Đề cương Ôn tập Giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 7 - Trường THCS Lý Tự Trọng (2023-2024)
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương Ôn tập Giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 7 - Trường THCS Lý Tự Trọng (2023-2024)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_7_truong_thcs.docx
Nội dung text: Đề cương Ôn tập Giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 7 - Trường THCS Lý Tự Trọng (2023-2024)
- THCS Lý Tự Trọng ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN 7 (2023-2024) I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHUNG Đặc điểm thể loại Stt Thể loại Đặc điểm a. Đề tài - Đề tài là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm văn học. - Cách xác định: + dựa vào loại sự kiện được miêu tả (đề tài chiến tranh, phiêu lưu ) + không gian được tái hiện (đề tài miền núi, nông thôn ) + loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm (đề tài trẻ em, người nông dân, người lính ) b. Chi tiết - Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng (thiên nhiên, con 1 Truyện người, sự kiện ) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học. c. Tính cách nhân vật - Tính cách nhân vật là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ - Biểu hiện: + các mối quan hệ + qua lời kể + suy nghĩ của nhân vật khác 2 - Thơ bốn chữ và thơ năm chữ là những thể thơ được gọi tên theo số chữ trong mỗi dòng thơ. Số lượng dòng trong mỗi bài không hạn chế. Bài thơ bốn chữ và năm chữ có thể chia khổ hoặc không. - Đặc điểm: Thơ bốn + Gieo vần: vần thường được đặt ở cuối dòng gọi là vần chân (vần liên chữ, năm tiếp, vần cách, vần hỗn hợp) chữ + Nhịp: thơ bốn chữ (2/2), thơ năm chữ (2/3 hoặc 3/2). Tuy nhiên, nhịp thơ cũng có thể được ngắt linh hoat, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ - Ý nghĩa: gần gũi với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện; hình ảnh thơ thường dung dị, gần gũi Thực hành tiếng Việt Mở rộng - Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ có thể giúp thành phần câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe. chính và - Các thành phần chính và trạng ngữ của câu thường được mở rộng bằng 1 trạng ngữ cụm từ chính phụ như cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. của câu bằng cụm từ 2 Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách nói giảm nhẹ quy mô, tính chất của đối tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều muốn nói để khỏi gây cảm giác đau buồn, ghê sợ hay để giữ phép lịch sự. Nói giảm - Các cách nói giảm nói tránh: nói tránh + dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt + dùng cách nói vòng + dùng cách nói phủ định Các dạng viết tập làm văn Viết đoạn * Yêu cầu chung: văn ghi lại - Là trình bày những tình cảm, cảm xúc, liên tưởng, suy ngẫm của mình cảm xúc về nội dung và hình thức bài thơ đó. Đặc biệt chú ý đến tác dụng của thể 1 sau khi đọc thơ bốn chữ hoặc năm chữ trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ một bài thơ - Tìm, chỉ ra và chia sẻ những cái hay, cái đẹp, sự độc đáo trong giọng bốn chữ điệu, chủ đề, tư tưởng, tình cảm, ngôn ngữ, nghệ thuật, vần, nhịp, hình
