Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 35, Tiết 42+43 - Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 35, Tiết 42+43 - Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_35_tiet_4243_bai_40_thuc.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 35, Tiết 42+43 - Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
- 1 Ngày soạn : 29/4/2023 TIẾT 42: BÀI 40: THỰC HÀNH : ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: - Hiểu các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thực vật..) Sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên (đời núi, cao nguyên, đồng bằng) theo 1 tuyến cắt cụ thể dọc Hoàng Liên Sơn, từ Lào Cai đến Thanh Hóa. 2.Kĩ năng: - Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc, tính toán, phân tích, biểu đồ, bản đồ, lắt cắt, bảng số liệu. Hình thành quan điểm tổng hợp khi nhận thức, nghiên cứu về 1 vấn đề địa lí. 3.Thái độ: - Có tính làm việc độc lập, yêu thích bộ môn II. CHUẨN BỊ - Bản đồ địa chất khoáng sản Việt nam. - Lắt cắt tổng hợp phóng to, Bản đồ tự nhiên Việt Nam III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định: 1P 2. Kiểm tra : 3P Nêu 4 tính chất nổi bật của tự nhiên Việt Nam, trong đó tính chất nào là chủ yếu? (Thiên nhiên nước ta có 4 tính chất chung nổi bật , đó là: -Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. -Tính chất ven biển hay bán đảo. -Tính chất đồi núi. -Tính chất đa dạng, phức tạp. Trong đó tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính chất chủ yếu). 3.Bài mới: 37P Hoạt động của GV và HS Nội dung chính -Gọi 1 HS đọc đề bài. -GV hướng dẫn HS phương pháp làm bài thực hành. -GV treo bản đồ TNVN, hướng dẫn HS tìm lát cắt A- B trên bản đồ. 1. Xác định tuyến cắt A – B: *Hoạt động 1: Cả lớp. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 2 H: Xác định tuyến cắt A – B trên bản đồ. -Lát cắt từ Hoàng Liên Sơn tới Tuyến cắt chạy từ đâu tới đâu? Theo Thanh Hoá hướng nào? -Hướng tây bắc- đông nam. - HS quan sát lát cắt và cho biết: Tuyến cắt -Tuyến cắt đi qua: Khu núi cao HLS đi qua những khu vực địa hình nào? khu cao nguyên Mộc Châu -GV hướng dẫn HS tính độ dài lái cắt A – khu ĐB Thanh Hoá. B theo tỉ lệ ngang. (Tỉ lệ ngang là 1: 2.000 000. Cứ 1cm tương ứng vớI 20 km. Chiều dài lát cắt đo được là 18 cm Vậy -Độ dài tuyến cắt A – B theo tỉ lệ chiều dài lát cắt thực tế là: 18 . 20 km = 360 ngang của lát cắt là 360 km. km) 2/ Các thành phần tự nhiên: *Hoạt động 2: Nhóm -HS quan sát lát cắt: -Đi qua 4 loại đá chính: Mắc ma Nhóm 1: Lát cắt đi qua những loại đá nào? xâm nhập, mắc ma phun trào, trầm Phân bố ở đâu? tích đá vôi, trầm tích phù sa. -Đi qua 3 loại đất chính: Đất mùn Nhóm 2: Lát cắt đi qua những loại đất nào? núi cao, đất fe ra lit trên núi đá vôi, Phân bố ở đâu? đất phù sa trẻ. Nhóm 3: Lát cắt đi qua mấy kiểu -Đi qua 3 kiểu rừng: Rừng ôn đới rừng?Chúng phát triển trong điều kiện tự núi cao, rừng cận nhiệt đới trung nhiên nào? bình, rừng nhiệt đới chân núi 3. Sự khác biệt về khí hậu trong khu *Hoạt động 3 Nhóm. vực:8p Mỗi nhóm dựa vào bảng 40.1 và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của 3 trạm để phân tích đặc điểm khí hậu của từng trạm. Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét bổ sung. -Toàn khu vực có chung kiểu khí - Qua đặc điểm khí hậu của các trạm, hãy hậu: nhiệt đới gió mùa vùng núi rút ra nhận xét chung về khí hậu của toàn khu vực? -Do tác động của các yếu tố vị trí, địa hình của mỗi tiểu khu vực nên - Tại sao trong cùng một khu vực nhưng khí hậu có sự biến đổi từ ĐB lên mỗi trạm lại có những nét khác biệt về khí vùng núi cao. hậu? 4. Tổng hợp điều kiện tự nhiên theo 3 khu vực: *Hoạt động 4: Nhóm. