Đề Kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt + Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 5 năm học 2016-2017

doc 14 trang Đình Bắc 09/08/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề Kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt + Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 5 năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_toan_tieng_viet_khoa_hoc_lich.doc

Nội dung text: Đề Kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt + Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 5 năm học 2016-2017

  1. MÔN: Đọc thành tiếng Thời gian: 1 phút / học sinh I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một trong các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 1. Bài: Tranh Làng Hồ “SGK Tiếng Việt 5, tập 2 trang 88” - Đọc đoạn: “Từ ngày còn ít tuổi..................tươi vui” - Câu hỏi: Hãy kể tên một số bức tranh Làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam? 2. Bài: Út Vịnh “SGK Tiếng Việt 5 – tập 2 trang 136” - Đọc đoạn: “Một buổi trời đẹp trời......................tàu hỏa đến!” - Câu hỏi: Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu? 3. Bài: Công việc đầu tiên “SGK Tiếng việt 5 – Tập 2 trang 126” - Đoạn đọc: “Nhận công việc...............trời cũng vừa sáng tỏ.” - Câu hỏi: Chị út đã nghĩ ra cách gì để rãi hết truyền đơn? 4. Bài: Tà áo dài Việt Nam SGK TV tập 2 / 122 - Đoạn đọc: “Đầu thế kỉ XX .trẻ trung.” - Câu hỏi: Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền ? II. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM: Đọc thành tiếng: (3 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ rang; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
  2. Môn Tiếng Việt ( Chính tả) Thời gian viết bài: 20 Phút Bài viết: ĐÊM TRĂNG HÀNH QUÂN VỀ ĐỒNG BẰNG Đêm nay, sư đoàn vượt sông Đà Rằng để tiến về giải phóng vùng đồng bằng ven biển Phú Yên. Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. Các phân đội bắt đầu vượt sông. Bóng các chiến sĩ đổ dài trên bãi cát. Tiếng cười nói ồn ả. Gió thổi mát lộng. Môn Tiếng Việt ( Chính tả) Thời gian viết bài: 20 Phút Bài viết: ĐÊM TRĂNG HÀNH QUÂN VỀ ĐỒNG BẰNG Đêm nay, sư đoàn vượt sông Đà Rằng để tiến về giải phóng vùng đồng bằng ven biển Phú Yên. Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. Các phân đội bắt đầu vượt sông. Bóng các chiến sĩ đổ dài trên bãi cát. Tiếng cười nói ồn ả. Gió thổi mát lộng. Môn Tiếng Việt ( Chính tả) Thời gian viết bài: 20 Phút Bài viết: ĐÊM TRĂNG HÀNH QUÂN VỀ ĐỒNG BẰNG Đêm nay, sư đoàn vượt sông Đà Rằng để tiến về giải phóng vùng đồng bằng ven biển Phú Yên. Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. Các phân đội bắt đầu vượt sông. Bóng các chiến sĩ đổ dài trên bãi cát. Tiếng cười nói ồn ả. Gió thổi mát lộng.
  3. Môn Tiếng Việt ( Chính tả) Thời gian viết bài: 20 Phút Bài viết: ĐÊM TRĂNG HÀNH QUÂN VỀ ĐỒNG BẰNG Đêm nay, sư đoàn vượt sông Đà Rằng để tiến về giải phóng vùng đồng bằng ven biển Phú Yên. Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. Các phân đội bắt đầu vượt sông. Bóng các chiến sĩ đổ dài trên bãi cát. Tiếng cười nói ồn ả. Gió thổi mát lộng. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM: - Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ rang, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. (sai từ lỗi thứ 6 mỗi lỗi trừ 0,25đ) Môn Tiếng Việt ( Tập làm văn) Thời gian viết bài: 35 Phút Đề bài: Trong những năm học tiểu học, có một thầy ( cô) để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong lòng em. Em hãy tả lại thầy ( cô) đó. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM: TT Điểm thành phần Mức điểm 1 Mở bài (1 điểm) 1,5 1 0,5 0 2a Nội dung (1,5 điểm) 2b Thân bài Kĩ năng (4 điểm) (1,5 điểm) 2c Cảm xúc (1 điểm) 3 Kết bài (1 điểm) 4 Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) 5 Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) 6 Sáng tạo (1 điểm)