- hoặc năm ảnh thơ, yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, các biện pháp tu từ mà tác giả diễn chữ đạt để gây cho mình nhiều ấn tượng - Sử dụng ngôi thứ nhất để miêu tả cảm xúc * Phương pháp viết bài cụ thể a. Lựa chọn bài thơ Lựa chọn một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ mà em thấy ấn tượng b. Tìm ý - Đọc bài thơ một vài lần, rút ra ấn tượng ban đầu. Nên đọc nhiều lần để phát hiện ra nét đặc sắc ở hai phương diện: nội dung và nghệ thuật (thể thơ, vần, nhịp, hình ảnh thơ, giọng thơ, từ ngữ độc đáo, các biện pháp tu từ như: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, tương phản, đối lập ) - Gạch chân, đanh dấu các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh, các câu thơ hay nhất mà mình yêu thích nhất - Ghi lại cảm xúc chung của em về bài thơ c. Lập dàn ý - Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu tác giả, tác phẩm và cảm xúc chung về bài thơ - Thân đoạn: + Chia sẻ cảm xúc ấn tượng về nội dung bài thơ (Em thích đề tài, nội dung bài thơ ấy, vì sao?) + Chia sẻ cảm xúc về ấn tượng trong việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật độc đáo của tác giả: thể thơ, vần, nhịp, hình ảnh thơ, giọng thơ, từ ngữ đặc sắc, các biện pháp tu từ như: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, tương phản, đối lập (Em thích câu thơ, khổ thơ nào nhất? Câu thơ ấy đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Tác dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật độc đáo trong việc diễn đạt ý thơ. Cảm xúc của em khi được thưởng thức những vần thơ ấy?) + Chia sẻ cảm xúc về ý nghĩa (giá trị) của bài thơ đối với con người và cuộc sống - Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc của em về bài thơ và rút ra bài học cho bản thân. II/ Phương pháp viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ, năm chữ: 1/Phương pháp chung: Bước 1: Chuần bị trước khi viết - Xác định, lựa chọn đề tài: HS có thể lựa chọn một bài thơ đã học hoặc đã đọc mà em ấn tượng để bày tỏ cảm nghĩ của mình hoặc nêu cảm nghĩ về một bài thơ mà đề bài yêu cầu. Tuy nhiên, để xác định đề tài, học sinh cần đọc kĩ yêu cầu đề, đọc kĩ bài thơ để xác định: + Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì? + Kiểu bài gì? Độ dài của đoạn văn là bao nhiêu? + Bài thơ bày tỏ cảm xúc về điều gì? Bày tỏ cảm xúc gì của người viết? - Xác định mục đích: Trình bày cảm nghĩ về cái hay nội dung, đặc sắc nghệ thuật của bài thơ; từ đó giúp người đọc cảm nhận được tư tưởng tình cảm mà tác giả gửi gắm trong bài thơ, thấy được tài năng, nghệ thuật, sự sáng tạo của nhà thơ. Qua đó, người viết và người đọc rút ra cho bản thân những bài học có ý nghĩa trong cuộc sống. - Thu thập tư liệu: HS có thể tìm đọc nhiều bài thơ hay trong chương trình hoặc trong các tập thơ, các trang báo, trang mạng, Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý a.Tìm ý: - Đọc diễn cảm bài thơ để cảm nhận vần, nhịp điệu, cảm xúc, ý tưởng của tác giả.