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 3 -Mỗi nhóm tổng hợp ĐKTN của một khu vực (Về độ cao địa hình, đất đá, khí hậu thảm thực vật) vào bảng phụ. -GV chuẩn kiến thức (Bảng tổng hợp): Điều kiện Khu núi cao HLS Khu CN Mộc Châu Khu ĐB Thanh Hoá TN > 2000 m 500 1000 m < 200 m Độ cao Đá Mắc ma xâm nhập Trầm tích đá vôi Trầm tích phù sa Mắc ma phun trào Đất Mùn núi cao Fe ra lit trên núi đá Phù sa trẻ vôi Khí hậu Lạnh, mưa nhiều Cận nhiệt vùng núi Nhiệt đới Thảm TV Rừng ôn đới Rừng cận nhiệt, HST nông nghiệp rừng nhiệt đới 4.Củng cố: 3P - Hãy nêu mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên trong một khu vực? 5.HDHB: 1p -Về nhà hoàn thiện nốt phần tổng hợp - Đọc bài 41 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 4 TIẾT 43 - BÀI 41- MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức - HS biết được vị trí, phạm vi lãnh thổ của miềm Bắc và đông bắc Bắc Bộ: đây là miền địa đầu phía bắc tổ quốc, tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới nam Trung Quốc. Biết các đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền. 2.Kĩ năng - Củng cố kỹ năng mô tả, đọc bản đồ địa hình, xác định vị trí, phạm vi lãnh thổ miền , đọc và nhận xét lát cắt địa hình. Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên. 3.Thái độ - Giáo dục HS bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, tivi - Bản đồ tự nhiên Việt Nam III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định: 1P 2.Kiểm tra: (không) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính * HĐ1: Cá nhân, cặp: 1.Vị trí và phạm vi lãnh thổ:8p HS quan sát H41.1 và bản đồ: -Gồm khu đồi núi tả ngạn Sông - Xác định vị trí của MB & ĐBBB, cho Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ. biết ý nghĩa của vị trí đó, đặc biệt là đối 2. Tính chất nhiệt đới bị giảm sút với khí hậu. mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả * HĐ2: Nhóm nhỏ. nước:10p Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 5 - Nêu đặc điểm nổi bật về khí hậu của -Mùa đông giá lạnh kéo dài với mưa miền. Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới phùn gió bấc. lại bị giảm sút mạnh như vậy? -Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều(đặc - Khí hậu như vậy có thuận lợi và khó khăn biệt có mưa ngâu vào tháng 8) gì đối với xản xuất nông nghiệp và đời 3. Địa hình phần lớn là đồi núi thấp sống nhân dân? với nhiều cánh cung núi mở rộng về * HĐ3: Cá nhân, nhóm nhỏ: phía Bắc và quy tụ ở Tam Đảo:8p HS quan sát hình 41.1 và bản đồ: - Địa hình đa dạng, đồi núi thấp là - xác định các dạng địa hình trong miền, chủ yếu. dạng địa hình nào chiếm ưu thế? - Địa hình chủ yếu thuộc độ cao nào? - Gồm 4 cánh cung núi mở rộng về - HS xác định các cánh cung núi, đồng phía Bắc. bằng Sông Hồng, vùng quần đảo Hạ Long - Địa hình cacxtơ đá vôi độc đáo có - Quảng Ninh. mặt ở nhiều nơi: -HS xác định trên bản đồ một số đỉnh núi - Địa hình nghiêng theo hướng tây cao trên 2000m. bắc- đông nam. HS quan sát lát cắt địa hình( H41.2): - Sông ngòi chảy theo hướng tây bắc +Đọc tên lát cát. - đông nam và hướng vòng cung. +Xác định vị trí của lát cắt trên bản đồ. +Nhận xét hướng nghiêng của địa hình? -HS xác định trên bản đồ các sông lớn trong miền. Cho biết hướng chảy và đặc điểm của sông trong miền? - Để phòng chống lũ lụt ở ĐBSH nhân dân đã làm gì? Việc làm đó biến đổi địa hình ở đây như thế nào? 4.Củng cố: 4P -Xác định phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và đông bắc Bắc Bộ -Xác định các dạng địa hình, hướng núi trong miền. *Miền Bắc và ĐBBB có vùng nào được mệnh danh là bể than của Việt Nam? a. Đông Triều, Móng Cái b. Thái Nguyên, Tuyên quang c. Quảng Ninh, Hạ Long d. Thái Nguyên, Bắc Cạn 5. HDHB: 1P - Làm bài tập 3 trang 143 (vẽ biểu đồ khí hậu) - Soạn bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 6 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023



