Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 4, Tiết 4 - Bài 5: Đặc điểm dân cư xã hội châu Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 4 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 4, Tiết 4 - Bài 5: Đặc điểm dân cư xã hội châu Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_4_tiet_4_bai_5_dac_diem_d.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 4, Tiết 4 - Bài 5: Đặc điểm dân cư xã hội châu Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 21/09/2022 Tiết 4 Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á I. Mục tiêu bài học Sau bài học, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Nắm được châu Á là một châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mức trung bình của thế giới. - Biết sự đa dạng và phân bố các chủng tộc của châu Á. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng so sánh các số liệu về dân số, kĩ năng quan sát ảnh, phân tích lược đồ. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. II. Đồ dùng dạy học Máy tính - Lược đồ các chủng tộc châu Á. Tranh ảnh về cư dân châu Á. III. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức (1') 2. Kiểm tra bài cũ (4') Kiểm tra trong quá trình học. 3. Bài mới - Giới thiệu bài:(1’) Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của những nền văn minh lâu đời trên Trái Đất. Châu Á còn được biết đến với một số đặc điểm nổi bật của dân cư mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  2. 2 Hoạt động của GV - HS Nội dung chính Hoạt động 1: nhóm (15’) 1. Một châu lục đông dân nhất ? Xem bảng 5.1 nhận xét dân số và tỉ lệ gia tăng thế giới. dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục - Số dân châu Á 3766 triệu người khác và thế giới? ? Dân số Châu Á chiếm bao nhiêu % số dân thế (2002), chiếm gần 61% dân số giới? thế giới.Dân số năm 2010 là ? Dân cư châu Á đông do nguyên nhân nào? 4157triệu người chiếm 60,3% dân ( Sản xuất còn lạc hậu cần nhiều nhân công, số thế giới. thiên nhiên thuận lợi cho canh tác nông nghiệp .) ? GV yêu cầu HS tiếp tục dựa vào bảng 5.1 tính tốc độ tăng dân số ( lấy năm 1950 = 100%) của các chhâu lục - Để so sánh về dân số ta phải tính mức tăng từ 1950-2000 (dựa vào bảng 5.1 để tính) Cách tính :VD: châu Phi: (784 x 100/221 = 354,7 %. Vậy từ năm 1950 - 2000 châu phi tăng -Trong giai đoạn 1950 - 2010 dân 354,7%. số châu Á tăng nhanh thứ 2 sau Châu Á: 262 ,7 % châu Phi và cao hơn so với mức Châu Âu: 133,3 % tăng của thế giới. Châu Đại Dương: 233,8 % Châu Mĩ: 244,5 % Châu Phi: 354,7 % Toàn thế giới: 240,1 % ? Dựa vào bản kết quả đã tính cho biết mức độ gia tăng dân số châu Á so với các châu khác và thế giới? ? Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so - Tỉ lệ gia tăng dân số châu Á đã với các châu khác và thế giới? giảm bằng với mức trung bình ? Tỉ lệ tăng tự nhiên ở châu Á giảm do nguyên của thế giới 1,2% năm 2010, nhân nào? nhưng châu Á vẫn có số dân đông ( Nhiều nước có số dân rất đông như TQ, AĐ, nhất so với các châu lục khác. Inđônêxia, Nhât Bản đã thực hiện chính sách dân số.) Liên hệ ở Việt Nam? 2. Dân cư châu Á thuộc nhiều Hoạt động 2: Cá nhân.(10’) chủng tộc. ? Quan sát hình 5.1 cho biết dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  3. 3 (Ơrôpêôit, Môngôlôit, Ôxtralôit) - Dân cư châu Á chủ yếu thuộc ? Xác định địa bàn sinh sống của các chủng tộc các chủng tộc Môngôlôit, đó. Ơrôpêôit và một số ít thuộc chủng (Ơrôpêit: sống ở Tây Nam Á và Nam Á ) tộc Ôxtralôit. ( Môngôlôit: sống ở Bắc Á và Đông Á ) ( Đông Nam Á có chủng tộc Môngôlôit sống - Các chủng tộc tuy khác nhau về đan xen Ôxtralôit) hình thái nhưng sinh sống bình ? Dân cư Châu Á phần lớn thuộc chủng tộc đẳng trong mọi hoạt động kinh nào? Đặc điểm ngoại hình ra sao? tế, văn hoá, xã hội. - Thuộc Ơ-rô-pê-ô-it (da trắng, tóc nâu, mắt xanh, mũi cao ), và Môn-gô-lô-it (da vàng, tóc - Sự hòa huyết giữa các tộc người đen, mũi thấp ) làm cho thành phần chủng tộc ở ? Dựa vào kiến thức đã học hãy so sánh thành châu Á ngày càng đa dạng. phần chủng tộc của châu Á và châu Âu? (Đa dạng hơn.) ? Châu Á có nhiều chủng tộc như vậy sẽ có thuận lợi và khó khăn gì? 4. Củng cố (3’) GV khái quát nội dung bài học, cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài. Câu hỏi 2 HS nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á qua các năm, không vẽ biểu đồ. 5. Hướng dẫn học bài (1’) - Học bài, làm BT trong vở BT và tập bản đồ. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  4. 4 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023