Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 năm học 2022-2023 (Nguyễn Hồng Thái)

docx 57 trang Đình Bắc 08/08/2025 300
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 năm học 2022-2023 (Nguyễn Hồng Thái)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2022_202.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 năm học 2022-2023 (Nguyễn Hồng Thái)

  1. TUẦN 21 Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUẦN 21: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ Thời gian soạn: Ngày 5 tháng 2 năm 2023 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được các nội dung Liên đội và nhà trường nhận xét, đánh giá và nội dung phong trào Kế hoạch nhỏ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động. Hứng thú với các nội dung Liên đội triển khai. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vui vẻ, hào hứng và cảm thấy hạnh phúc khi được tham gia vào các hoạt động tập thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Các em tích cực thu gom phế liệu làm kế hoạch nhỏ. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên chuẩn bị: - Các nội dung cần triển khai. - Loa, mic, bàn, ghế chào cờ và ghế ngồi cho GV, đại biểu. 2. Học sinh: - Ghế ngồi, trang phục đúng quy định. - Nội dung phát động. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Nghi thức nghi lễ - Chào cờ (5P’) - GV điều hành - HS tập trung trên sân trường. - Chỉnh đốn trang phục, hàng - Tiến hành nghi lễ chào cờ. ngũ. - Đứng nghiêm trang. - HS cùng GV thực hiện nghi lễ chào cờ. - Liên đội trưởng điểu hành lễ 2. Đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới chào cờ. - Liên đội trưởng đọc điểm thi đua trong tuần qua. - Trao cờ thi đua. Đánh giá tuần 20 - Ổn định nề nếp sinh hoạt sau thời gian nghỉ Tết. HS lắng nghe - Tổ chức tập thể dục giữa giờ cả 2 cơ sở.
  2. - Tổ chức cho học sinh tìm hiểu về lịch sử ngày thành lập Đảng 3/2. - Phối hợp với thư viện tổ chức giới thiệu sách chào mừng ngày thành lập Đảng 3/2. - Công tác kiểm tra: Trong tuần TPT Đội đã kiểm tra vệ sinh và nề nếp học sinh một số lớp cơ sở 1kết quả như sau: + Khu vực phía sau dãy nhà học kéo HS lắng nghe. dài từ phòng Tiếng Anh đến khu vực lớp 3A có nhiều cỏ và rác bẩn. + Vệ sinh lớp học những buổi của giáo viên đặc thù (Không có GV chủ nhiệm) học sinh chưa tự giác trực nhật nên lớp học còn bẩn. * Việc tốt trong tuần: Học sinh lớp 5A nhặt được của rơi tìm người trả lại. Kế hoạch tuần 21 - Tiếp tục duy trì và tổ chức sinh hoạt 15 phút đầu giờ có hiệu quả theo các nội dung quy định của Liên đội. - Tổ chức múa hát sân trường. - Tiếp tục kiểm tra nề nếp sinh hoạt đầu giờ và vệ sinh. HS lắng nghe. - Triển khai chương trình “Kế hoạch nhỏ” năm học 2022-2023: Mỗi em nộp 40 vỏ lon bia hoặc 4kg giấy vụn. - Triển khai nội dung Liên hoan Chỉ huy Đội giỏi cấp trường. Bồi dưỡng HS tham gia chỉ huy Đội giỏi cấp huyện. 3. Hoạt động chủ đề: Phát động phong trào Kế hoạch nhỏ năm 2022- 2023. - GV phụ trách phát động phong trào Kế hoạch nhỏ năm học 2022- 2023: Mỗi em nộp 40 vỏ lon bia hoặc 4kg giấy vụn. Số tiền thu được sẽ sử dung cho hoạt động Đội trong năm học. 4. Tổng kết hoạt động: - Đánh giá buổi hoạt động. - Giao nhiệm vụ tuần tới.
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) .. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. - HS làm bài 1. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b Stam giác = a x h : 2 tính diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2 hình vuông, hình chữ nhật. (Các số đo phải cùng đơn vị ) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. *Cách tiến hành: *Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện tích của một số hình trên thực tế.
  4. - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc - Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận diện tích của hình đó. - HS có thể thảo luận theo câu hỏi: + Có thể áp dụng ngay công thức tính - Chưa có công thức nào để tính được để tính diện tích của mảnh đất đã cho diện tích của mảnh đất đó. chưa? + Muốn tính diện tích mảnh đất này - Ta phải chia hình đó thành các phần ta làm thế nào? nhỏ là các hình đã có trong công thức tính diện tích - GV nhận xét, kết luận - HS nghe - Yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: HS làm bài tập 1 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, chữa bài. Bài giải Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI và FGDE Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là: 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m) Diện tích hình chữ nhật ABDI là: 3,5 x 11,2 = 39,2 (m2) Diện tích hình chữ nhật FGDE là: 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2) Diện tích khu đất đó là: 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5m2 Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở - HS đọc bài - GV hướng dẫn HS: - HS làm bài, báo cáo giáo viên + Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết quả với nhau. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện một số hình được cấu tạo từ các hình đã học với mọi người.
