Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Lịch Sử Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều

pdf 38 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Lịch Sử Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftai_lieu_tap_huan_giao_vien_su_dung_sgk_mon_lich_su_lop_6_bo.pdf

Nội dung text: Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Lịch Sử Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều

  1. NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM ọc vào cuộc sốn bài h g Đưa c − i họ bà ào g v ốn c s cuộ Mang TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 6 CÁNH DIỀU HÀ NỘI − 2021
  2. NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 (PHẦN LỊCH SỬ) CÁNH DIỀU HÀ NỘI – 2021 1
  3. Biên soạn: GS TS NGND ĐỖ THANH BÌNH TS NGUYỄN VĂN NINH 2
  4. A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Đặc điểm của môn Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở 1.1. Đặc điểm môn học Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở (THCS) là môn học có vai trò quan trọng đối với việc hình thành, phát triển cho học sinh (HS) các phẩm chất (PC) chủ yếu, các năng lực (NL) chung và NL khoa học với biểu hiện đặc thù là NL lịch sử, NL địa lí; tạo tiền đề để HS tiếp tục học lên Trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia đời sống lao động, trở thành những công dân có ích. Lịch sử và Địa lí cấp THCS là môn học bắt buộc, được dạy học từ lớp 6 đến lớp 9. Môn học gồm các nội dung giáo dục lịch sử, địa lí và một số chủ đề liên môn, đồng thời lồng ghép, tích hợp kiến thức ở mức độ đơn giản về kinh tế, văn hoá, khoa học, tôn giáo,... Các mạch kiến thức lịch sử và địa lí được kết nối với nhau nhằm bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau. Ngoài ra, môn Lịch sử và Địa lí có thêm một số chủ đề mang tính tích hợp, như: bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam; đô thị – lịch sử và hiện tại; văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long;... 1.2. Mục tiêu Chương trình Môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở HS các PC chủ yếu và NL chung. Môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS hình thành, phát triển ở HS các NL lịch sử và NL địa lí trên nền tảng kiến thức cơ bản, có chọn lọc về lịch sử, địa lí thế giới, quốc gia và địa phương; các quá trình tự nhiên, kinh tế – xã hội và văn hoá diễn ra trong không gian và thời gian; sự tương tác giữa xã hội loài người với môi trường tự nhiên; giúp HS biết cách sử dụng các công cụ của khoa học lịch sử, khoa học địa lí để học tập và vận dụng vào thực tiễn; đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở HS các PC chủ yếu và NL chung, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, thái độ tôn trọng sự đa dạng của lịch sử thế giới và văn 3
  5. hoá nhân loại, khơi dậy ở HS niềm đam mê khám phá thế giới xung quanh, vận dụng những điều đã học vào cuộc sống. 1.3. Yêu cầu cần đạt 1.3.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung Môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS góp phần hình thành và phát triển ở HS các PC chủ yếu và NL chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể. 1.3.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù Môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS hình thành và phát triển ở HS các NL lịch sử và NL địa lí, cụ thể: – NL lịch sử bao gồm: + Tìm hiểu lịch sử. + Nhận thức và tư duy lịch sử. + Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. – NL địa lí bao gồm: + Nhận thức khoa học địa lí. + Tìm hiều địa lí: sử dụng các công cụ của địa lí học, tổ chức học tập ở thực địa, khai thác internet phục vụ môn học. + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế; thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn. Các thành phần NL lịch sử và NL địa lí được mô tả chi tiết, cụ thể trong Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2008. 2. Giới thiệu chung về sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6 – bộ sách Cánh Diều 2.1. Một số thông tin chung 4
