2 Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Sinh Học lớp 8 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)

doc 2 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Sinh Học lớp 8 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • doc2_de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_8_nam_ho.doc
  • docSINH 8, HK 2,2020-2021 (Si 802).doc

Nội dung text: 2 Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Sinh Học lớp 8 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II THÀNH PHỐ BẮC GIANG NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: SINH HỌC - LỚP 8 Mã đề: Si801 Thời gian làm bài 45 phút PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1: Dây thần kinh thính giác là A. dây số I. B. dây số II. C. dây số IV. D. dây số VIII. Câu 2: Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì? A. Hoocmôn. B. Kháng nguyên. C. Enzim. D. Kháng thể. Câu 3: Đặc tính nào không phải của Hoocmon? A. tính đặc hiệu. B. không mang tính đặc trưng cho loài. C. hoạt tính sinh học cao. D. Có tính đặc trưng cho loài. Câu 4: Ở người, sự học tập, rèn luyện, xây dựng hay thay đổi các thói quen là kết quả của quá trình A. hình thành các phản xạ không điều kiện. B. hình thành và ức chế các phản xạ có điều kiện. C. hình thành và ức chế các phản xạ không điều kiện. D. ức chế các phản xạ có điều kiện. Câu 5: Đồ uống nào dưới đây gây hại cho hệ thần kinh? A. Nước khoáng. B. Rượu. C. Nước lọc. D. Sinh tố chanh leo. Câu 6: Tế bào nón tiếp nhận dạng kích thích nào dưới đây? A. Ánh sáng yếu và ánh sáng mạnh. B. Ánh sáng yếu và màu sắc. C. Ánh sáng mạnh và màu sắc. D. Cả ánh sáng mạnh, ánh sáng yếu. Câu 7: Đặc điểm không phải của trứng? A. Có kích thước lớn. B. Chứa nhiều chất dinh dưỡng. C. Di chuyển được. D. Không di chuyển được. Câu 8: Thiếu vitamin A trong khẩu phần ăn thường mắc bệnh nào? A. Cận thị. B. Quáng gà. C. Đau mắt hột. D.Viễn thị. Câu 9: Tại sao bìu nằm bên ngoài cơ thể mà không phải bên trong như gan, thận...? A. Vì trong cơ thể nhiệt độ cao không thích hợp cho sản xuất tinh trùng. B. Vì trong cơ thể không còn chỗ chứa. C. Vì bên ngoài cơ thể thuận tiện cho việc xuất tinh. D. Vì từ khi sinh ra đã thế, không lý giải được. Câu 10: Tuyến nào dưới đây là tuyến nội tiết? A. Tuyến vị. B. Tuyến ruột. C. Tuyến giáp. D. Tuyến nước bọt. Câu 11: Bộ phận nào trong cơ quan sinh dục nữ làm nhiệm vụ sản sinh trứng? A. Tử cung. B. Ống dẫn trứng. C. Buồng trứng. D. Âm đạo. Câu 12: Ở những phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì nếu trứng không được thụ tinh, thể vàng sẽ được bong ra sau A. 14 ngày. B. 20 ngày. C. 28 ngày. D. 32 ngày. Câu 13: Ý nghĩa của cuộc vận động toàn dân dùng muối Iôt là phòng bệnh A. bướu cổ. B. Bazơđô. C. quáng gà. D. đau mắt đỏ. Câu 14: Có các loại tinh trùng là A. XX và XY. B. X và Y. C. OX và OY. D. O, A, B và AB. Câu 15: Thai nhi thực hiện quá trình trao đổi chất với cơ thể mẹ thông qua bộ phận nào? A. Buồng trứng. B. Ruột. C. Nhau thai. D. Ống dẫn trứng. Trang 1/2-Mã đề Si801
  2. Câu 16: Phản xạ nào sau đây là phản xạ có điều kiện? A. Trời nắng nóng, da tiết mồ hôi. B. Nghĩ đến trái khế chua, nước bọt tiết ra. C. Mắt nhắm lại khi có ánh sáng mạnh chiếu vào. D. Trời lạnh môi tím tái. Câu 17: Cầu mắt cấu tạo gồm mấy lớp? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 18: Phản xạ không điều kiện có đặc điểm nào dưới đây? A. Mang tính chất cá thể, không di truyền. B. Trung ương nằm ở trụ não và tủy sống. C. Dễ mất đi khi không được củng cố. D. Số lượng không hạn định. Câu 19: Hooc môn nào dưới đây có tác dụng biến đổi glicogen thành glucôzơ bổ sung vào máu? A. Glucagon. B. Insulin. C. Adrênalin. D. Tirôxin. Câu 20: Bộ phận nào sau đây không thuộc cơ quan sinh dục nam? A. Buồng trứng. B. Bìu. C. Dương vật. D. Bóng đái. PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1: (3,0 điểm) a) Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Lấy ví dụ? b) Ý nghĩa của sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện trong đời sống con người. c) Một số học sinh có thói quen để đến gần ngày kiểm tra hoặc thi mới học dồn dập. Việc làm này có nên không? Có ảnh hưởng gì đến hệ thần kinh không? Câu 2: (2,0 điểm) a) Trình bày vai trò của hoocmôn tuyến tụy? b) Vì sao nói tuyến tụy là tuyến pha? c) Một bác sĩ đã dùng hooc môn Insulin của bò thay thế cho hooc môn Insulin của người để chữa bệnh tiểu đường. Bác sĩ đó làm thế có được không? Vì sao? -------------------------------HẾT-------------------------------- Trang 2/2-Mã đề Si801