  5. - Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................._ ____________________________________ Tập đọc TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật . * KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng." - Giáo viên nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành:
  6. - Cho 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đ 1:Từ đầu .cho ra lẽ. + Đ2 :Tiếp để đền mạng Liễu Thăng + Đ3:Tiếp sai người ám hại. + Đ4: Còn lại. - GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn - HS nghe - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp lượt luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, cúng giỗ, ngạo mạn. - HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại. - Học sinh đọc toàn bài - 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. - GV đọc mẫu - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận, hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: chia sẻ kết quả + Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Liễm Thăng? Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta góp giỗ Liễu Thăng. + Giang văn Minh đã khôn khéo như - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng? Thăng + Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp. Giang văn Minh với đại thần nhà Minh? + Vì sao vua nhà Minh sai người ám - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ hại ông Giang Văn Minh? góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân đội ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại. + Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Minh là người trí dũng song toàn? Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc. - Nội dung chính của bài là gì? - Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn
  7. Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. - GV nhận xét, kết luận - HS nghe 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật . * Cách tiến hành: - Cho 1 nhóm đọc phân vai. - 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông. - GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn - HS đọc theo hướng dẫn của GV. cần luyện và hướng dẫn HS đọc. - Cho HS thi đọc. - HS thi đọc phân vai. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và dũng của mình đã bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe trong gia đình cùng nghe. - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................._ ____________________________________ Chính tả TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được bài tập 2a, bài 3a. - Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm. - Học sinh: Vở viết.
  8. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết đầu r/d/gi . - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc bài chính tả - Cả lớp theo dõi trong SGK. - Đoạn chính tả kể về điều gì? - Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông thương tiếc, ca ngợi ông - Cho HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc thầm 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2)) *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a. * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ nhóm - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS đọc yêu cầu - GV giao việc - HS nghe - Cho HS làm bài. - HS làm bài vào bảng nhóm - Cho HS trình bày kết quả bài làm. - HS trình bày kết quả
  9. + Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành dụm, dành tiền + Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành mạch + Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, thành cao: cái rổ, cái giành Bài 3: HĐ trò chơi a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. thơ. - Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS HS làm bài theo hình thức thi tiếp lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống sức. thích hợp. - GV nhận xét kết quả và chốt lại ý + nghe cây lá rì rầm đúng. + lá cây đang dạo nhạc + Quạt dịu trưa ve sầu + Cõng nước làm mưa rào + Gió chẳng bao giờ mệt! + Hình dáng gió thế nào. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng - HS tìm: r/d/gi có nghĩa như sau: + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo. + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao + Tiếng mời gọi mua hàng. + Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao + Cành lá mọc đan xen vào nhau. + Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp - Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................._ ____________________________________ CHIỀU Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng . - Rèn kĩ năng quan sát, tiến hành thí nghiêm. - Có ý thức bảo vệ môi trường.
  10. * Lồng ghép GDKNS : - Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm. - Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong quá trình tiến hành thí nghiệm(của trò chơi). - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm ( chanh) que tính, ống nghiệm hoặc lon sữa bò - HS : Chuẩn bị theo nhóm giấy trắng, chanh, lon sữa bò... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi"Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi câu hỏi: + Dung dịch là gì? + Kể tên một số dung dịch mà bạn biết ? + Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút) * Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng . * Cách tiến hành: *HĐ1: Tổ chức cho HS thực hành các - Thảo luận nhóm 4, báo cáo kết quả thí nghiệm: trước lớp +Thí nghiệm 1: - Các nhóm đốt tờ giấy - Các nhóm ghi nhận xét + Giấy bị cháy cho ta tro giấy +Thí nghiệm 2: - Các nhóm chưng đường - Ghi nhận xét +Đường cháy đen, có vị đắng - GV nêu câu hỏi:
  11. + Hiện tượng chất này bị biến đổi thành + Sự biến đổi hoá học chất khác gọi là gì? - GV nhận xét đánh giá *HĐ2: Thảo luận nhóm - Các nhóm quan sát H2-3-4-5-6-7 - GV nhận xét, chốt lại các kết quả sau: - Các nhóm thảo luận báo cáo trên bảng phụ Biến Hình Trường hợp Giải thích đổi Cho vôi sống Hoá Vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại 2 vào nước học được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi tôi dẻo quánh, kèm theo sự toả nhiệt. Xé giấy thành Lí học Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất, 3 những mảnh không bị biến đổi thành chất khác. vụn Xi măng trộn Xi măng và cát thành hỗn hợp xi măng cát, 4 cát Lí học tính chất của cát và xi măng vẫn giữ nguyên, không đổi Xi măng trộn Xi măng trộn cát và nước thành vữa xi măng, 5 cát và nước Hóa tính chất hoàn toàn khác với tính chất của ba học chất tạo thành nó là cát, xi măng và nước Đinh mới để Dưới tác dụng của hơi nước trong không khí, 6 lâu ngày thành Hoá chiếc đinh bị gỉ, tính chất của đinh gỉ khác hẳn đinh gỉ học tính chất của đinh mới Thủy tinh ở thể Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất của thủy lỏng sau khi Lí học tinh vẫn không thay đổi 7 được thổi thành các chai, lọ, để nguội thành thủy tinh ở thể rắn 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về sự biến đổi - HS nghe và thực hiện hóa học. - Về nhà làm thí nghiệm đơn giản chứng - HS nghe và thực hiện minh sự biến đổi hóa học Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng.
