Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tuần 22, Tiết 88: Văn bản 2: Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tuần 22, Tiết 88: Văn bản 2: Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_tuan_22_tiet_88_van_ban_2_nhung_kinh_ngh.ppt
Nội dung text: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tuần 22, Tiết 88: Văn bản 2: Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất
- 1. KHỞI ĐỘNG
- 1/ Tôi cũng có lưỡi, Nhưng chẳng nói năng. Xới lên mặt ruộng, Những hàng thẳng băng. Là cái gì? => Cái cày
- 2/ Chặt không đứt Bứt không rời Phơi không khô Chụm không cháy Là gì? => Nước
- 3/ Cái gì đắt nhất thế gian, Có bao nhiêu, là vàng bấy nhiêu. Muôn đời con cháu quý yêu, Đổ xương, đổ máu cùng nhau giữ gìn. Là gì? => Đất
- 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN *Đọc 1. Tấc đất tấc vàng. 2. Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân. 3. Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa. 4. Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen. 5. Mưa tháng Tư hư đất, mưa tháng Ba hoa đất. 6. Lúa chiêm nép ở đầu bờ, Hễ̃ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên.
- NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN 5. Mưa tháng Tư hư đất, mưa tháng Ba hoa đất. “Hoa đất“”Hoa: đấtđấttốt”tươi trong, màucâumỡ. được hiểu như thế nào?
- NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI 1. Đặc điểm của câu tục ngữ qua văn bản NHIỆM VỤ (2’) - Chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả học tập ở nhà: + Xác định số chữ, số dòng, số vế của các câu tục ngữ từ số 1 đến số 5. + Tìm các cặp vần và nhận xét về tác dụng của vần trong các câu tục ngữ từ số 2 đến số 6. + Lên bảng điền vào bảng phụ.
- 1 Đặc điểm của tục ngữ qua văn bản Câu Số chữ Số dòng Số vế 1 4 1 2 2 8 1 2 3 8 1 2 4 6 1 2 5 10 1 2
- 1 Đặc điểm của tục ngữ qua văn bản Câu Cặp vần Loại vần 2 TheoLụa em – lúa, việc cặp vầnVần sát 3 xuấtLâuhiện – sâutrong câu tụcVần cách 4 ngữLạ –cómạtác dụng gì? Vần sát Tư – hư 5 Vần sát Ba – hoa 6 Bờ – cờ Vần cách => Tác dụng: Tạo sự hài hòa về âm thanh, giúp câu tục ngữ trở nên dễ nhớ, dễ thuộc.
- 1 Đặc điểm của tục ngữ qua văn bản Về hình thức, câu tục ngữ số 1 và số 6 có gì khác biệt so với các câu còn lại?
- 1 Đặc điểm của tục ngữ qua văn bản “ Lúa chiêm nép ở đầu bờ, Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên. Xác định biện pháp tu từ được Nhân hóa “Nép”, “phất cờ” sử dụng trong câu số 6? - Làm cho câu thơ, hình ảnh thơ trở nên gần gũi, sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm. - Làm cho sự vật trở nên thân thuộc, gần gũi với con người hơn.
- 2 Nội dung, chủ đề của các câu tục ngữ
- 2 Nội dung, chủ đề của các câu tục ngữ THẢO LUẬN NHÓM (5’) Thảo luận về nội dung, chủ đề của các câu tục ngữ trong văn bản (từ câu 1 đến 6). + Viết trên bảng phụ. + Cử đại diện nhóm lên trình bày.
- CÁC NHÓM TRÌNH BÀY SẢN PHẨM
- RUBRIC ĐÁNH GIÁ SƠ ĐỒ TƯ DUY III. TỔNG KẾT Thời gian (2’) Yêu cầu học sinh lên bảng hoàn thành sơ đồ tư duy thể hiện được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản bằng những mảnh ghép.



