Đề kiểm tra giữa học kì II môn Lịch Sử & Địa Lí Lớp 6 năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Quý Đôn, Bắc Giang
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Lịch Sử & Địa Lí Lớp 6 năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Quý Đôn, Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_lich_su_dia_li_lop_6_nam_hoc.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì II môn Lịch Sử & Địa Lí Lớp 6 năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Quý Đôn, Bắc Giang
- UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6 Mã đề: 601 MẠCH KIẾN THỨC ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 45 phút I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1. Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây? A. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh. B. Dòng biển lạnh và dòng biển nguội. C. Dòng biển nóng và dòng biển trắng. D. Dòng biển trắng và dòng biển nguội. Câu 2. Lưu vực của một con sông là A. vùng đất đai đầu nguồn của các con sông nhỏ. B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên. C. chiều dài từ thượng nguồn đến các cửa sông. D. vùng hạ lưu của con sông và bồi tụ đồng bằng. Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do A. Bão, lốc xoáy trên các đại dương. B. Chuyển động của dòng khí xoáy. C. Sự thay đổi áp suất của khí quyển. D. Động đất ngầm dưới đáy biển. Câu 4. Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây? A. Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi. B. Độ cao địa hình, bề mặt các dạng địa hình. C. Các hoạt động sản xuất của con người. D. Vị trí trên mặt đất và hướng của địa hình. Câu 5. Hồ và sông ngòi không có giá trị chủ yếu nào sau đây? A. Thủy sản. B. Giao thông. C. Khoáng sản. D. Du lịch. Câu 6. Ở vùng đất đá thấm nước, nguồn nước nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước sông? A. Hơi nước. B. Nước ngầm. C. Nước hồ. D. Nước mưa. Câu 7. Chế độ chảy (thủy chế) của một con sông là A. lượng nước chảy qua mặt cắt dọc lòng sông ở một địa điểm. B. sự lên xuống của nước sông do sức hút Trái Đất – Mặt Trời. C. khả năng chứa nước của con sông đó trong cùng một năm. D. nhịp điệu thay đổi lưu lượng con sông trong một năm. Câu 8. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở A. biển và đại dương. B. các dòng sông lớn. C. ao, hồ, vũng vịnh. D. băng hà, khí quyển. Câu 9. Chi lưu là gì? A. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. B. Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ. C. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. D. Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông. Câu 10. Ở vùng ôn đới lạnh, sông thường có lũ lụt vào mùa nào sau đây? A. Mùa hạ. B. Mùa xuân. C. Mùa thu. D. Mùa đông.
- Câu 11. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây? A. Dòng biển. B. Thủy triều. C. Sóng ngầm. D. Sóng biển. Câu 12. Đại dương lớn nhất trên thế giới là A. Ấn Độ Dương. B. Đại Tây Dương. C. Thái Bình Dương. D. Bắc Băng Dương. Câu 13. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là A. sóng biển. B. dòng biển. C. thủy triều. D. triều cường. Câu 14. Biển và đại dương có vai trò quan trọng nhất nào đối với khí quyển của Trái Đất? A. Cung cấp nguồn nước vô tận cho bầu khí quyển. B. Cung cấp hơi nước cho vòng tuần hoàn của nước. C. Giảm bớt tính khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu. D. Cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất. Câu 15. Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của Nước trên Trái Đất là A. năng lượng Mặt Trời. B. năng lượng địa nhiệt. C. năng lượng thuỷ triều. D. năng lượng của gió. Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do A. Gió thổi. B. Núi lửa. C. Thủy triều. D. Động đất. Câu 17. Cửa sông là nơi dòng sông chính A. xuất phát chảy ra biển. B. tiếp nhận các sông nhánh. C. đổ ra biển hoặc các hồ. D. phân nước cho sông phụ. Câu 18. Nước từ đại dương bốc hơi được gió đưa vào lục địa gây mưa rơi xuống thành các dạng nước rồi đổ ra đại dương, hiện tượng đó là A. vòng tuần hoàn địa chất. B. vòng tuần hoàn nhỏ của nước. C. vòng tuần hoàn của sinh vật. D. vòng tuần hoàn lớn của nước. Câu 19. Nước biển và đại dương có vị mặn (độ muối) là do A. hoạt động sống các loài sinh vật trong biển và đại dương tiết ra. B. các hoạt động vận động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra. C. nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra. D. các trận động đất, núi lửa ngầm dưới đấy biển, đại dương tạo ra. Câu 20. Khi hơi nước bốc lên từ các đại dương sẽ tạo thành A. nước. B. sấm. C. mưa. D. mây. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1: (3,0 điểm) Trình bày các hiện tượng sóng, thủy triều dòng biển. Câu 2 (2,0 điểm) Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ. Liên hệ việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ ở địa phương em. ----------------Hết----------------



