Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 12+13, Tiết 21-24 - Bài 30-33: Vùng Tây Nguyên, Vùng Đông Nam Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 12 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 12+13, Tiết 21-24 - Bài 30-33: Vùng Tây Nguyên, Vùng Đông Nam Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_9_tuan_1213_tiet_21_24_bai_30_33.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 12+13, Tiết 21-24 - Bài 30-33: Vùng Tây Nguyên, Vùng Đông Nam Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 18/11/2022 Tiết 21 Bài 29 VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiếp theo ) I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu được nhờ thành tựu về công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện về kinh tế –xã hội . Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nông nghiệp, lâm nghiệp có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá. Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng dần. - Nhận biết được vai trò trung tâm kinh tế vùng như Plây - ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt 2. Kĩ năng: - Phân tích và giải thích được một số vấn đề bức xúc ở Tây Nguyên. - Đọc biểu đồ, lược đồ để khai thác thông tin . 3. Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc . II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : Máy tính 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xãhội ? Nhà máy thủy điện Đrây Hlinh được xây dựng trên sông nào ? 2. Bài mới: - Tây Nguyên có điều kiện phát triển kinh tế rất lớn . Trong bài học hôm nay , chúng ta sẽ nghiên cứu tnh́ h́nh phát triển kinh tế của vùng này . Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản - Hoạt động1: Tình hình phát triển kinh tế ( Nhóm ) IV. Tình hình phát triển kinh tế ( 25 phút ) 1.Nông nghiệp : - Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên như - Là vùng chuyên canh cây công thế nào? Những loại cây nào được trồng nhiều ở đây ? nghiệp lớn . - Dựa vào hình 29.thảo luận nhóm 4’ (4 nhóm) - Cây công nghiệp: Cà phê ( Đăk Lăk + Nhóm 1.2 : Hăy nhận xét tỉ lệ diện tích và sản ), cao su ( Kon Tum ), chè ( Lâm lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  2. 2 + Nhóm 3.4 : Vì sao cây cà phê được trồng nhiều nhất Đồng ), điều đem lại hiệu qủa kinh tế ở vùng này?(thuận lợi về đất khí hậu thị trường ) cao, phát triển mạnh - Hãy xác định các vùng trồng cà phê , cao su, chè, ở - Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng Tây Nguyên? nhanh . - Hs :Trình bày – nhận xét - Tập trung chủ yếu ở Đăk Lắk , Lâm - Gv chuẩn xác Đồng ( chiếm 76.3 % ) - Dựa vào bảng 29.1, hãy nhận xét tình hình phát - Lâm nghiệp có sự chuyển hướng triển nông nghiệp ở Tây Nguyên. Tại sao sản xuất quan trọng: Kết hợp khai thác, trồng nông nghiệp ở các tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng có giá mới, bảo vệ rừng, gắn khai thác với trị cao nhất? chế biến . - Nhận xét tình hình sản xuất lâm nghiệp ở các tỉnh - Độ che phủ rừng 54,8% ( 2003), ở Tây Nguyên.(độ che phủ rừng ở Tây Nguyên 54,8% cao nhất nước năm 2003, phấn đấu năm 2010 là 65% bảo vệ rừng 2.Công nghiệp đầu nguồn cho cả các vùng lân cận . - Chiếm tỉ lệ thấp chỉ đạt 0.9 % so - Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp ở các với cả nước . tỉnh Tây Nguyên . - Tốc độ phát triển nhanh nhưng cṇ - Tỉ trọng công nghiệp ở Tây Nguyên năm 2002 so cả chậm so với mức trung b́nh của cả nước như thế nào ? nước . - Xác định vị trí của nhà máy thủy điện Yaly trên - Các ngành công nghiệp phát triển : sông Xêxan và nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy thủy điện trên sông Xê Xan , Xrê điện ở Tây Nguyên. ( cung cấp nước năng lượng là PôK , chế biến nông, lâm sản phát biểu tượng khởi động xây dựng cơ bản, chuẩn bị cho triển khá nhanh dự án lớn nhằm mục đích nâng cao đời sống dân cư . 