  12. - Nhận biết được sự biến đổi hóa học do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. - Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh), ống nghiệm - HS : que tính, hoặc lon sữa bò. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - Hát tập thể. - Hãy cho biết hiện tượng sau là sự - Đây là hiện tượng biến đổi hoá học vì biến đổi hoá học hay lí học: bột mì hoà dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì đã với nước rồi cho vào chảo rán lên để chuyển thành chất khác. được bánh rán? - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Trò chơi "bức thư mật" - Yêu cầu HS viết một bức thư gửi cho - HS hoạt động theo nhóm bàn bạn sao cho đảm bảo chỉ có bạn mình - HS lắng nghe GV hướng dẫn nêu thắc mới đọc được. Giấy gửi thư đi rồi chỉ mắc có màu trắng thôi. - Yêu cầu HS hãy đọc hướng dẫn trang 80 và làm theo chỉ dẫn. * Tổ chức làm thí nghiệm(HĐ nhóm) - GV phát giấy tắng và bộ đồ dùng thí - Đại diện các nhón lên nhận giấy đèn nghiệm cho các nhóm. cồn, que thuỷ tinh - GV phát thư như bưu điện rồi phát - HS tiến hành thí nghiệm theo hướng ngẫu nhiên cho các nhóm để các nhóm dẫn tìm cách đọc thư * Trình bày: - Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng - Đại diện nhóm cầm thư nhận được lên công việc và trình bày lá thư nhận được đọc to trước lớp.
  13. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình - HS lần lượt nêu cách thực hiện. bày Hỏi : + Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là - Không không có nhiệt thì để nguyên chúng ta có đọc được chữ không? + Nhờ đâu chúng ta có thể đọc được - Nhờ tác dụng của nhiệt mà nước những dòng chữ tưởng như là không có chanh (giấm, a xít ) đã bị biến đổi trên giấy hoá học thành một chất khác có màu - GV kết luận và ghi bảng: nên ta đọc được. + Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt. Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông tin (HĐ nhóm) - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS thảo luận nhóm cách giải thích hình minh hoạ và thảo luận về vai trò hiện tượng cho đúng. của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học. - GV treo tranh ảnh minh hoạ - HS quan sát. - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên - Đại diện nhóm trình bày trình bày lại hiện tượng và giải thích - GV kết luận ghi bảng. - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ với mọi người không nên - HS nghe và thực hiện tiếp xúc với những chất có thể gây bỏng. - Áp dụng các kiến thức đã học vào - HS nghe và thực hiện thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................._ ____________________________________ Lịch sử ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm". -Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược: + 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
  14. + Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. + Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. + Chiến dịch Điện Biên Phủ. - Giáo dục học sinh lòng tự hào về lịch sử của dân tộc và ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước hoà bình... - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ một số địa danh gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu). + Các hình minh hoạ chiến dịch VB thu- đông 1947, Biên giới thu - đông 1950, ĐBP 1954. + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi khởi động với các - HS chơi trò chơi câu hỏi: + Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ? + Trình bày diễn biến của trận Điện Biên Phủ? + Kể tên những tấm gương dũng cảm trong chiến dịch Điện Biên Phủ ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm". - Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:
  15. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945 - 1954. - Gọi HS đã lập bảng thống kê các sự kiện lịch - HS cả lớp lập bảng thống kê sử tiêu biểu từ 1945- 1954 vào giấy khổ to dán và đọc lại bảng thống kê của lên bảng. bạn đối chiếu với bảng thống kê - Cả lớp thống nhất bảng thống kê các giai đoạn của mình và bổ sung ý kiến. như sau: Thời gian Sự ki n lịch sử tiêu biểu Cuối năm 1945 đến năm 1946 - Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại x m” 19- 12- 1946 - Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến 20- 12- 1945 - Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ. 20- 12- 1956 đến tháng 2- 1947 - Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhận dân HN với tinh thần " Quyết tử cho TQ quyết sinh" Thu - đông 1947 - Chiến dịch Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp” Thu - đông 1950 từ 16-> 18 - - - Chiến dịch Biên giới 1950 - Trận Đông Khê, gương chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu - Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, Sau chiến dịch biên giới tháng 12- chuẩn bị cho tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu. 1951 1- 5- 1 52 - ĐHĐB toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm vụ cho kháng chiến. - Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc, đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu. 30- 3- 1954 - Chiến dịch ĐBP toàn thắng. Phan Đình Giót 7-5-1954 lấy thân mình lấp lỗ châu mai. Hoạt động 2: Trò chơi Hái hoa dân chủ - GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại - HS tham gia chơi các kiến thức lịch sử đã học + Câu hỏi của trò chơi 1. Vì sao nói: ngay sau CM tháng Tám nước ta ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc? 2. Vì sao Bác Hồ nói nạn đói nạn dốt là giặc đói, giặc dốt? 3. Kể về một câu chuyện cảm động của BH trong những ngày cùng nhân dân diệt giặc đói giặc dốt? 4. Nhân dân ta đã làm gì để chống giặc đói giặc dốt?