  6. – Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6 – Cánh Diều đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông tại Quyết định số 718/QĐ-BGDĐT ngày 09/2/2021. – Mục đích biên soạn: cung cấp một tài liệu học tập, công cụ học tập chính thức, toàn diện và hiệu quả cho HS, đồng thời là tài liệu cho giáo viên ( GV) khai thác để tổ chức các hoạt động dạy học và vận dụng các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển PC và NL của HS. – Đối tượng sử dụng: HS lớp 6, các GV dạy Lịch sử và Địa lí ở cấp THCS, các cán bộ quản lí giáo dục, các phụ huynh HS. – Phạm vi sử dụng: trong giờ học trên lớp và cả các hoạt động thực hành, vận dụng ngoài giờ lên lớp. – Tổng số trang: 204 trang. – Khổ sách: 19 x 26,5. – Nhà xuất bản Đại học Sư phạm. 2.2. Cấu trúc sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6 Sách có Hướng dẫn sử dụng sách giúp HS nắm được các kí hiệu sử dụng trong sách. Sách có Lời nói đầu, hướng tới bạn đọc là các em HS. Sách được cấu trúc thành các chương, bài. Mỗi chương tương ứng với một chủ đề lớn, phù hợp với các chủ đề đã được xác định trong nội dung Chương trình GDPT năm 2018. Mỗi chủ đề được cấu tạo gồm một số bài học, các bài được thiết kế linh động, có bài 1 tiết và một số bài thiết kế với thời lượng 2 – 3 tiết/bài. Phần Lịch sử có 7 chương, 19 bài; phần Địa lí có 7 chương, 26 bài. Ngoài các chương, bài, cuốn sách còn có Bảng giải thích thuật ngữ và Bảng tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài. Bảng giải thích thuật ngữ giúp HS giải thích các thuật ngữ và một số từ khoá quan trọng có trong sách. Bảng tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài: Địa danh là một phần quan trọng trong kiến thức cơ bản của Lịch sử, Địa lí. Một vấn đề mà nội dung sách 5
  7. đặt ra là HS phải đọc được các địa danh đó. Để giúp cho HS tiện tra cứu các tài liệu tham khảo khác, bảng tra cứu gồm các cột: tên phiên âm (như trong sách giáo khoa), tên tiếng Anh (như trong các từ điển địa danh, từ điển Wiki) và trang số địa danh xuất hiện. 2.3. Cấu trúc bài học trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6 Mỗi bài học đều có: – Tên bài gồm số thứ tự và tên bài. Ví dụ: Bài 2. Thời gian trong lịch sử; Bài 5. Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Hình dạng và kích thước của Trái Đất. – Yêu cầu cần đạt viết dưới dạng “Học xong bài này, em sẽ...” bám sát với yêu cầu cần đạt của chương trình, theo quan điểm phát triển PC và NL của HS, thiết kế rõ nhìn, bố trí ngay dưới tên bài. – Mở đầu: (kí hiệu ), thiết kế chữ không chân. Phần này có ý nghĩa là để khởi động, được viết khá ngắn gọn, lôi cuốn HS và cũng đa dạng tuỳ theo bài. – Kiến thức mới: (kí hiệu ), bao gồm phần chính văn, nhiều kênh hình, trình bày những nội dung cốt lõi của bài. Phần chữ được in bằng font Times New Roman, màu đen và các câu hỏi xác định kiến thức cơ bản của nội dung bài học được kí hiệu bằng Những nội dung mở rộng được đưa vào các ô, hộp, khung phù hợp, đó là: + Ô “Em có biết?” (kí hiệu ), để mở rộng hiểu biết về một hiện tượng, đối tượng lịch sử hoặc địa lí nào đó được nói đến trong bài hoặc liên hệ thực tế. + Ô “Góc khám phá” (kí hiệu ), khám phá tri thức liên quan đến nội dung của bài. 6