  4. ĐIỂM Nhận xét của giáo viên Họ và tên, chữ ký giám khảo 1 Mã phách ................................................... (Bằng số) ...................................................... ...................................................... ...................................................... Họ và tên, chữ ký giám khảo 2 ...................................................... (Bằng chữ) ...................................................... ...................................................... I. ĐỌC THẦM: NẮNG TRƯA Nắng như từng dòng lửa xối xuống mặt đất. Buổi trưa ngồi trong nhà nhìn ra sân, thấy rõ những sợi không khí nhỏ bé, mỏng manh, nhẹ tênh, vòng vèo lượn từ mặt đất bốc lên, bốc lên mãi. Tiếng gì xa vắng thế? Tiếng võng kẽo kẹt kêu buồn buồn từ nhà ai vọng lại. Thỉnh thoảng, câu ru em cất lên từng đoạn ạ ời...Hình như chị ru em. Em ngủ và chị cũng thiu thiu ngủ theo. Em chợt thức làm chị bừng tỉnh và tiếp tục câu ạ ời. Cho nên câu hát cứ cất lên từng đoạn rồi ngừng lại, rồi cất lên, rồi lại lịm đi trong cái nặng nề của hai mi mắt khép lại. Con gà nào cất lên một tiếng gáy. Và ở góc vườn, tiếng cục tác làm nắng trưa thêm oi ả, ngột ngạt. Không một tiếng chim, không một sợi gió. Cây chuối cũng ngủ, tàu lá lặng đi như thiếp vào trong nắng. Đường làng vắng ngắt. Bóng tre, bóng chuối cũng lặng im. Ấy thế mà mẹ phải vơ vội cái nón cũ, đội lên đầu, bước vào trong nắng, ra đồng cấy nốt thửa ruộng chưa xong. Thương mẹ biết bao nhiêu mẹ ơi. (Đăng Sơn, theo TV5 tập 1, NXBGD, 2006) II. BÀI TẬP: (7 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. 1. Bài văn tả cảnh gì, ở đâu? a. Cảnh nắng trưa khi mẹ đi cấy ngoài đồng. b. Cảnh chị ru em ngủ trưa trong vườn cây. c. Cảnh nắng trưa mùa hè ở làng quê. 2. Những từ ngữ, hình ảnh “từng dòng lửa xối xuống mặt đất, những sợi không khí nhỏ bé, mỏng manh, nhẹ tênh, vòng vèo lượn từ mặt đất bốc lên, bốc lên mãi”. Gợi cho em cảm nhận gì? a. Nắng đỏ như lửa, những sợi không khí như mây. b. Nắng rất gay gắt, dữ dội, làm cho không khí bốc lên như khói. c. Nắng trưa rất dễ chịu, rất đẹp. 3. Những chi tiết nào cho thấy tác động của nắng trưa rất dữ dội đối với cảnh vật? a. Tiếng cục tác của gà làm nắng trưa thêm oi ả, ngột ngạt. b. Câu hát ru em đứt đoạn, lịm đi trong cái nặng nề của hai mí mắt khép lại. c. Cây chuối cũng ngủ, tàu lá lặng đi như thiếp vào trong nắng. 4. Nắng trưa được tác giả miêu tả qua cảm nhận của những giác quan nào?
  5. Viết câu trả lời của em: ................ ........ 5. Chi tiết nào trong bài cho biết người mẹ tần tảo, chịu thương, chịu khó? Viết câu trả lời của em: ................................ 6. Nắng trưa làm cho cảnh vật được miêu tả trong bài như thế nào? Viết câu trả lời của em: ................................ 7. Từ “không khí” thuộc từ loại: a. Danh từ. b. Động từ. c. Tính từ. 8. Xác định chủ ngữ trong câu: “Và ở góc vườn, tiếng cục tác làm nắng trưa thêm oi ả, ngột ngạt” Viết câu trả lời của em: ........................ 9. Chuyển câu sau thành câu hỏi, câu cầu khiến? Nam học bài. - Câu hỏi: . - Câu cầu khiến: 10. Ý chính của bài văn trên là:
  6. ĐIỂM Nhận xét của giáo viên Họ và tên, chữ ký giám khảo 1 Mã phách (Bằng số) ...................................................... ....................................................... ...................................................... ...................................................... Bằng chữ ...................................................... Họ và tên, chữ ký giám khảo 2 ...................................................... ....................................................... ...................................................... Câu 1. Chữ số 5 trong số 162,57 chỉ: A. 5 đơn vị B. 5 phần trăm C. 5 chục D. 5 phần mười 4 Câu 2. Phân số viết dưới dạng số thập phân là: 5 A. 4,5 B. 0,8 C. 8,0 D. 0,08 Câu 3. Hỗn số chỉ phần tô đậm của hình dưới đây là: 3 1 A. 1 B. 1 5 4 3 1 C. 1 D. 5 4 4 Câu 4: Nối phép tính với kết quả đúng. 2 giờ 43 phút + 3 giờ + 26 phút 2 giờ 16 phút 3 giờ 32 phút – 1 giờ 16 phút 6 giờ 54 phút 2,8 giờ x 4 6 giờ 9 phút 34,5 giờ : 5 11 giờ12 phút Câu 5. Một đội bóng rổ đã thi đấu 20 trận, thắng 12 trận. Như thế tỉ số phần trăm số trận thắng và số trận thi đấu của đội bóng đó là: A. 12% B. 32% C. 60% D. 48% Câu 6. Một hình thang có đáy bé là 4 dm; đáy lớn là 6 dm. Diện tích hình thang đó là: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