- - Đặt ra và trả lời các câu hỏi: + Nội dung hoặc yếu tố nghệ thuật nào trong bài thơ làm em yêu thích? Vì sao? + Em có suy nghĩ và cảm xúc gì về bài thơ? b. Lập dàn ý: Mở đoạn: - Giới thiệu bài thơ, tên tác giả. - Nêu cảm xúc chung về bài thơ. Có nhiều cách mở đoạn khác nhau. Vì thế cần lựa chọn mở đoạn hợp lí. Cách 1: Mở đoạn trực tiếp: Có thể viết theo mẫu sau: - Trong rất nhiều bài thơ viết về .thì có lẽ bài thơ .để lại trong em cảm xúc . - Đọc bài thơ .của tác giả ., điều em ấn tượng nhất là . - Bài thơ .của tác giả đã diễn tả sinh động .. - . Cách 2: Mở đoạn gián tiếp: Có thể viết theo mẫu sau: - Dẫn dắt từ đề tài: Em đã được học rất nhiều bài thơ viết về mùa thu/mùa xuân/ tình phụ tử/tình mẫu tử/người lính/ .Trong đó, bài thơ ..của tác giả .đã để lại trong em bao cảm xúc. - Dẫn dắt từ tác giả (phong cách sáng tác): Nhắc tới nhà thơ chúng ta không thể nào quên những bài thơ viết về .với giọng điệu ..Đọc bài thơ .ta cảm nhận được - Dẫn dắt từ câu thơ/câu ca dao, : Những vần thơ/ câu ca dao/ trên đã gợi trong em bao cảm xúc về .Và bài thơ .của tác giả là một bài thơ viết về .mà em yêu thích nhất. Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ + Chỉ ra nội dung cụ thể của bài thơ mà em yêu thích? Lí do yêu thích? (Ví dụ: Về nội dung, bài thơ đã diễn tả một cách xúc động .Bài thơ đã giúp em hiểu thêm về .., bồi đắp trong em tình cảm .) + Chỉ ra nét đặc sắc về nghệ thuật cụ thể của bài thơ mà em yêu thích. (Ví dụ: Đọc bài thơ, em vô cùng ấn tượng trước lỗi diễn đạt bình dị hay những ấn tượng về hình ảnh thơ sinh động, giàu sức gợi, các biện pháp tu từ đặc săc .). Lí do mà em yêu thích? (Những vần thơ ngắn gọn, giản dị nhưng lắng sâu bao ý nghĩa, cứ ngân mãi trong tâm trí em .) + Tài năng: sự quan sát tinh tế, liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo, độc đáo, sử dụng từ ngữ, biện pháp tu từ đặc sắc + Tâm hồn của tác giả: yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu con người, yêu quê hương đất nước, Kết đoạn: - Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ. - Ý nghĩa của bài thơ đối với người viết. Bước 3: Viết bài Từ dàn ý đã chuẩn bị, viết thành đoạn văn hoàn chỉnh. - Hình thức: Đoạn văn mở đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, các câu trong đoạn có sự liên kết chặt chẽ. Dùng ngôi 1 để ghi lại cảm xúc của mình về bài thơ. - Nội dung: Cảm xúc về nội dung bài thơ, đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. Lưu ý: Tùy thuộc vào năng lực cảm thụ của mỗi học sinh mà đoạn văn đó có thể chỉ nêu cảm nghĩ về một chi tiết nội dung hoặc nghệ thuật của bài thơ mà em có ấn tượng và yêu thích. Bước 4: Chỉnh sửa bài viết (theo bảng) 2. Phương pháp cụ thể Với kiểu bài này có thể áp dụng phương pháp chung. Tuy nhiên cần lưu ý: - Phải linh hoạt trong cách thể hiện cảm xúc, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng phải bám sát đối tượng cần biểu cảm.
- - Ở phần dàn ý, có thể tách riêng nội dung và nghệ thuật để cảm xúc nhưng cần kết hợp song song thì bài viết mới thuyết phục hơn. - Trong quá trình nêu cảm nghĩ có thể trích dẫn một số từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong bài thơ mà em ấn tượng nhất. Sau đó, chọn cảm nhận, chỉ ra cái hay của cách sử dụng thể thơ, nhịp thơ, các yếu tố tự sự và miêu tả để biểu đạt cảm xúc . - Bài viết ngoài mục đích chính là thể hiện tình cảm, cảm xúc về bài thơ thì cũng cần chú ý đến tài năng, thái độ, tấm lòng của nhà thơ. + Tài năng: sự quan sát tinh tế, liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo, độc đáo, sử dụng từ ngữ, biện pháp tu từ đặc sắc + Tâm hồn của tác giả: yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu con người, yêu quê hương đất nước, Đề minh họa 1: Viết đoạn văn 7-10 câu ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ “Gặp lá cơm nếp” của Thanh Thảo. (Bộ Kết nối) Hướng dẫn làm bài: Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết - Xác định, lựa chọn đề tài: Đây là một bài thơ năm chữ viết về đề tài gia đình. Nét đặc biệt của bài thơ là cảm xúc của nhà thơ – người lính xa nhà – được khơi nguồn từ mùi hương lá cơm nếp – mùi hương quen thuộc nơi căn bếp nghèo của mẹ ở làng quê để nuôi con khôn lớn, trưởng thành. Qua đó, người con cũng bày tỏ tình cảm yêu thương sâu nặng, lòng biết ơn với người mẹ kính yêu đồng thời bày tỏ tình yêu đất nước. - Xác định mục đích: Cảm nhận cai hay trong cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, .để từ đó cảm nhận được hình ảnh người mẹ và tình cảm người con. - Thu thập tư liệu: Đọc thêm những bài thơ khác cùng chủ để của tác giả để hiểu hơn về phong cách nghệ thuật của tác giả. Đồng thời đọc thêm những bài thơ khác cùng đề tài để thấy được nét riêng trong cách thể hiện của nhà thơ. Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý: a.Tìm ý: - Đọc diễn cảm bài thơ vài lần để cảm nhận âm thanh, vần, nhịp điệu và xác định những cảm xúc mà bài thơ gợi lên trong em. + Nhịp điệu: nhẹ nhàng, tha thiết, sâu lắng. + Cảm xúc: xúc động trước nỗi nhớ, tình thương của người con dành cho người mẹ nghèo vất vả, lam lũ nuôi con khôn lớn, trưởng thành để giờ đây con lại cầm súng ra chiến trường để bảo vệ quê hương. - Xác định để tài, chủ đề của bài thơ: + Đề tài: tình cảm gia đình + Chủ đề: lòng biết ơn sâu nặng của con trước tình yêu sâu nặng của mẹ - Tìm và xác định ý nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh độc đáo, những biện pháp tu từ mà tác giả bài thơ đã sử dụng b. Lập dàn ý: *Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu ấn tượng chung về tác phẩm Có nhiều cách mở đoạn Tham khảo các cách sau: Cách 1: Đã có biết bao sáng tác ra đời để ca ngợi công ơn trời bể của cha mẹ và tác giả Thanh Thảo cũng góp về đề tài ấy, ngắn gọn nhưng đầy cảm xúc trong bài thơ “Gặp lá cơm nếp”. Cách 2: Đọc bài thơ “Gặp lá cơm nếp” của tác giả Thanh Thảo, em vô cùng xúc động trước những vần thơ giản dị, mộc mạc diễn tả một cách sâu lắng nỗi nhớ nhà, nhớ mẹ của người lính khi nghe mùi lá cơm nếp giữa rừng Trường Sơn. Cách 3: Nếu đến với bài thơ “Tiếng gà trưa” của nhà thơ Xuân Quỳnh, người đọc cảm nhận nỗi nhớ nhà của người chiến sĩ khi bất chợt nghe tiếng gà ai nhảy ổ thì đến với bài thơ “Gặp lá cơm nếp” của nhà thơ Thanh Thảo, ngươi đọc lại thấu hiểu nỗi nhớ nhà của người lính khi ngửi thấy mùi lá cơm nếp giữa rừng Trường Sơn. Bài thơ giản dị nhưng để lại trong em bao cảm xúc rưng rưng. *Thân đoạn - Cảm nhận cái hay về nội dung: + Xúc động trước nỗi nhớ nhà, nhớ mẹ + Cảm nhận được lòng biết ơn, tình yêu thương của người con giành cho người mẹ, tình yêu dành cho Tổ quốc. - Cảm nhận đặc sắc về nghệ thuật:
- + Lựa chọn từ ngữ đặc sắc, hình ảnh thơ giàu sức gợi: “thơm suốt đường con”, “chia đều nỗi nhớ thương”. + Cách sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa: “cây nhỏ rừng Trường Sơn/ Hiểu lòng nên thơm mãi” Lưu ý: Có thể lồng cảm nhận nội dung và nghệ thuật. Ví dụ: Bài thơ đã ghi lại cảm xúc của người con tình cờ nghĩ đến hương vị của mùi xôi và nhớ về mẹ. Tác giả đã xa nhà nhiều năm, thèm một bát xôi nếp mùa gặt và nhớ về mẹ cùng những hương vị yêu dấu của làng quê “ bát xôi mùa gặt/ Mùa xôi lạ lùng”. Trong tâm hồn các anh, mùa xôi của mẹ hay chính là hương vị quen thuộc luôn thường trực trong con “thơm suốt đường con”. Tình yêu mẹ, yêu quê hương đất nước không chỉ được thể hiện qua món xôi, qua mùi vị quê hương, tình yêu thương đó đã dâng trào bộc trực ra lời nói “ôi mùi vị quê hương/ con làm sao quên được/ mẹ già và đất nước/ chia đều nỗi nhớ thương”. Câu thơ "Mẹ già và đất nước/ Chia đều nỗi nhớ thương" như cảm xúc òa khóc trong lòng nhân vật khi nghĩ về người mẹ tảo tần và đất nước bình dị. - Đánh giá tác giả +Tài năng: Lựa chọn hình ảnh thơ giản dị, giàu sức gợi, sử dụng thể thơ năm chữ như lời kể tâm tình, thủ thỉ; cách biểu cảm trực tiếp, từ ngữ giàu sức biểu cảm, nhịp điệu chậm rãi, sâu lắng. +Tấm lòng: yêu thương, biết ơn đối với mẹ, tình yêu quê hương đất nước. Ví dụ: Bằng việc lựa chọn hình ảnh thơ giản dị, giàu sức gợi, sử dụng thể thơ năm chữ như lời kể tâm tình, thủ thỉ; cách biểu cảm trực tiếp, từ ngữ giàu sức biểu cảm, nhịp điệu chậm rãi, sâu lắng; nhà thơ đã bày tỏ một cách xúc động tình yêu thương, biết ơn đối với mẹ, tình yêu quê hương đất nước. *Kết đoạn: - Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ (nghẹn ngào) - Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân (hiểu thêm những vất vả, hi sinh của mẹ cha, từ đó phải biết yêu thương, biết ơn cha mẹ, cố gắng trở thành con ngoan để không phụ lòng cha mẹ) Ví dụ 1: Qua bài thơ, người đọc thấm thía một điều giản dị thiêng liêng: Tình yêu Tổ quốc bắt nguồn từ tình yêu gia đình, yêu những gì bình dị thân thuộc nhất. Ví dụ 2: Tóm lại, với những câu thơ giản dị, ngắn gọn mà vời vợi nỗi nhớ thương, bài thơ "Gặp lá cơm nếp" được viết lên từ nỗi nhớ, tình yêu mà nhà thơ dành cho mẹ và vì thế đã để lại nhiều cảm xúc trong lòng độc giả. Đoạn văn tham khảo Mở đoạn (1)Đã có biết bao sáng tác ra đời để ca ngợi công ơn trời bể của cha mẹ và tác giả Thanh Thảo cũng góp về đề tài ấy, ngắn gọn nhưng đầy cảm xúc trong bài thơ “Gặp lá cơm nếp”. Thân đoạn (2)Bài thơ đã ghi lại cảm xúc của người con tình cờ nghĩ đến hương vị của mùi xôi và nhớ về mẹ. (3)Tác giả đã xa nhà nhiều năm, thèm một bát xôi nếp mùa gặt và nhớ về mẹ cùng những hương vị yêu dấu của làng quê “ bát xôi mùa gặt/ Mùa xôi lạ lùng”. (4)Trong tâm hồn các anh, mùa xôi của mẹ hay chính là hương vị quen thuộc luôn thường trực trong con “thơm suốt đường con”. (5)Tình yêu mẹ, yêu quê hương đất nước không chỉ được thể hiện qua món xôi, qua mùi vị quê hương, tình yêu thương đó đã dâng trào bộc trực ra lời nói “ôi mùi vị quê hương/ con làm sao quên được/ mẹ già và đất nước/ chia đều nỗi nhớ thương”. (6)Câu thơ "Mẹ già và đất nước/ Chia đều nỗi nhớ thương" như cảm xúc òa khóc trong lòng nhân vật khi nghĩ về người mẹ tảo tần và đất nước bình dị. (7)Bằng việc lựa chọn hình ảnh thơ giản dị, giàu sức gợi, sử dụng thể thơ năm chữ như lời kể tâm tình, thủ thỉ; cách biểu cảm trực tiếp, từ ngữ giàu sức biểu cảm, nhịp điệu chậm rãi, sâu lắng; nhà thơ đã bày tỏ một cách xúc động tình yêu thương, biết ơn đối với mẹ, tình yêu quê hương đất nước.Kết đoạn (8)Tóm