  8. + Ô “Góc mở rộng” (kí hiệu ), mở rộng kiến thức của bài học hoặc có thể là các địa chỉ web chính thức. Phần Kiến thức mới có kênh hình đa dạng, phong phú bên cạnh kênh chữ, bao gồm bản đồ, lược đồ, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh minh hoạ. Các hình đều được đánh số theo bài. Ví dụ, ở bài 5 sẽ có các hình 5.1, 5.2,... – Luyện tập và vận dụng (kí hiệu ), trong đó được tách ra thành các câu hỏi mức độ Luyện tập (kí hiệu ) và các câu hỏi mức độ Vận dụng (kí hiệu ): Phần này được đặt ở cuối bài. 3. Giới thiệu về sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6 (phần Lịch sử) 3.1. Những điểm mạnh của sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6 (phần Lịch sử) Thứ nhất: Nội dung và các hoạt động học tập trong tất cả các chương/bài của SGK Lịch sử và Địa lí 6 (phần Lịch sử) đều được biên soạn, xây dựng theo định hướng phát triển PC cho HS: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; NL chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các NL đặc thù: tái hiện lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, liên hệ và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Thứ hai: SGK Lịch sử và Địa lí 6 (phần Lịch sử) lựa chọn được những nội dung cơ bản, cốt lõi, đảm bảo tính hệ thống của kiến thức và kĩ năng. Nội dung các bài học vừa có độ mở, vừa được tích hợp với nhau tạo điều kiện cho GV đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; tạo bối cảnh để HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. 7
  9. Tích hợp Lịch sử Đông Nam Á Tích hợp Lịch sử với Văn học với Lịch sử Việt Nam Nội dung các bài học được thể hiện qua các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập và vận dụng, đáp ứng quá trình nhận thức của HS, đồng thời tạo hứng thú và khuyến khích HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Sách thiết kế nhiều dạng câu hỏi trong từng bài học: câu hỏi khai thác tranh ảnh, tư liệu; câu hỏi tổng hợp; câu hỏi, bài tập thực hành; câu hỏi liên hệ vận dụng;... Các câu hỏi có tác dụng khơi gợi niềm ham thích tìm hiểu, khám phá lịch sử của HS. Các bài tập vận dụng vừa giúp HS hình thành NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, vừa liên hệ và vận dụng kiến thức vào thực tiễn 8
  10. Thứ ba: SGK Lịch sử và Địa lí 6 (phần Lịch sử) thể hiện đúng và đầy đủ các nội dung được quy định của môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS trong Chương trình GDPT năm 2018. Tất cả các mạch nội dung đều bảo đảm tính cơ bản, khoa học, thiết thực và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Thứ tư: Cấu trúc các tuyến kiến thức thể hiện rõ những nội dung cốt lõi mà HS cần học và các phần mở rộng, vận dụng. Để tạo thuận lợi cho GV tổ chức hoạt động học tập, các bài học trong phần Lịch sử 6 được cấu trúc theo hai tuyến: tuyến chính và tuyến phụ. Tuyến chính là các nội dung cốt lõi, đảm bảo để HS đạt được các yêu cầu của từng nội dung giáo dục, được cấu trúc gồm: tên bài học, yêu cầu cần đạt, khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập và vận dụng. Tuyến phụ là ô “Em có biết?”, “Góc mở rộng” nhằm trang bị thêm cho HS nhiều nguồn học liệu liên quan đến bài học, mở rộng và nâng cao kiến thức. CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG SGK Tên bài Yêu cầu cần đạt Góc mở rộng Mở đầu Luyện tập và vận dụng Em có biết? Kiến thức mới Luyện tập Vận dụng Câu hỏi Thứ năm: Sự hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình. Kênh chữ ngắn gọn, súc tích; kênh hình phong phú, hấp dẫn, khoa học. Các kênh hình đều là nguồn kiến thức chứ không chỉ mang tính minh hoạ. 9
  11. Sự hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình 3.2. Khung phân phối Chương trình môn Lịch sử và Địa lí (phần Lịch sử 6) Số Nội dung chương trình Nội dung SGK tiết Chương 1: VÌ SAO CẦN HỌC LỊCH TẠI SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ? 3 SỬ? – Lịch sử là gì? – Dựa vào đâu để biết và dựng lại Bài 1: Lịch sử là gì? 2 lịch sử? – Thời gian trong lịch sử Bài 2: Thời gian trong lịch sử 1 THỜI NGUYÊN THUỶ Chương 2: THỜI NGUYÊN THUỶ 6 – Nguồn gốc loài người Bài 3: Nguồn gốc loài người 2 10
  12. – Xã hội nguyên thuỷ Bài 4: Xã hội nguyên thuỷ 2 – Sự chuyến biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp Bài 5: Chuyển biến về kinh tế, xã hội 2 – Sự chuyển biến và phân hoá của cuối thời nguyên thuỷ xã hội nguyên thuỷ XÃ HỘI CỔ ĐẠI Chương 3: XÃ HỘI CỔ ĐẠI 10 – Ai Cập và Lưỡng Hà Bài 6: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại 3 – Ấn Độ Bài 7: Ấn Độ cổ đại 2 Bài 8: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế – Trung Quốc 2 kỉ VII – Hy Lạp và La Mã Bài 9: Hy Lạp và La Mã cổ đại 3 ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ Chương 4: ĐÔNG NAM Á (TỪ KỈ TIẾP GIÁP CÔNG NGUYÊN NHỮNG THẾ KỈ TIẾP GIÁP CÔNG 4 ĐẾN THẾ KỈ X NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X) – Khái lược về khu vực Đông Nam Bài 10: Sự ra đời của các vương quốc ở Á Đông Nam Á (từ những thế kỉ tiếp giáp 2 – Các vương quốc cổ ở Đông Nam Á Công nguyên đến thế kỉ X) – Giao lưu thương mại và văn hoá Bài 11: Giao lưu thương mại và văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công ở Đông Nam Á (từ đầu Công nguyên đến 2 nguyên đến thế kỉ X thế kỉ X) VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X Chương 5: NƯỚC VĂN LANG, ÂU – Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc 5 LẠC 11
  13. + Nhà nước Văn Lang Bài 12: Nước Văn Lang 3 + Nhà nước Âu Lạc Bài 13: Nước Âu Lạc 2 Chương 6: THỜI BẮC THUỘC VÀ – Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc CHỐNG BẮC THUỘC (TỪ THẾ KỈ thuộc từ thế kỉ II trước Công 12 II TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN nguyên đến năm 938 NĂM 938) + Chính sách cai trị của các triều Bài 14: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đại phong kiến phương Bắc và chuyển 3 + Sự chuyển biến về kinh tế, văn biến kinh tế, xã hội, văn hoá của Việt hoá trong thời kì Bắc thuộc Nam thời Bắc thuộc Bài 15: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu + Các cuộc đấu tranh giành lại giành độc lập, tự chủ (từ đầu Công 5 độc lập và bảo vệ bản sắc văn hoá nguyên đến trước thế kỉ X) của dân tộc Bài 16: Cuộc đấu tranh giữ gìn và phát 2 triển văn hoá dân tộc thời Bắc thuộc + Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X Bài 17: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X 2 Chương 7: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA VÀ VƯƠNG QUỐC 4 – Vương quốc Chăm-pa PHÙ NAM – Vương quốc Phù Nam Bài 18: Vương quốc Chăm-pa 2 Bài 19: Vương quốc Phù Nam 2 Ôn tập, Kiểm tra, đánh giá 8 Tổng 52 12
  14. 3.3. Yêu cầu về phương pháp dạy học môn Lịch sử và Địa lí 3.3.1. Yêu cầu về phương pháp dạy học Lịch sử a) Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại Nội dung dạy học bao gồm các nội dung chính, chủ yếu, tập trung vào các nội dung mang tính bản chất của sự vật, hiện tượng. Nội dung dạy học, giáo dục đảm bảo tính thiết thực phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi của thực tế. Ngoài ra, phải đảm bảo tính hiện đại, nội dung phải mới, tiên tiến, áp dụng được những thành tựu của khoa học, kĩ thuật trong các lĩnh vực của đời sống. Dạy học phát triển PC, NL đặt ra yêu cầu cốt lõi là tập trung vào những gì HS cần có (kiến thức, kĩ năng, niềm tin,...) để từ đó HS có thể “làm” được những việc cụ thể, hữu ích hơn là tập trung vào những gì mà HS biết hoặc không biết. Vì vậy, các nội dung dạy học cần được chắt lọc, lựa chọn sao cho thật gọn, đắt. Nội dung kiến thức thiết thực, hiện đại cùng với phương pháp tư duy và học tập tích cực chính là nhằm tạo cơ hội giúp HS rèn luyện kĩ năng, từng bước hình thành, phát triển NL giải quyết các tình huống và vấn đề thực tiễn; từ đó có cơ hội hoà nhập, hội nhập quốc tế để cùng tồn tại, phát triển,... Đây cũng chính là ý nghĩa quan trọng, bởi nội dung dạy học mà HS được học sẽ vận dụng thích ứng với bối cảnh hiện đại và không ngừng đổi mới. b) Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập Tính tích cực của HS được biểu hiện thông qua sự hứng thú, tự giác