3. Dịch vụ - Hoạt động dịch vụ ở Tây Nguyên phát triển như thế - Có chuyển biến nhanh . nào? - Xuất khẩu nông sản đứng thứ 2 cả - Tiềm năng phát triển ngành dịch vụ ở Tây Nguyên nước, cà phê là mặt hàng xuất khẩu - Quan sát hình 24.4 chủ lực của Tây Nguyên , lâm sản - Dựa vào sgk và hiểu biết cho biết phương hướng - Du lịch : sinh thái, văn hóa phát triển của Đảng và Nhà nước trong đầu tư phát V. Các trung tâm kinh tế triển ở Tây Nguyên ? - Các thành phố: Buôn Ma Thuột, - Hoạt động 2 :Các trung tâm kinh tế .( cá nhân ) Plây Ku, Đà Lạt là 3 trung tâm kinh tế ( 10 phút ) ở Tây Nguyên - Dựa vào hình 29.2, hãy xác định vị trí của các thành - Buôn MaThuột là trung tâm công phố:Buôn MaThuột, Plây Ku, Đà Lạt. nghiệp,đào tạo nghiên cứu khoa học. - Những quốc lộ nối các thành phố này với thành phố - Plây Ku phát triển công nghiệp chế Hồ Chí Minh, các cảng biển Duyên hải Nam Trung Bộ. biến nông, lâm sản, trung tâm thương - Cho biết chức năng của 3 trung tâm kinh tế vùng mại ,du lịch Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  3. 3 - Đà Lạt trung tâm du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, sản xuất rau, hoa quả. IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà . Củng cố : - Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ? - Tại sao Tây Nguyên có thế mạnh về du lịch? Dặn dò : - Học bài và làm bài tập cuối bài - Chuẩn bị bài 30 :Thực hành . + Trả lời câu hỏi gợi ý sách giáo khoa . Ngày soạn: 18/11/2022 Tiết 22 Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ I . Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Hiểu được Đông Nam Bộ phát triển kinh tế rất năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị trí địa lí ,điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền cũng như trên biển, những đặc điểm dân cư , xã hội của vùng - Biết vùng giàu tiềm năng tự nhiên như đất badan , tài nguyên biển . - Biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị hóa . 2. Kĩ năng: - Phân tích bảng số liệu , lược đồ làm rõ tiềm năng tự nhiên của vùng . - Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên , con người và hoạt động kinh tế 3. Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên nâng cao ý thức bảo vệ môi trường . II. Chuẩn bị của giáo viên – học sinh : 1. Giáo viên : Máy tính 2. Học sinh - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Kiểm tra bài cũ : Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  4. 4 - Trả bài thi học ḱ I. 2. Bài mới: - Đông Nam Bộ là vùng có vị trí như thế nào ?Ý nghĩa của vị trí?Đặc điểm tự nhiên tài nguyên dân cư xã hội có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế , chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay . Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1:Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ(Cá I. Vị trí địa lí và giới hạn lănh thổ nhân ) - Giáp : Tây Nguyên , duyên hải ( 10 phút ) Nam Trung Bộ và vùng đồng bằng - Xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng sông Cửu Long . Đông Nam Bộ -Ý nghĩa : nhiều thuận lợi cho việc - Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng đối với việc phát phát triển kinh tế , giao lưu với các triển kinh tế - xã hội . vùng xung quanh và quốc tế Vị trí là cầu nối giữa Tây Nguyên với duyên hải NTB với ĐB sông Cửu Long ,giữa đất liền với biển Đông giàu tiềm năng . - Biển Đông đem lại nguồn lợi dầu khí, nuôi trồng đánh II. Điều kiện tự nhiên và tài bắt thuỷ sản, phát triển du lịch, dịch vụ kinh tế biển. nguyên thiên nhiên + Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên + Điều kiện tự nhiên : nhiên (nhóm )( 15 phút ) -Địa hình :thoải cao trung bình làm - Hs thảo luận nhóm 4’ ( 4nhóm ): Dựa vào bảng 31.1 mặt bằng xây dựng tốt và hình 31.1 -Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm .Đất - Nhóm 1.2: Hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tài nguyên xám,đất badan màu mỡ - trồng cây thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ. cao su ,cà phê ,hồ tiêu ,điều ,cây ăn - Nhóm 3.4: Những thuận lợi và khó khăn của tự quả nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội . - Sông ngòị :Sông Đồng Nai ,sông - Hs :Trình bày - nhận xét Bé ,Sông Sài Gòn - có tầm quan - Gv:Chuẩn xác trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ - Giải thích vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện . phát triển mạnh mẽ kinh tế biển? -Vùng biển rộng ,thềm lục địa nông - Quan sát hình 31.1, hăy nhận xét tình hình sử dụng giàu dầu khí , hải sản tài nguyên đất ở Đông Nam Bộ. +Tài nguyên thiên nhiên :là vùng ít - Quan sát hình 31.1 hãy tìm một số dòng sông của tài nguyên .chủ yếu gồm dầu mỏ vùng. ,khí đốt ,đất xám ,đất badan - Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn + Khó khăn : Rừng không còn nhiều đồng thời phải hạn chế ô nhiễm nước của các dòng , nguồn sinh thủy bị hạn chế , ô sông ở Đông Nam Bộ? nhiễm môi trường . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  5. 5 - Rừng ở Đông Nam Bộ không còn nhiều, bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn sinh thuỷ và giữ gìn cân bằng sinh thái. Chú ý vai trò rừng ngập mặn trong đó có rừng Sác ở huyện Cần Giờ vừa có ý nghĩa du lịch vừa là “ lá phổi” xanh của Thành phố Hồ Chí Minh vừa là khu dự trữ sinh quyển của thế giới -Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với sản xuất và III. Đặc điểm dân cư và xã hội đời sống ở Đông Nam Bộ .Biện pháp khắc phục ? + Đặc điểm ( Tích hợp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ) - Là vùng đông dân, có lực lượng + Hoạt động 3 : Đặc điểm dân cư và xã hội ( Cá nhân lao động dồi dào nhất là lao động ) lành nghề. ( 10 phút ) - Căn cứ vào bảng 31.2 Hãy nhận xét tình hình dân cư IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Củng cố : - Điều kiện tự nhiên của Đông Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế- xã hội? - Phân bố dân cư ở Đông Nam Bộ có những đặc điểm gì? - Dặn dò : - Học bài và trả lời câu hỏi sgk . - Chuẩn bị bài 32 : Vùng Đông Nam Bộ ( tiếp theo ) + Tình hình sản xuất công nghiệp . + Tình hình sản xuất nông nghiệp . + Những thay đổi quan trọng trong kinh tế của vùng . + Khai thác kĩ bảng số liệu , lược đồ . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  6. 6 Ngày soạn: 22/11/2022 Tiết 23 Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) I. Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: - Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu phát triển kinh tế nhất cả nước . Công nghiệp chiếm tỉ lệ cao trong GDP. Sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. Bên cạnh những thuận lợi các ngành này cũng có những khó khăn, hạn chế nhất định. - Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng . 2. Kĩ năng: - Phân tích so sánh số liệu, dữ liệu trong các bảng, lược đồ . 3. Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : - Máy tính 2. Học sinh : - Sách giáo khoa III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ : - Điều kiện tự nhiên Đông Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội ? - Phân bố dân cư ở Đông Nam Bộ có những đặc điểm gì? 2. Bài mới : - Trong quá trình phát triển kinh tế , hội nhập nền kinh tế nước ta với quốc tế . Đông Nam Bộ là một tiềm năng với nhiều thành tựu to lớn, phát triển nhanh chóng cả về công nghiệp , nông nghiệp và dịch vụ . Trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu những nét chính về tình hình phát triển kinh tế nói chung, sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp nói riêng của vùng kinh tế Đông Nam Bộ . Hoạt động của thầy và trò Nội dung + Hoạt động 1 :Tìm hiểu công nghiệp ( nhóm )( 20 IV. Tình hình phát triển kinh tế phút ) - Vùng Đông Nam Bộ có cơ cấu - Nhận xét cơ cấu công nghiệp vùng Đông Nam Bộ trước tiến bộ nhất so với các vùng trong và sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng ? cả nước - Căn cứ vào bảng 32.1 Nhận xét tỉ trọng công nghiệp – 1. Công nghiệp xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ - Có sự thay đổ rõ rệt so trước ngày và của cả nước ?