  7. Câu 7. Đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 12 phút 43 giây + 5 phút 37 giây 12 phút 25 giây x 5 ............................................................... ...................................................... ............................................................... ...................................................... Câu 8. Tính diện tích phần tô đậm của hình bên. Bài giải ........................................................................ 20m ........................................................................ ........................................................................ ........................................................................ 20m ........................................................................ ........................................................................ ........................................................................ Câu 9. Hai thành phố A và B cách nhau 180km. Một ô tô đi từ thành phố A lúc 7 giờ với vận tốc trung bình là là 45 km/giờ và nghỉ dọc đường mất 30 phút. Hỏi ô tô đó đến thành phố B vào lúc mấy giờ? Bài giải ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ Câu 10: Một thửa ruộng hình chữ nhật có dài 120m, chiều rộng kém chiều dài 30m. Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, trung bình cứ 100m 2 thu được 45 kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? Bài giải ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ .
  8. ĐIỂM Nhận xét của giáo viên Họ và tên, chữ ký giám khảo 1 Mã phách (Bằng số) ...................................................... ....................................................... ...................................................... ...................................................... Họ và tên, chữ ký giám khảo 2 ...................................................... Bằng chữ ...................................................... ....................................................... ...................................................... Câu 1. Sự biến đổi hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây? A. Hòa tan đường vào nước. B. Thả vôi sống vào nước. C. Dây cao su bị kéo dãn ra. D. Cốc thủy tinh bị rơi vỡ. Câu 2. Sự chuyển thể nào xảy ra trong quá trình cất nước? A. Nóng chảy và đông đặc. B. Nóng chảy và bay hơi. C. Bay hơi và ngưng tụ. D. Đông đặc và ngưng tụ. Câu 3.Hãy nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của chât trong đời sống hằng ngày. Câu 4. Để đề phòng dòng điện quá mạnh có thể gây cháy đường dây và cháy nhà, người ta lắp thêm vào đường dây cái gì? A. Một cái quạt. B. Một chuông điện. C. Một cầu chì. D. Một bóng đèn điện. Câu 5.Trong các năng lượng sau, năng lượng nào không phải là năng lượng sạch? A. Năng lượng mặt trời. B. Năng lượng từ than đá, xăng dầu, khí đốt. C. Năng lượng nước chảy. D. Năng lượng gió. Câu 6. Nêu các việc cần làm để tránh lãng phí điện? . Câu 7. Trong sự sinh sản của thực vật có hoa, bầu nhụy phát triển thành gì?
  9. A. Quả chứa hạt. B. Phôi nằm trong hạt. C. Noãn D. Hạt phấn. Câu 8. Trong các con vật sau loài nào đẻ nhiều con trong một lứa: A. Voi, Lợn, Gà B. Lợn, Chó, Chim C. Chó, Lợn Câu 9.Theo em việc phá rừng bừa bãi sẽ dẫn đến những hậu quả gì? A. Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán, xảy ra. Đất xói mòn B. Đất xói mòn. Động vật, thực vật quí hiếm giảm dần C. Động vật, thực vật quí hiếm giảm dần, nguy cơ bị tuyệt chủng. D. Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán, xảy ra, Động vật, thực vật quí hiếm giảm dần, nguy cơ bị tuyệt chủng, Đất xói mòn. Câu 10. Điền các từ ngữ (trứng, sự thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, giống đực và giống cái ) vào chỗ chấm cho phù hợp. - Đa số loài vật được chia thành hai . Giống .. Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra . - Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành , mang những đặc tính của bố và mẹ.