học tập, niềm yêu thích tìm hiểu, sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập. Đây là một nguyên tắc quan trọng trong dạy học phát triển PC, NL. NL chỉ hình thành khi kiến thức, kĩ năng được chuyển hoá thành hoạt động của một chủ thể nhất định. Do đó, trong dạy học, GV cần tổ chức các hoạt động học tập để HS tích cực, chủ động huy động kiến thức, kĩ năng hoàn thành nhiệm vụ học tập hoặc giải quyết những tình huống trong thực tiễn. Mỗi HS có NL khác nhau tuỳ vào các hoạt động học ở mức độ nào. Điều này phản ánh rằng cùng một môi trường học tập, những cá nhân khác nhau sẽ có NL khác nhau. Như vậy, trong dạy học, giáo dục phát triển PC, NL của HS, tính tích cực của HS là một trong những biểu hiện và cũng là kết quả cần đảm bảo khi tổ chức hoạt động học tập. 13
  15. c) Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS chính là việc tổ chức thường xuyên, đầu tư hơn về chất lượng những hoạt động thực hành. Thực hành là hoạt động áp dụng lí thuyết vào thực tế để hình thành kĩ năng ở HS – thành phần quan trọng của NL. Thực hành là cơ sở để hình thành NL. Trải nghiệm là hoạt động tổ chức cho HS được quan sát, làm thử, giả định trong tư duy (dựa trên đặc trưng của thực nghiệm), sau đó, người học phân tích, suy ngẫm, chiêm nghiệm về việc quan sát và kết quả của nó. Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS là một nguyên tắc không thể thiếu của dạy học, giáo dục phát triển PC, NL đòi hỏi từng môn học, hoạt đông giáo dục phải khai thác, thực hiện một cách cụ thể, có đầu tư. d) Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp chính là việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi HS phải tìm hiểu, tổng hợp kiến thức, kĩ năng,... thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết. Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp giúp người học phát triển được những NL cần thiết, nhất là NL giải quyết vấn đề dựa trên hiểu biết, kinh nghiệm và khả năng ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Bên cạnh đó, dạy học, giáo dục tích hợp còn kết nối, tạo ra mối quan hệ giữa các môn học với nhau và với thực tiễn, tránh trùng lặp về nội dung. Thông qua dạy học tích hợp, HS được rèn luyện khả năng tìm hiểu và vận dụng những kiến thức từ nhiều lĩnh vực một cách phù hợp để giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra trong bài học, chủ đề. e) Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá chính là việc tổ chức thường xuyên và đầu tư hơn việc phân loại và chia tách các đối tượng HS, từ đó, vận dụng nội dung, phương pháp và hình thức sao cho phù hợp với đối tượng ấy nhằm đạt hiệu quả cao. Dạy học, giáo dục phân hoá đòi hỏi chương trình dạy học phải xây dựng được các môn học, chủ đề khác nhau để HS tự chọn phù hợp với nguyện vọng của HS và khả năng tổ chức của nhà trường. 14
  16. Dạy học, giáo dục phân hoá là quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi HS phát triển tối đa NL, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, trong đó HS được tạo điều kiện để lựa chọn nội dung, độ khó, hình thức, nhịp độ học tập phù hợp với bản thân. g) Kiểm tra, đánh giá theo NL, PC là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển PC, NL Kiểm tra, đánh giá theo NL chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong những tình huống cụ thể. Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS. Với sự thay đổi về mục tiêu của Chương trình GDPT năm 2018, rõ ràng kiểm tra, đánh giá theo NL là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, NL. Bên cạnh mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình, cần chú trọng mục tiêu đánh giá sự tiến bộ của HS. Đây là cơ sở để để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục. Vì vậy, GV cần đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học để xác định mức độ tiến bộ về NL của HS. Các thông tin về NL của HS được thu thập trong suốt quá trình học tập thông qua một loạt các phương pháp khác nhau: đặt câu hỏi; đối thoại trên lớp; phản hồi thường xuyên; tự đánh giá và đánh giá giữa các HS với nhau; giám sát sự phát triển qua sử dụng bảng danh sách các hành vi cụ thể của từng thành tố NL; đánh giá tình huống; đánh giá qua dự án, hồ sơ học tập,... 