lại, với những câu thơ giản dị, ngắn gọn mà vời vợi nỗi nhớ thương, bài thơ "Gặp lá cơm nếp" được viết lên từ nỗi nhớ, tình yêu mà nhà thơ dành cho mẹ và vì thế đã để lại nhiều cảm xúc trong lòng độc giả. Bước 4: Chỉnh sửa bài viết Rà soát, chỉnh sửa bài viết theo những gợi ý trong bảng kiểm ở phần hướng dẫn chung. Đề 1: Viết đoạn văn 5-7 câu, ghi lại cảm xúc về bài thơ “Tiếng gà trưa” của nhà thơ Xuân Quỳnh. - BỘ CÁNH DIỀU Hướng dẫn làm bài *Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu ấn tượng nhất của em khi đọc bài thơ *Thân đoạn: - Cảm nhận hình ảnh người bà tần tảo, yêu thương (nghệ thuật) - Hình ảnh đàn gà, ổ trứng
- - Tình cảm bà cháu Lưu ý: để làm nổi bật nội dung, cần cảm nhận những câu thơ hay, những biện pháp tu từ. (lồng giữa nội dung và nghệ thuật) - Đánh giá tác giả: Khẳng định tài năng và tấm lòng của tác giả +Tài năng: Lựa chọn hình ảnh thơ giản dị, giàu sức gợi, sử dụng thể thơ 5 chữ như lời kể tâm tình, thủ thỉ, cách biểu cảm trực tiếp, nhịp điệu chậm rãi, sâu lắng. +Tấm lòng tác giả: yêu thương, biết ơn bà , yêu quê hương đất nước. *Kết đoạn: - Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ (nghẹn ngào, xúc động) - Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân (hiểu thêm những vất vả, hi sinh của bà, từ đó yêu thương, kính trọng và biết ơn bà) Có thể viết đoạn văn như sau: Mở đoạn (1)Trong những bài thơ viết về bà thì bài thơ "Tiếng gà trưa" của nhà thơ Xuân Quỳnh là một trong những bài thơ để lại cho tôi nhiều ấn tượng sâu sắc nhất đặc biệt là vẻ đẹp bình dị của tình bà cháu. Thân đoạn (2) Bài thơ năm chữ tự do đã cho ta thấy những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ, tình bà cháu nồng hậu và lòng yêu nước sâu nặng của một người chiến sĩ. (3) Trong năm khổ thơ giữa, tiếng gà trưa đã gợi nhớ bao kỉ niệm sâu sắc về một thời thơ bé được sống trong tình yêu thương của bà. (4) Bà dành dụm, chắt chiu từng quả trứng, chăm đàn gà từng con một kể cả khi trời gió rét mưa dầm và những gì thu được từ đàn gà, bà đều dành cho cháu: nào là “cái quần chéo go”, “ống rộng dài quét đất”, nào là “cái áo cánh trúc bâu” (5) Chính tình yêu thương của bà đã trở thành động lực để người cháu “chiến đấu hôm nay”. (6) Tình cảm ấy đã khiến người ta có sức mạnh để bảo vệ những điều bình dị mà thiêng liêng: “ vì bà, vì tiếng gà, vì ổ trứng hồng”. Kết đoạn (7) Tóm lại, qua bài thơ, người đọc cảm nhận tình bà cháu thắm thiết, đồng thời đó cũng là tình yêu gia đình, tình yêu Tổ quốc. Đề 2: Viết đoạn văn (5-7 câu) ghi lại cảm xúc về bài thơ “Mẹ” của nhà thơ Đỗ Trung Lai. Lập dàn ý: *Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu ấn tượng chung về tác phẩm Có nhiều cách mở đoạn Tham khảo các cách sau: Cách 1: Trong rất nhiều bài thơ viết về mẹ thì có lẽ bài thơ “Mẹ” của nhà thơ Đỗ Trung Lai là bài thơ để lại cho em nhiều ấn tượng nhất./ Hoặc Những bài thơ viết về mẹ luôn có sức lay động, truyền cảm đặc biệt là bài thơ Mẹ của nhà thơ Đỗ Trung Lai. Cách 2: Đọc bài thơ “Mẹ” của tác giả Đỗ Trung Lai, em vô cùng xúc động trước nỗi xót xa, nghẹn ngào của người con khi chứng kiến mẹ già nua theo năm tháng. Cách 3: Đã có rất nhiều bài thơ hay viết về mẹ nhưng có lẽ bài thơ “Mẹ” của tác giả Đỗ Trung Lai để lại trong em nhiều cảm xúc nhất./ Đã từ bao đời nay, hình ảnh người mẹ thường hiện hữu trong thơ ca và một trong những bài thơ hay viết về mẹ là bài “Mẹ” của nhà thơ Đỗ Trung Lai. *Thân đoạn - Cảm nhận cái hay về nội dung: + Hình ảnh người mẹ đang ngày một héo mòn theo quy luật cuộc đời. + Niềm thương cảm, xót xa đến nghẹn ngào của người con khi chứng kiến mẹ mỗi ngày một già đi mà không có cách nào níu giữ. - Cảm nhận đặc sắc về nghệ thuật: Sử dụng yếu tố so sánh (xem phần tìm ý) Lưu ý: Có thể lồng cảm nhận nội dung và nghệ thuật. - Đánh giá tác giả +Tài năng: Lựa chọn hình ảnh thơ giản dị, mộc mạc nhưng lắng sâu bao cảm xúc .. +Tấm lòng: yêu thương mẹ vô vàn. *Kết đoạn: - Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ (nghẹn ngào, xúc động) -Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân (trân trọng, nâng niu những tháng ngày có mẹ bên cạnh) Bước 3: Viết bài Có thể viết đoạn văn như sau: Mở đoạn (1)Trong rất nhiều bài thơ viết về mẹ thì có lẽ bài thơ “Mẹ” của nhà thơ Đỗ Trung Lai là bài thơ để lại cho em nhiều ấn tượng nhất./ Hoặc Những bài thơ viết về mẹ luôn có sức lay động, truyền cảm đặc biệt là bài thơ Mẹ của nhà thơ Đỗ Trung Lai.Thân đoạn (2)Bài thơ là lời
- của người con, bộc lộ cảm xúc xót xa thương cảm khi thấy mẹ ngày một già đi, tuổi cao sức yếu, không còn khỏe mạnh minh mẫn như ngày nào và bao nỗi đắng cay, buồn vui cuộc đời của mẹ đều được miếng trầu cau chứng kiến. (3)Nhà thơ Đỗ Trung Lai đã chọn hình ảnh cây cau để ví von so sánh với mẹ là một phát hiện khá tinh tế, nhiều biểu cảm, không chỉ về hình thể bên ngoài mà cả sự sâu lắng bấm đốt thời gian thân phận của một đời người “Lưng mẹ còng rồi - Cau thì vẫn thẳng” và “Cau - ngọn xanh rờn, Mẹ - đầu bạc trắng”. (4) Hai hình ảnh, hai hình dáng tương phản nhau đã nhấn mạnh và làm nổi bật tâm trạng thảng thốt cũng như nỗi đau thầm lặng, quặn thắt trong lòng tác giả khi nhận ra mẹ đã già “Cau gần với trời - Mẹ thì gần đất”. (5) Các khổ thơ cứ nối tiếp nhau với hai hình ảnh song song là mẹ và cau ấy để rồi tiếp theo đó, tác giả miêu tả mẹ gián tiếp bằng cách so sánh: "Một miếng cau khô/ Khô gầy như mẹ" không những gây xúc động mà còn tinh tế và có thể coi là một cách để chủ thể trữ tình lảng tránh khỏi nỗi buồn của chính mình trước hình ảnh mẹ đã già. (6)Bao cảm xúc bị dồn nén để rồi buột ra câu cảm thán mang âm hưởng điệu hành trong thơ văn cổ cũng chính là tự vấn lòng mình “Ngẩng hỏi giời vậy - Sao mẹ ta già” và một sự cô đơn ngỡ như vô vọng: “Không một lời đáp - Mây bay về xa”. Kết đoạn (7) Như vậy, bài thơ là cái nhìn tinh tế, là nỗi xót xa thương cảm của người con trước hình ảnh gầy guộc già nua của mẹ theo năm tháng. Đề 3: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ “Lời của cây” của nhà thơ Trần Hữu Thung. – BỘ CHÂN TRỜI *Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, bài thơ và ấn tượng chung về bài thơ. *Thân đoạn: - Cảm nhận cái hay về nội dung +Hình ảnh cái cây thay đổi từng ngày: từ lúc là hạt mầm đến khi nhú lên khỏi vỏ, vươn mình trên mặt đất. +Cảm nhận được niềm vui, háo hức, rộn ràng của mầm cây nhỏ - Cảm nhận cái hay về nghệ thuật: + Sử dụng yếu tố tự sự khi cây tự kể về đời mình. + Biện pháp tu từ nhân hóa: Lưu ý: Có thể lồng cảm nhận nội dung và nghệ thuật. - Đánh giá tác giả + Tài năng: Trí tưởng tượng phong phú, hóa thân vào cây để kể về cuộc đời mình. + Tấm lòng: yêu mến, lắng nghe tiếng lòng của thiên nhiên, tạo vật. *Kết đoạn: - Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ (thích thú vì hình ảnh thơ, lời thơ sống động, tự nhiên, đẹp đẽ) - Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân (quan sát cuộc sống xung quanh, mở rộng tâm hồn để lắng nghe tiếng lòng của thiên nhiên, tạo vật) ĐỀ LUYỆN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN? Trần Đăng Khoa Trăng ơi từ đâu đến? Trăng ơi từ đâu đến? Trăng ơi từ đâu đến? Hay từ cánh rừng xa Hay từ một sân chơi Hay từ đường hành quân Trăng hồng như quả chín Trăng bay như quả bóng Trăng soi chú bộ đội Lửng lơ lên trước nhà Bạn nào đá lên trời Và soi vàng góc sân Trăng ơi từ đâu đến? Trăng ơi từ đâu đến? Trăng ơi từ đâu đến? Hay biển xanh diệu kì Hay từ lời mẹ ru Trăng đi khắp mọi miền Trăng tròn như mắt cá Thương Cuội không được học Trăng ơi có nơi nào Chẳng bao giờ chớp mi Hú gọi trâu đến giờ Sáng hơn đất nước em 1968 (Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời,
- NXB Văn hóa dân tộc) Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Bài thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” được viết theo thể thơ nào? A. Tự do. B. Lục bát. C. Bốn chữ. D. Năm chữ. Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào? A. Gieo vần lưng. B. Gieo vần chân. C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân. C. Gieo vần linh hoạt. Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào? A. Quả chín. B. Mắt cá. C. Quả bóng. D. Cánh rừng xa. Câu 4. Từ “Lửng lơ” thuộc loại từ nào? A. Từ ghép. B. Từ láy. C. Từ đồng nghĩa. D. Từ trái nghĩa. Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng ) cho em biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai? A. Bà nội. B. Người mẹ. C. Cô giáo. D. Trẻ thơ. Câu 6. Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Trăng bay như quả bóng” là gì ? A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người. B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ. C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm. D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn. Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” có công dụng gì ? A. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết. B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng. C. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước, châm biếm. D. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ. Câu 8. Ý nghĩa của bài thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” là gì ? A. Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo. B. Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất. C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình. D. Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác. Câu 9. Em hiểu như thế nào về câu thơ “Trăng ơi có nơi nào. Sáng hơn đất nước em ”? Câu 10. Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của em với quê hương yêu, đất nước (trong đoạn văn 3 đến 5 câu). II. LÀM VĂN (4.0 điểm) Viết đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm xúc của em về bài thơ TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN? –Trần Đăng Khoa Tiếng gà trưa-Xuân Quỳnh Ánh trăng-Nguyễn Duy Sức cỏ



