) Ví dụ: Mẹ ta không có yếm đào Nón mê thay nón quai thao đội đầu Rối ren tay bí tay bầu Váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu bốn mùa Cái cò sung chát đào chua Câu ca mẹ hát gió đưa về trời Ta đi trọn kiếp con người Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru Hãy chỉ ra những chi tiết thể hiện hình ảnh người mẹ trong đoạn thơ trên ? Các từ ngữ thể hiện hình ảnh người mẹ giản dị được khắc họa qua những chi tiết trong văn bản là: không có yếm đào, nón mê, tay bí tay bầu, váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu, Câu ca mẹ hát, lời mẹ ru. 19
  20. LUYỆN TẬP Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá níu váy bà đi chợ Bình Lâm bắt chim sẻ ở vành tai lượng Phật và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng mùi huệ trắng quyện khói trầm thơm lắm điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng... (Đò Lèn – Nguyễn Duy) 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên? 2. Cho biết nội dung chính của đoạn thơ? 3. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? 4. Kỷ niệm tuổi thơ của tác giả được tái hiện qua những chi tiết nào? Hướng dẫn 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: Tự sự. 2. Nội dung chính của đoạn thơ là: Tác giả Nguyễn Duy kể về những kỷ niệm thuở ấu thơ vô cùng hồn nhiên, tinh nghịch của mình gắn với hình ảnh về bà và quê hương thân thuộc, bình dị bằng nguồn cảm xúc chân thành, tha thiết. Đồng thời tác giả bộc lộ cảm xúc nhớ nhung, lưu luyến với những ngày xưa cũ chân chất, giản dị thuở ấu thơ. 3. Thể thơ của đoạn trích: Tự do 4. Tuổi thơ của tác giả được tái hiện qua những từ ngữ trong văn bản là: câu cá, níu váy bà đi chợ, bắt chim sẻ, ăn trộm nhãn, chơi đền Cây Thị, xem lễ đền Sòng. 20