3.3.2. Hướng dẫn tổ chức các hoạt động học tập của HS a) GV cần tổ chức chuỗi hoạt động học để HS chủ động khám phá những điều chưa biết Trong dạy học và giáo dục phát triển PC, NL, yêu cầu này đòi hỏi GV phải có khả năng thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học để HS tích cực chủ động tham gia và thực hiện các nhiệm vụ học tập, từ đó tìm hiểu các kiến thức, kĩ năng mới, vừa học hỏi được phương pháp để hình thành kiến thức, kĩ năng đó. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà, không gói gọn trong 15
  17. phạm vi một tiết học. Để hướng đến mục tiêu phát triển PC và NL đã đặt ra trong bài học, ở mỗi hoạt động học cần xác định rõ các yếu tố: mục tiêu hoạt động, nội dung hoạt động, sản phẩm học tập của HS, cách thức tiến hành, phương án kiểm tra đánh giá mức độ mà HS đạt được mục tiêu do GV đã đề ra. Trong quá trình tổ chức các hoạt động học, GV cần theo dõi, có những phương án hỗ trợ HS khi cần thiết. Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng đã nêu rõ quá trình dạy học mỗi chuyên đề cần được thiết kế thành các hoạt động học của HS dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà. HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của GV. Phân tích hoạt động dạy học của GV cần tuân thủ quan điểm phân tích hiệu quả hoạt động học của HS, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho HS của GV. Chuỗi hoạt động được thể hiện như sau: * GV phải xác định được rõ các mục tiêu bài học Mục tiêu của bài học còn gọi là yêu cầu cần đạt của bài học, là kết quả mong đợi của bài học. HS phải đạt được những gì về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS sau mỗi bài học. Xác định yêu cầu cần đạt/ mục tiêu bài học chính là xác định “đầu ra” của quá trình dạy học. Mục tiêu của bài học chính là “kim chỉ nam” định hướng cho việc tổ chức các hoạt động học tập cho HS. Từ những yêu cầu cần đạt này, GV có thể dễ dàng xác định xem bài học này góp phần phát triển cho HS những PC và NL nào. Trong phần Lịch sử 6, yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục liên quan đến bài học đã được thể hiện ở phần đầu của mỗi bài học. Các yêu cầu này là các yêu cầu đã được quy định trong Chương trình GDPT năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí. Do vậy, GV có thể dựa vào đây để xác định mục tiêu của bài học, để định hướng các hoạt động cần tổ chức cho HS khi tìm hiểu về nội dung giáo dục đó. 16
  18. Ví dụ: Để tổ chức cho HS tìm hiểu ở Bài 1. Lịch sử là gì?, GV cần tổ chức cho HS đạt được các yêu cầu cần đạt sau và đây cũng chính là mục tiêu của bài học. Các yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục trong bài 1 Việc đưa yêu cầu cần đạt vào trong các bài học Lịch sử 6 là một trong những điểm mới của SGK Lịch sử và Địa lí 6. Thông qua các yêu cầu này, GV có thể xác định được mục tiêu của bài học, đích cần đến của HS để từ đó tìm cách tổ chức hoạt động học tập cho HS phù hợp. * Hoạt động mở bài – Mục đích: Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới. GV sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân HS có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong SGK, các tài liệu học tập; làm bộc lộ “cái” HS đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân HS còn thiếu, giúp HS nhận ra “cái” chưa biết và muốn biết thông qua hoạt động này. – Phương thức thực hiện: Thông qua các câu hỏi/ tình huống có vấn đề để HS huy động kiến thức, kĩ năng có liên quan, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi gợi mở hoặc đưa ra ý kiến nhận xét về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiến thức sẽ học trong chủ đề bài học (băn khoăn, dự đoán tình huống sẽ xảy ra, dự đoán câu trả lời,...). – Sản phẩm: Các câu hỏi nhận thức, dự đoán, giả sử/ giả thuyết liên quan đến chủ đề bài học mới, dự kiến kế hoạch học tập tiếp theo của HS. Các sản phẩm này chỉ được hình thành thông qua hoạt động học tập trên lớp của HS theo hướng dẫn của GV. 17