  10. ĐIỂM Nhận xét của giáo viên Họ và tên, chữ ký giám khảo 1 Mã phách (Bằng số) ...................................................... ....................................................... ...................................................... ...................................................... Họ và tên, chữ ký giám khảo 2 ...................................................... Bằng chữ ...................................................... ....................................................... ...................................................... PHẦN LỊCH SỬ Câu 1. Địa phương tiêu biểu của phong trào "Đồng khởi" là: A. Sài Gòn B. Hà Nội C. Bến Tre D. Cần Thơ Câu 2. Đế quốc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì? A. Mĩ rút quân về nước. B. Mĩ bị thất bại nặng nề về quân sự ở cả hai miền Nam – Bắc. C. Mĩ muốn thể hiện thiện chí với nhân dân Việt Nam. D. Mĩ không muốn kéo dài chiến tranh ở Việt Nam. Câu 3. Điền các nội dung thích hợp với mỗi chỗ trống: Nội dung Quyết định của kì họp thứ I Quốc hội khóa VI Tên nước Quốc kì Quốc ca Thành phố Sài Gòn – Gia Định Câu 4. Chọn và điền từ ngữ cho trước sau đây vào chỗ (.....) của đoạn văn cho phù hợp: (ngừng ném bom miền Bắc; Hà Nội và các thành phố lớn; máy bay B52; Điện Biên phủ trên không). Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, đế quốc Mĩ dùng..............................ném bom hòng hủy diệt........................................ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. Song quân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt............................................... Ngày 30-12- 1972, Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố............................................. Câu 5. Nối các nhân vật ở cột A với các sự kiện lịch sử ở cột B sao cho phù hợp:
  11. Cột A Cột B Nguyễn Trường Tộ Sự ra đời Đảng Cộng Sản Việt Nam Phan Bội Châu Phong trào Đông du Trình bản điều trần, mong muốn canh Tôn Thất Thuyết tân đất nước Nguyễn Ái Quốc Chiến thắng Điện Biên Phủ Cuộc phản công ở kinh thành Huế và Trương Định ban Chiếu Cần Vương Được suy tôn làm “Bình Tây Đại Võ Nguyên Giáp nguyên soái” PHẦN ĐỊA LÝ: Câu 1. Nước ta giáp với các nước : A. Lào, Căm-pu –Chia, Thái Lan B. Lào ,Trung Quốc, Căm – Pu-Chia C. Lào ,Trung Quốc, D. Lào , Thái lan Câu 2. Khu vực Đông Nam Á sản xuất được nhiều lúa gạo vì: A. Có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ thường tập trung dọc các sông lớn và ở ven biển. B. Có nhiều đất đỏ ba dan. C. Địa hình chủ yếu là đồi núi và Cao Nguyên. D. Có nhiều đất đỏ ba dan và Cao Nguyên; nhiều đồng bằng; sông lớn và ở ven biển. Câu 3. Địa hình Châu Mỹ từ tây sang đông lần lượt là: A. Đồng bằng lớn, núi cao, hoang mạc. B. Núi cao, đồng bằng lớn, núi thấp và cao nguyên. C. Đồng bằng, núi cao, núi thấp và cao nguyên. D. Núi cao, hoang mạc, núi thấp và cao nguyên. Câu 4. Tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong thông tin sau: " Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu có thực vật và động vật độc đáo. Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế nhất châu Đại Dương. Châu Nam Cực là châu lục . nhất thế giới, châu lục này không có dân cư sinh sống, động vật tiêu biểu là . " Câu 5. Trên trái đất có mấy đại dương ? Đó là những đại dương nào? Đại dương nào có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................
  12. ĐIỂM Nhận xét của giáo viên Họ và tên, chữ ký giám khảo 1 Mã phách (Bằng số) ...................................................... ....................................................... ...................................................... ...................................................... Họ và tên, chữ ký giám khảo 2 ...................................................... Bằng chữ ...................................................... ....................................................... ...................................................... Tập Làm văn ( 8 điểm) Đề bài: Trong những năm học tiểu học, có một thầy ( cô) để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong lòng em. Em hãy tả lại thầy ( cô) đó. Bài làm
  13. ĐIỂM Nhận xét của giáo viên Họ và tên, chữ ký giám khảo 1 Mã phách (Bằng số) ...................................................... ....................................................... ...................................................... ...................................................... Họ và tên, chữ ký giám khảo 2 ...................................................... Bằng chữ ...................................................... ....................................................... ...................................................... Chính tả: Nghe – viết (2 điểm) Bài viết