Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 32, Tiết 38+39 - Ôn tập và củng cố kiến thức về đặc điểm khí hậu, sông ngòi Việt Nam; Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 6 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 32, Tiết 38+39 - Ôn tập và củng cố kiến thức về đặc điểm khí hậu, sông ngòi Việt Nam; Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_32_tiet_3839_on_tap_va_cu.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 32, Tiết 38+39 - Ôn tập và củng cố kiến thức về đặc điểm khí hậu, sông ngòi Việt Nam; Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 8/4/2023 TIẾT 38: ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU , SÔNG NGÒI VIỆT NAM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Giải thích các đặc điểm sông ngòi Việt Nam. - Ôn tập, mở rộng kiến thức về khí hậu Việt Nam, vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa. 2. Kĩ năng -Biết phân tích và tư duy logic các kiến thức đã học để giải thích đặc điểm sông ngòi Việt Nam. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, giáo án. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 1P 2. Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra) 3. Hoạt động ôn tập: 43P ? Đặc điểm của sông ngòi Việt Nam và giải thích I.Đặc điểm sông ngòi Việt Nam 1.Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp cả nước. . Phần lớn các sông ngắn và dốc . • Giải thích: Nước ta nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên lượng mưa lớn tập trung theo mùa. nên sông ngòi dày đặc. Địa hình chủ yếu là đồi núi, hẹp ngang nên sông thường ngắn và dốc 2. Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước, mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt . Mùa lũ chiếm 70 -80 % lượng nước cả năm Giải thích: Khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô: Về mùa mưa lượng nước lớn, chiếm 70 -80 % lượng nước cả năm . 3. Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính: Hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung. . Giải thích: Địa hình nước ta chảy theo 2 hướng là hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.. 4. Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn: Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước *Giải thích: Địa hình bị chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, mưa tập trung theo mùa, tốc Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  2. 2 độ bào mòn nhanh làm cho sông ngòi có hàm lượng phù sa lớn . II.Đặc điểm khí hậu Việt Nam – Bài 1 – Trang 113 – SGK Địa lí 8. Đặc điểm chung khí hậu nước ta là gì? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở những mặt nào? Đặc điểm chung khí hậu nước ta là gì? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở những mặt nào? Trả lời – Đặc điểm chung khí hậu nước ta là mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. – Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở: + Nhiệt độ trung bình năm trên 21 oC, lượng mưa lớn (1500 – 2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%). Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: mùa đông lạnh khô với gió mùa đông bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam. + Tính chất đa dạng và thất thường: Khí hậu nước ta phân hóa mạnh theo không gian và thời gian, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau. Khí hậu nước ta rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão Câu 1 Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt động sản xuất? Bài làm: Khí hậu nước ta có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đối với hoạt động sản xuất. Ảnh hưởng tích cực là: Khí hậu nóng và mưa nhiều khiến cho cây cối xanh tươi, phát triển tốt. Ảnh hưởng tiêu cực là: Hằng năm, nước ta phải hứng chịu nhiều cơn bão, có năm mưa lớn gây lũ lụt, có năm nắng cháy khiến hạn hán kéo dài làm ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như hoạt động sản xuất của người dân. Câu 2 trang 80 Sách bài tập Địa Lí lớp 8: Dựa vào bảng 31.1 tr 110 SGK: a) Hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của trạm: Hà Nội. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  3. 3 b) Qua ba biểu đồ trên, hãy nêu nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa trong hai mùa khí hậu của nước ta. Lời giải: a) b) - Mùa đông (tháng 11 đến tháng 4): mưa ít, nhiệt độ trung bình thấp hơn (đặc biệt hạ thấp ở Hà Nội). - Mùa hạ (tháng 5 -10): mưa nhiều, nhiệt độ cao. 4. HDHB: 1P - Ôn tập đặc điểm sông ngòi và khí hậu? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  4. 4 Ngày soạn:8/4/2023 TIẾT 39: BÀI 35. THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THỦY VĂN VIỆT NAM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Có kĩ năng vẽ biểu đồ mưa, biểu đồ lưu lượng dòng chảy, kĩ năng phân tích và xử lí số liệu khí hậu, thuỷ văn. - Cũng cố các kiến thức khí hậu, thuỷ văn Việt Nam. - Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ của sông ngòi. II. CHUẨN BỊ - Bản đồ sông ngòi Việt Nam. - Máy tính III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. ổn định lớp 1P 2.Kiểm tra: 5P ? Nêu các hệ thống sông lớn ở nước ta? Chỉ trên bản đồ các hệ thống sông lớn đó? ? Nêu một số biện pháp phòng chống lũ lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long ở nước ta? 3. Bài mới 35P Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1 nhóm 1. Vẽ biểu đồ GV hướng dẫn hs các bước vẽ biểu đồ kết hợp: giữa cột và đường - HS vẽ biểu đồ + Lượng mưa cột màu xanh + Lưu lượng: đường biểu diễn màu đỏ GV phân thành 2 nhóm vẽ: Nhóm 1: vẽ biểu đồ lưu vực sông Hồng Nhóm 2: vẽ biểu đồ sông Gianh - GV cho đại diện 2 nhóm lên bảng vẽ - HS vẽ làm việc theo nhóm phân công. - GV nhận xét bài làm của HS GV hướng dẫn cách tính: 2. Tính thời gian và độ dài (số tháng) - Tính giá trị TB của lượng mưa và lượng mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt chảyTB tháng = Tổng 12 tháng/ 12 trung bình - Những tháng có lượng mưa lượng chảy= hoặc lớn hơn giá trị TB tháng thì xếp vào mùa mưa, mùa lũ. - Hình vẽ phía trên đường giá trị TB đó là Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  5. 5 mùa mưa, mùa lũ. - Xác định mùa mưa mùa lũ Hoạt động 2 cá nhân a. Sông Hồng ? Dựa vào kết quả tính toán để xác định - Mùa mưa: tháng 5,6,7,8,9,10 mùa mưa và mùa lũ của từng lưu vực - Mùa lũ: 6,7,8,9,10 sông? b. Sông Gianh ? Tìm các tháng của mùa lũ trùng hợp với - Mùa mưa tháng: 8,9,10,11 tháng nào mưa? - Mùa lũ tháng: 9,10,11 ? Nêu nhận xét và giải thích? 3. Nhận xét mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ của từng lưu vực sông - Mùa lũ hoàn toàn trùng khớp với mùa mưa do: ngoài mùa mưa còn có độ che phủ rừng,hệ số thấm của đất đá, hình dạng mạng lưới sông, đặc biệt hồ chứa nước. 4.Củng cố: 3p 1)Chọn ý đúng trong câu sau. - Những tháng được xếp vào mùa mưa là tháng: a) Có lượng mưa nhỏ hơn lượng mưa TB tháng. b) Có lượng mưa lớn hơn hoặc bằng lượng mưa TB tháng. 2)Chọn ý sai trong câu sau. - Những tháng được xếp vào mùa lũ cuả một con sông là: a) Có lưu lượng dòng chảy= hoặc lớn hơn lưu lượng dòng chảy TB tháng. b) Có lưu lượng dòng chảy nhỏ hơn dòng chảy TB tháng. 5. HDHB 1p - Hoàn thành các biểu đồ (số liệu SGK) - Nghiên cứu trước bài mới: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  6. 6 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023