  19. – Câu hỏi cần giải quyết cho hoạt động này: + Tình huống/ câu hỏi/ lệnh xuất phát nhằm huy động kiến thức/ kĩ năng/ kinh nghiệm sẵn có nào đó của HS (HS đã học kiến thức/ kĩ năng đó khi nào?). + Vận dụng kiến thức/ kĩ năng/ kinh nghiệm đã có đó thì HS có thể trả lời câu hỏi/ thực hiện lệnh đã nêu đến mức độ nào? Dự kiến các câu trả lời/ sản phẩm học tập mà HS có thể hoàn thành. + Để hoàn thiện câu trả lời/ sản phẩm học tập nói trên, HS cần vận dụng kiến thức/ kĩ năng mới nào sẽ học ở phần tiếp theo trong hoạt động hình thành kiến thức (có thể không phải là toàn bộ kiến thức/ kĩ năng mới trong bài). Ví dụ: Để tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung bài 1 “Lịch sử là gì?” Phần Lịch sử, GV có thể sử dụng một trong các cách sau để tạo ra tình huống xuất phát cho HS. Phương án 1: GV có thể sử dụng phần mở bài trong SGK. Phương án 2: GV có thể giới thiệu ngắn gọn về bản thân mình, đặc biệt là trải qua các cáp học. Qua đó, HS biết được những nét chính về lịch sử của GV. Từ đó, GV vào bài mới và nêu nhiệm vụ học tập bài mới. * Hoạt động hình thành kiến thức mới – Mục đích: Hoạt động này giúp cho HS khám phá, hình thành kiến thức, phát triển kĩ năng mới theo yêu cầu cần đạt của bài. Trong dạy học Lịch sử 6 ở nhà trường THCS, hoạt động và các nhiệm vụ học tập của HS chủ yếu là các hoạt động tìm hiểu về Lịch sử thế giới, Lịch sử khu vực Đông Nam Á và Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X. – Phương thức thực hiện: GV xác định các hoạt động học tập cần tổ chức cho HS để đạt được mục tiêu/ yêu cầu cần đạt của bài học. Sau đó, GV vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học để tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm chiếm lĩnh tri thức mới và rèn luyện luyện kĩ năng, kĩ xảo địa lí. – Sản phẩm học tập: Kiến thức cơ bản, cốt lõi về Lịch sử thế giới, Lịch sử khu vực Đông Nam Á và Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X; các kĩ năng, kĩ xảo Lịch sử. 18
  20. – Câu hỏi cần giải quyết cho hoạt động này: + Kiến thức, kĩ năng mới mà HS phải khám phá và chiếm lĩnh được của bài học là gì? + HS sẽ khám phá, chiếm lĩnh các kiến thức, kĩ năng đó bằng cách nào? Ví dụ: Để tổ chức cho HS tìm hiểu về Bài 1. Lịch sử là gì?, GV có thể thiết kế các nhiệm vụ học tập cho HS như sau: Yêu cầu cần đạt Hoạt động hình Nhiệm vụ học tập của HS thành kiến thức mới Yêu cầu 1: Nêu Hoạt động 1: Tìm Đọc thông tin, quan sát hình 1.2 được khái niệm hiểu về lịch sử và môn trong SGK và cho biết: Sự kiện lịch sử và môn Lịch sử là gì? khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – Lịch sử, hiểu được 43) có phải là lịch sử không? Vì lịch sử là những gì sao? diễn ra trong quá khứ. Yêu cầu 2: Giải Hoạt động 2: Tìm Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, quan thích được vì sao hiểu về Vì sao phải sát các hình từ 1.3 đến 1.6 trong cần phải học môn học Lịch sử? SGK và cho biết kĩ thuật canh tác Lịch sử. nông nghiệp của nông dân Việt Nam và hệ thống giao thông ở Hà Nội có sự thay đổi như thế nào? Chúng ta cần biết sự thay đổi đó không? Vì sao? Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin, quan sát hình 1.7 trong SGK hãy cho biết sự kiện đó là bước ngoặt nào của lịch sử dân tộc? Qua đó lí giải vì sao chúng ta cần học lịch sử? Nhiệm vụ 3. Hãy cho biết lịch sử và môn Lịch sử là gì? 19