Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 26, Tiết 27+28 - Bài 6: Thực hành đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các Thành phố lớn của châu Á, Ôn tập củng cố kiến thức chủ đề kinh tế Châu Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 26, Tiết 27+28 - Bài 6: Thực hành đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các Thành phố lớn của châu Á, Ôn tập củng cố kiến thức chủ đề kinh tế Châu Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_26_tiet_2728_bai_6_thuc_h.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 26, Tiết 27+28 - Bài 6: Thực hành đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các Thành phố lớn của châu Á, Ôn tập củng cố kiến thức chủ đề kinh tế Châu Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
- 1 Ngày soạn: 10/03/2023 Tiết 27 - Bài 6: THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Sau bài học học sinh cần nắm được: Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư và các thành phố của Châu Á. 2. Kỹ năng - Phân tích được các bảng thống kê về dân số. - Rèn kỹ năng nhận biết, xác định vị trí các quốc gia, thành phố lớn ở châu Á. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ tự nhiên châu Á. III. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ? Nêu đặc điểm dân cư châu Á? Dân cư tập trung đông ở châu Á do nguyên nhân nào? ? Cho biết các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á? 3. Bài mới Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về dân cư và thành phần chủng tộc ở Châu Á. Để tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm phân bố dân cư của Châu Á cũng như mối liên hệ giữa chúng với các thành phố lớn, chúng ta sẽ cùng nhau làm bài thực hành để làm rõ vấn đề đó (1’). Hoạt động 1: nhóm. 1. Phân bố dân cư Châu Á - Gọi HS đọc nội dung yêu cầu BT1. ? Đọc hình 6.1, hãy nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao? (GV hướng dẫn HS cách làm việc trên lược đồ hình 6.1 SGK) Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 2 -GV chia lớp thành 4 nhóm: mỗi nhóm thảo luận 1 dạng MĐDS theo các nội dung: + Nơi phân bố + Chiếm diện tích lớn, nhỏ? + Nguyên nhân của mức độ tập trung? (dựa vào bản đồ tự nhiên để giải thích) => Các nhóm thảo luận trong 5p, sau đó cử đại diện điền vào bảng GV kẻ sẵn. => Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn xác kiến thức: Mật độ dân số Nơi phân bố Giải thích trung bình - Bắc LB Nga, Tây Trung Quốc, - Khí hậu giá lạnh, nằm sâu trong Pakixtan, Irắc, A-rậpXêut, nội địa, nơi có địa hình cao, hiểm Dưới 1 người Apganixtan. trở, khí hậu khô khan, hình thành / km2 (chiếm diện tích lớn nhất) hoang mạc. Nam LB Nga, Mông Cổ, Mianma, - Cũng có nơi sâu trong nội địa, Thái Lan, Lào, Campuchia, lượng mưa ít hoặc là vùng núi và Từ 1-50 người Malayxia, một số đảo của cao nguyên. / km2 Inđônêxia, Iran, Thổ Nhĩ Kì. Đông Trung Quốc, một số đảo - Là nơi tương đối thuận lợi hoặc Từ 51-100 của Philippin, một số đảo của vùng núi cao nguyên hoặc hơi người / km2 Inđônêxia, Ấn Độ, Irắc. sâu trong nội địa. - Nhật Bản, Đông Trung Quốc, - Là những nơi ven biển, vùng Trên 100 ven biển Việt Nam, một số đảo đồng bằng châu thổ có nhiều người / km2 của Inđônêxia, Nam Thái Lan, sông lớn, có nhiều thành phố lớn, ven biển Ấn Độ. kinh tế phát triển nhanh. Hoạt động 2: Cá nhân. 4. Củng cố (4’) - Xác định nơi có mật độ dân số: + Trên 100 người/km2 + Chưa đến 1 người/km2 => Giải thích? 5. Hướng dẫn học bài - Về nhà hoàn thành bài thực hành vào vở. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 3 Ngày soạn: 14/03/2023 Tiết 28 - Ôn tập củng cố kiến thức chủ đề kinh tế Châu Á I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Trình bày và giải thích ở mức độ dơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước châu Á. 2. Kĩ năng - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một số hoạt động kinh tế ở châu Á. - Phân tích các bảng thống kê về kinh tế. - Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, Bản đồ kinh tế châu Á III. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra) 3. Hoạt động ôn tập: (trang 26 sgk Địa Lí 8) - Dựa vào hình 8.1, em hãy cho biết: - Các nước thuộc khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có các loại cây trồng, vật nuôi là chủ yếu? - Khu vực Tây Nam Á và các khu vực nội địa có những loại cây trồng, vật nuôi nào phổ biến nhất? Trả lời: - Các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu của các nước thuộc khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á là lúa gạo, lúa mì, ngô, chè, bông, cà phê, cao su, dừa, cọ dầu, trâu, bò, lợn, cừu. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 4 - Các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu của các nước thuộc khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa là lúa mì, chè, bông, chà là, cừu. (trang 26 sgk Địa Lí 8) - Dựa vào hình 8.2, em hãy cho biết những nước nào ở châu Á sản xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với thế giới là bao nhiêu? Trả lời: Các nước sản xuất nhiều lúa gạo ở châu Á là Trung Quốc (28,7%), Ấn Độ (22,9%), I-đô- nê-xi-a(8,9%), Băng-la-đét(6,5%), Việt Nam (6%). (trang 27 sgk Địa Lí 8) - Dựa vào bảng số liệu 8.1, em hãy cho biết: - Những nước nào khai thác than dầu và dầu mỏ nhiều nhất? - Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu? Trả lời: - Nước có sản lượng khai thác than nhiều nhất là Trung Quốc, nước có sản lượng khai thác dầu mỏ nhiều nhất A- rập Xê-út. - Những nước sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu: A- rập Xê-út, Cô- oét. (trang 28 sgk Địa Lí 8) - Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết: - Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản, Hàn Quốc là bao nhiêu? - Mối quan hệ tỉ giá giữa tỉ trọng giá tị trong cơ cấu GDP với GDP theo đầu người theo đầu người của các nước nói trên như thế nào? Trả lời: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 5 - Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng giá trị dịch vụ của Nhật Bản là 66,4%; tỉ trọng giá tị dịch vụ của Hàn Quốc là 54,1%. - Mỗi quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP với GDP theo đầu người của các nước nói trên: + Ở các nước có giá trị dịch vụ cao trong cơ cấu GDP thì giá tị bình quân GDP/người cũng cao. + Trái lại, ở các nước có tỉ trọng giá trị dịch vụ thấp trong cơ cấu GDP thì giá trị bình quân GDP/người cũng thấp. Giải bài tập SGK Địa lí 8 Bài 8 Câu 1 Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thế nào? Gợi ý đáp án: - Sản lượng gạo của toàn bộ châu lục rất cao, chiếm tới 93% sản lượng lúa gạo toàn thế giới. - Hai nước có dân số đông nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ trước đây thường xuyên thiếu hụt lương thực, thì nay đã đủ dùng và còn thừa để xuất khẩu. - Một số nước như Thái Lan, Việt Nam không đủ lượng thực mà hiện nay còn trở thành nước xuất khẩu lúa gạo thứ nhất thứ trên thế giới. Câu 2 Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành những nước có thu nhập cao? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 6 Gợi ý đáp án: Dựa vào nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có mà các nước Tây Nam Á trở thành những nước có thu nhập cao. Câu 3 Dựa vào kiến thức đã học, em hãy ghi tên các nước và vùng lãnh thổ đã đạt được thành tựu lớn trong phát triển nông nghiệp hoặc công nghiệp vào vở học theo mẫu bảng dưới đây: Ngành Tên các nước và vùng Nhóm nước kinh tế lãnh thổ – Các nước đông dân sản xuất Nông đủ lương thực. nghiệp – Các nước xuất khẩu nhiều gạo – Cường quốc công nghiệp. Công – Các nước và vùng lãnh thổ nghiệp công nghiệp mới. Gợi ý đáp án: Ngành Tên các nước và vùng Nhóm nước kinh tế lãnh thổ – Các nước đông dân sản xuất Trung Quốc, Ấn Độ Nông đủ lương thực. nghiệp – Các nước xuất khẩu nhiều Thái Lan, Việt Nam gạo – Cường quốc công nghiệp. Nhật Bản Công – Các nước và vùng lãnh thổ Hàn Quốc, Xin-ga-po, nghiệp công nghiệp mới. Đài Loan 4. Củng cố - dặn dò (7’) - Học bài - Xem lại nội dung các bài đã học. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 7 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023



