Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 23, Tiết 21+22 - Bài 33+36: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam, Đặc điểm đất Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 7 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 23, Tiết 21+22 - Bài 33+36: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam, Đặc điểm đất Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_23_tiet_2122_bai_3336_dac.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 23, Tiết 21+22 - Bài 33+36: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam, Đặc điểm đất Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 04/02/2023 Tiết 21 bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam I. Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần: - Nắm được những đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta. - Phân tích được mối quan hệ giữa sông ngòi nước ta với các yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội. - Biết được những nguồn lợi to lớn do sông ngòi mang lại cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. - Rèn luyện kỉ năng phân tích, giải thích bảng thống kê và kĩ năng đọc bản đồ. - Thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường và các dòng nước để phát triển kinh tế lâu bền. II. Phương tiện dạy học -Máy tính Bản đồ tự nhiên Việt Nam III. Tiến trình dạy học 1. ổn định lớp 1p 2. Bài cũ : 4p HS trả lời câu hỏi 1và 2 SGK trang 116. 3. Bài mới : 3.1. Mở bài 1p GV giới thiệu bài mới SGK 3.2. Tiến trình dạy học Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 20p 1. Đặc điểm chung: ? Dựa vào H 33.1 hoặc át lát địa lí Việt Nam (Phụ lục) , bảng 33.1 nội dung SGK và các kiến thức đã học: + Nhóm A: Tìm hiểu mục a “mạng lưới” ? Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm như thế nào? ? Vì sao sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn và dốc? + Nhóm B: Tìm hiểu mục b “hướng chảy” 2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự ? Sông ngòi nước ta chảy theo những hướng trong sạch của dòng sông nào? Cho ví dụ. a. Giá trị của sông ngòi Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  2. 2 ? Địa hình có ảnh hưởng đến hướng chảy sông - Bồi đắp phù sa nên đồng bằng màu ngòi như thế nào? mỡ thuận lợi cho nghề trồng lúa + Nhóm C: Tìm hiểu mục c “ mùa nước” nước. ? Chế độ nước của sông ngòi nước ta như thế - Xây dựng hồ chứa nước: Thuỷ điện, nào? thuỷ lợi, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch. + Nhóm D: Tìm hiểu mục d “ phù sa” - Tận dụng nguồn nước để thau chua ? Phù sa sông ngòi nước ta được đánh giá như rửa mặn mở rộng diện tích canh tác. thế nào? - Tận dụng nguồn phù sa để bón ? Lượng phù sa sông ngòi nước ta có ảnh ruộng, mở đồng bằng. hưởng đến sản xuất nông nghiệp như thế nào? - Tận dụng thuỷ sản tự nhiên cải thiện Đại diện các nhóm báo cáo kết quả; GV đời sống, phát triển kinh tế. chuẩn xác kiến thức (dưới dạng sơ đồ) b. Sông ngòi nước ta đang bị ô Hoạt động 2 cá nhân 14p nhiễm - Nguồn gây ô nhiễm ? Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi nước ta? + Nước thải và rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, ? Mô tả nước của sông bị ô nhiểm (màu sắc , sinh hoạt mùi). + Vật liệu chìm đắm cản trở dòng ? Giải thích tại sao sông ngòi nước ta đang bị chảy tự nhiên. ô nhiểm? + Đánh bắt thuỷ sản bằng hoá chất, điện. - Biện pháp: ? Đề xuất hướng giải quyết? + Tích cực phòng chống lũ lụt + Bảo vệ, khai thác hợp lí nguồn lợi từ sông ngòi. + Không thải các chất bẩn xuống sông 4. Củng cố: 4p 1. Khoanh tròn chữ cái đầu câu em cho là đúng a. Dòng chảy qua sông Cầu nằm ở phía Bắc Việt Nam chịu tác động của hướng núi? A. Bắc-Nam B. Tây-Đông C. Tây Bắc- Đông Nam D. Vòng cung b. Tổng lượng nước trong mùa lũ so với tổng lượng nước cả năm của sông ngòi là: A. 60 – 70% B. 70 – 80% C. 80 – 90% D. 100% 2. Nối ý A với B sao cho đúng? A. Khí hậu, địa hình B. Đặc điểm sông ngòi 1. Khí hậu mưa nhiều a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. 2. Mưa theo mùa b. Hướng Tây Bắc-Đông Nam và Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  3. 3 3. Địa hình chủ yếu đồi núi, hướng Tây vòng cung. Bắc-Đông Nam và vòng cung c. Chế độ nước phân 2 mùa: lũ và cạn. d. Hàm lượng phù sa lớn. 5. Dặn dò 1p - Học bài cũ + làm bài tập 3 SGK V. Phụ lục Đặc điểm sông ngòi Việt Nam Mạng lưới sông Chảy theo 2 Có 2 mùa nước : Hàm lượng phù ngòi dày đặc, hướng chính Tây mùa lũ và mùa cạn sa lớn: bình quân phân bố rộng khắp Bắc - Đông Nam khác nhau rõ rệt. có 223 gam cát trên cả nước: và vòng cung. Mùa lũ nước sông bùn và các chất Nước ta có + Hướng Tây Bắc dâng cao (2->3 lần hoà tan / m3, tổng nhiều sông suối - Đông Nam (chủ so với mùa cạn), lượng phù sa trôi tới 2360 con sông, yếu): S. Đà, S. chảy mạnh chiếm phần lớn là các Hồng, S. Mã, S. 70->80% lượng theo dòng nước tới trên 200 triệu tấn / sông nhỏ. Cả, S. Tiền, S. nước cả năm. ngắn và dốc Hậu năm. chiếm 93% + Hướng vòng cung: S. Lô, S Gâm, S Cầu + Mưa nhiều Địa hình có hai Khí hậu nước ta + Đồi núi chiếm + Nhiều đồi núi hướng chính: có 2 mùa: 3/4 diện tích lãnh + Lãnh thổ hẹp + Tây Bắc - Đông + Mùa mưa thổ ngang, nằm sát Nam + Mùa khô + Mưa theo mùa biển + Vòng cung . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  4. 4 Nguyên nhân Ngày soạn: 04/02/2023 Tiết 22 Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam I. Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần: - Biết được sự đa dạng của đất Việt Nam, nguồn gốc của tính chất đa dạng, phức tạp. - Hiểu và trình bày đặc điểm, sự phân bố các nhóm đất chính ở nước ta. - Thấy được đất là một tài nguyên có hạn, cần phải sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên đất của nước ta. II. Phương tiện dạy học: -Máy tính - Bản đồ đất Việt Nam - Bảng phụ - Máy nghe nhạc III. Tiến trình dạy học 1. ổn định lớp: 1p Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  5. 5 2. Bài cũ: 2p GV kiểm tra HS vẽ biểu đồ 3. Bài mới 3.1. Mở bài:2p GV cho HS nghe một đoạn bài hát ” Tình cây và đất”. Sáng tác của nhạc sĩ Tô Thanh Tùng qua đó khẳng định tầm quan trọng của tài nguyên đất. Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được đối với sản xuất nông nghiệp. Dẫn dắt vào bài học. 3.2. Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học 1. Đặc điểm chung của đất Việt Hoạt động 1: 6pCá nhân Nam Dựa vào kiến thức ddaaax học ở lớp 6 kết hợp a. Đất ở nước ta rất đa dạng, thể với thông tin SGK cho biết: hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ? Đất được hình thành bởi sự tác động của ẩm của thiên nhiên Việt Nam. những nhân tố nào HS trả lời; GV nêu rõ các nhân tố hình thành đất: Đất là những thành tạo tự nhiên, hình thành từ tác động tổng hợp của nhiều nhân tố đá mẹ, khí hậu, sinh vật, nguồn nước và sự canh tác của con người. Vì thế đất là tấm gương phản ánh cảnh quan tự nhiên. ? Dựa vào hình 36.1 kết hợp nội dung SGK và kiến thức đã học: Cho biết đi từ tây sang đông ở vĩ tuyến 200B chúng ta gặp những loại đất nào? điều kiện hình thành chúng ra sao? -Đất mùn núi cao : Hình thành trên các loại đá núi cao, nhiệt độ thấp, lớp phủ thực vật dày. -Đất feralit đỏ vàng :Hình thành trên các loại đá vùng đồi núi thấp, chịu sự chi phối của nhiệt độ, lượng mưa và độ che phủ của thực vật. -Đất phù sa trong đê :Do phù sa sông bồi tụ ở các đồng bằng -Đất bãi ven sông :Do phù sa bồi tụ thường xuyên ở các vùng nằm ngoài đê Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  6. 6 -Đất mặn ven biển Hình thành ở các vùng đồng bằng ven biển, chịu sự chi phối bởi sự xâm nhập độ mặn của nước biển HS trình bày, GV chuẩn xác kiến thức ? Vì sao nói đất ở nước ta rất đa dạng và phức tạp? HS giải thích; GV bổ sung về sự phức tạp b. Nước ta có 3 nhóm đất chính của đất ở nước ta: * Nhóm đất feralit Vì: - Phân bố: tại các miền đồi núi thấp, + lãnh thổ nước ta nhiều đồi núi - Diện Tích: chiếm 65% diện tích đất + lại nằm sát biển với nhiều đồng bằng lớn tự nhiên. nhỏ, nham thạch và địa hình khác nhau. - Chua, nghèo mùn, nhiều sét + Nhiều khí hậu địa phương - Có màu đỏ, vàng + Nhiều chế độ nước - Giá trị: trồng cây công nghiệp lâu + Nhiều hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo năm - GV nhấn mạnh: Điều kiện đất đai như vậy * Nhóm đất mùn núi cao đã giúp cho nền nông nghiệp nước ta vừa - Phân bố: vùng núi cao. đa canh, vừa chuyên canh có hiệu quả trên - Diện tích: chiếm khoảng 11% diện những loại đất thích hợp. tích đất tự nhiên. - Giá trị: trồng rừng đầu nguồn. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 15p * Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và ? Dựa vào hình 36.2 và bản đồ đất Việt Nam biển cho biết nước ta có mấy nhóm đất - ở các đồng bằng, chiếm 24 % diện chính?nhóm nào chiếm diện tích lớn nhất. tích. Phân bố của từng loại đất trên bản đồ. - Độ phì nhiêu cao, tơi xốp, ít chua, GV chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu về đặc giàu mùn. tính, phân bố và giá trị sử dụng của các - Giá trị: trồng lúa, hoa màu, cây ăn nhóm đất chính ở nước ta : quả, cây công nghiệp hàng năm. Thời gian các nhóm làm việc là 3p Nhóm 1: Tìm hiểu về đất fe ra lit. Nhóm 2: Tìm hiểu về đất phù sa. Nhóm 3: Tìm hiểu về đất mùn núi cao. HS treo kết quả làm việc của nhóm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn xác kiến thức. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  7. 7 4. Củng cố: 3p ? Nêu đặc tính sự phân bố, giá trị sử dụng của 3 nhóm đất chính ở nước ta. ? Trình bày các biện pháp bảo vệ các loại đất chính ở nước ta. 5. Dặn dò: 1p - Học bài cũ. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023