  16. 5. Bạn hãy cho biết câu nói: “Không, chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ" là của ai? nói vào thời gian nào. - Nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) “ Chín năm làm một Điện Biên, - Chín năm đó được bắt đầu vào Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!” sự kiện ngày 19-12-1946 và kết - Em hãy cho biết : Chín năm đó được bắt đầu và thúc vào thời gian 7-5-1954 kết thúc vào thời gian nào? - Về nhà tìm các "địa chỉ đỏ" bằng cách dựa vào - HS nghe và thực hiện kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh đó. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................._ ____________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. - HS làm bài 1 . - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105) - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
  17. - Cho HS hát - HS hát - Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu số hình được cấu tạo từ các hình đã học ? - GVnhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. *Cách tiến hành: * Cách tính diện tích các hình trên thực tế - GV gắn hình và giới thiệu - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu + Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản. chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS nêu cách chia + Mảnh đất được chia thành những - Chia mảnh đất thành hình thang và hình hình nào? tam giác - GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình trả lời của HS thang ABCD và hình tam giác ADE B C A N D M E + Muốn tính được diện tích của các - Phải tiến hành đo đạc hình đó, bước tiếp theo ta phải làm gì? + Ta cần đo đạc những khoảng cách - Muốn tính được diện tích hình thang ta nào? phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và hai cạnh đáy của hình thang tương tự, phải đo được chiều cao và đáy của tam giác - Yêu cầu HS thực hiện tính - Tính diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích mảnh đất
  18. - HS làm bài - Yêu cầu HS nhận xét. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài. B - GV nhận xét, kết luận - HS chia sẻ Bài giải Độ dài của đoạn thẳng BG là: A E 63 + 28 = 91(m) Diện tích hình tam giác BCG là: 91 x 30 ; 2 = 1365(m2) Diện tích hình thang ABGD là: ( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2) D C Diện tích mảnh đất là: G 1365 + 6468 = 7833(m2) Đáp số: 7833(m2) Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở - GV hướng dẫn nếu cần thiết. - Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện tích 2 hình tam giác và một hình thang sau đó cộng kết quả lại với nhau. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện một số hình được cấu tạo từ các hình đã học với mọi người. - Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................._ ____________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm được bài tập 1, 2 .
  19. - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3 . - Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ - HS thi đặt câu - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài: ghi đề bài - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Làm được bài tập 1, 2 . - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3 * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Cho HS trình bài kết quả. - Chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài + Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, danh dự công dân, công dân gương mẫu, công dân danh Bài 2: HĐ cá nhân dự - Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. nghĩa đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ sẵn cột A, cột B. - Lớp nhận xét - Cho HS trình bài kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
  20. A B Điều mà pháp luật hoặc Nghĩa vụ cô xã hội côn g dân nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi. Sự hiểu biết về nghĩa vụ và Quyền công dân u ền lợi của người dân đối với đất nước. Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt Ý thức công dân buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với ng i khác. - Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ + Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân. + Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức tỉnh ý thức công dân của mỗi người. + Mỗi người dân đều có quyền công dân của mình. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS làm bài - HS làm việc cá nhân. - Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS đọc đoạn văn mình đã - GV nhận xét chữa bài viết. - Lớp nhận xét * Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm tròn bổn phận công dân để xây dựng đất nước. Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt sau này 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Từ nào dưới đây không phải chỉ người ? - HS nêu: công danh Công chức, công danh, công chúng, công an. - Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện cộng, công khai, công hữu ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: