Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Vật Lí lớp 6 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Vật Lí lớp 6 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_ii_mon_vat_li_lop_6_nam_hoc_20.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Vật Lí lớp 6 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II THÀNH PHỐ BẮC GIANG NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: VẬT LÍ - LỚP 6 Mã đề: L602 Thời gian làm bài: 45 phút I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng ? A. Khối lượng của chất lỏng tăng.B. Trọng lượng của chất lỏng tăng. C. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.D. Thể tích của chất lỏng tăng. Câu 2: Nhiệt kế nào dưới đây có thể dùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy? A. Nhiệt kế rượu.B. Nhiệt kế y tế. C. Nhiệt kế thủy ngân.D. Nhiệt kế y tế điện tử. Câu 3: Nhiệt độ sôi của nước là A. 800C. B. 1000C. C. 00C.D. 35 0C. Câu 4: Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa vào hiện tượng A. nở vì nhiệt của chất khí. B. nở vì nhiệt của chất rắn và khí. C. nở vì nhiệt của chất rắn. D. nở vì nhiệt của các chất. Câu 5: Nhiệt kế y tế dùng để A. đo nhiệt độ cơ thể người.B. đo nhiệt độ nước sôi. C. đo nhiệt độ không khí.D. đo độ rượu. Câu 6: Khi nói về sự dãn nở vì nhiệt của các chất, câu kết luận nào sau đây không đúng? A. Các chất nở ra khi nóng lên. B. Các rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. C. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. D. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Câu 7: Nhiệt kế là dụng cụ được sử dụng để A. đo chiều dài.B. đo lực.C. đo nhiệt độ.D. đo khối lượng. Câu 8: Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy? A. Cân Rô-béc-van. B. Cân đồng hồ. C. Cân đòn. D. Cân tạ. Câu 9: Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì A. rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 1000C.B. rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100 0C. C. rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 1000C.D. rượu đông dặc ở nhiệt độ thấp hơn 0 0C. Câu 10: Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là có thể A. tăng cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao. B. giảm cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao. C. giữ nguyên hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao. D. thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao. Câu 11: Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì A. bê tông và thép không bị nở vì nhiệt. C. bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép. B. bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép. D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau. Câu 12: Dụng cụ nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy? A. Cái búa nhổ đinh. B. Cái cần kéo nước từ dưới giếng lên. C. Cái mở nút chai. D. Dụng cụ mắc ở đầu cột cờ để kéo cờ lên và hạ cờ xuống. Câu 13: Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi A. nước trong cốc càng nóng.B. nước trong cốc càng nhiều. C. nước trong cốc càng lạnh.D. nước trong cốc càng ít. Câu 14: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế thủy ngân là A. 42oC. B. 100oC. C. 37oC. D. 20oC. Câu 15: Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh? A. Vì trọng lượng riêng của không khí nóng lớn hơn. B. Vì khối lượng của không khí nóng nhỏ hơn. C. Vì trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn. D. Vì khối lượng của không khí nóng nhỏ hơn. Trang 1/2-Mã đề L602
- Câu 16: Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi? A. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.B. Không nhìn thấy được. C. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.D. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng. Câu 17: Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật A. tăng.B. giảm.C. thay đổi.D. không thay đổi. Câu 18: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy? A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.B. Đốt một ngọn nến. C. Đúc một cái chuông đồng.D. Đốt một ngọn đèn dầu. Câu 19: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều, cách nào sau đây là đúng? A. Rắn, khí, lỏng. B. Rắn, lỏng, khí.C. Khí, rắn, lỏng.D. Lỏng, khí, rắn. Câu 20: Muốn đứng dưới kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải dùng A. một ròng rọc cố định. B. một ròng rọc động. C. hai ròng rọc động. D. một ròng rọc động và một ròng rọc cố định. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) a) Dùng ròng rọc động được lợi gì? b) Tìm hai ví dụ về sử dụng ròng rọc trong thực tế? Câu 2. (2,0 điểm) a) Nêu đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất lỏng. b) Tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm? Câu 3. (2,0 điểm) a) Thế nào là sự bay hơi, tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? b) Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía người ta phạt bớt lá? c) Trong việc đúc tượng đồng, có những quá trình chuyển thể nào của đồng? -------------------HẾT------------------- Trang 2/2-Mã đề L602