(Công nghiệp đa dạng. ) giải phóng . - Thảo luận nhóm 4 nhóm – 4 phút - Trở thành ngành chính . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  7. 7 - Nhóm 1.2: Quan sát hình 32.2,kể tên các ngành công - Công nghiệp tăng trưởng nhanh nghiệp của vùng .(Vùng có những trung tâm công chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP nghiệp lớn ở Đông Nam Bộ như TP HCM, Biên Hoà, của vùng. Vũng Tàu, TP HCM tập trung nhiều khu công nghiệp - Cơ cấu sản xuất công nghiệp đa nhất) dạng, bao gồm các ngành như:CN - Nhóm 3.4: Dựa vào hình 32.1 Hãy nhận xét sự phân nặng , CN nhẹ , chế biến lương thực bố sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ. thực phẩm . - Vì sao sản xuất công nghiệp lại tập trung chủ yếu tại - Một số ngành hiện đại đã hình thành phố Hồ Chí Minh? thành và đang trên đà phát triển : - Hs trình bày – nhận xét Khai thác dầu khí, hóa dầu, điện tử, - Gv chuẩn xác . công nghệ cao Khu vực có vốn - Sản xuất công nghiệp Đông Nam Bộ còn gặp khó đầu tư nước ngoài tăng mạnh. khăn gì ? Vì sao? - Trung tâm công nghiệp :TP HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu ( TP HCM chiếm 50% giá trị sản lượng công nghiệp toàn vùng ) 2. Nông nghiệp - Đông Nam Bộ là vùng trồng cây + Hoạt động 2: Tìm hiểu về nông nghiệp ( cặp )( 15 công nghiệp quan trọng của cả phút ) nước - Dựa vào bảng 32.2, hãy nhận xét về tình hình sản xuất - Cây công nghiệp cao su, cà phê, và phân bố cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ. hồ tiêu, điều lạc, mía đường, đậu - Nhờ những điều kiện nào mà Đông Nam Bộ trở thành tương thuốc lá, cây ăn quả (sầu vùng sản xuất cây công nghiệp lớn ở nước ta ? riêng, xoài, mít tố nữ, vú sữa..) . - Quan sát bảng 32.2 và hình 32.1 đồng thời vận dụng - Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát kiến thức đã học, cho biết vì sao việc sản xuất cây cao triển theo hướng công nghiệp . su lại tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ? - Thuỷ sản nuôi trồng và đánh bắt - Nhận xét về ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm vùng đem lại nguồn lợi lớn Đông Nam Bộ? - Khó khăn : mùa khô kéo dài gây - Giải thích vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện thiếu nước . phát triển mạnh mẽ kinh tế biển? - Giải pháp : Phát triển rừng đầu - Quan sát hình 32.1, tìm vị trí của hồ Dầu Tiếng, hồ nguồn , xây dựng hồ chứa nước như thủy điện Trị An. Dầu Tiếng , Trị An . - Khó khăn về mặt tự nhiên đối với nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là gì ? Giải pháp khắc phục những khó khăn đó ? - Nêu vai trò của hồ Dầu Tiếng (rộng 240 km2,chứa 1.5 tỉ m3 nước đảm bảo tưới tiêu cho 170 nghìn ha đất Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  8. 8 thường xuyên thíêu nước vào mùa khô ở Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước.. IV. Củng cố và hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Củng cố : - Tình hình sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ . - Tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ . - Những thay đổi quan trọng trong kinh tế của vùng Đông Nam Bộ . - Dặn dò : - Học bài trả lời các câu hỏi sgk. - Chuẩn bị bài 33:Vùng Đông Nam Bộ (tt) + Hoạt động dịch vụ của vùng phát triển như thế nào ? + Vùng có những trung tâm kinh tế nào ?Đặc điểm phát triển ra sao ? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  9. 9 Ngày soạn: 22/11/2022 Tiết 24 Bài 33 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và các hoạt động của ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ . - Nêu được các trung tâm kinh tế lớn , vị trí , giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước . 2. Kĩ năng: - Đọc, phân tích bản đồ vùng Đông Nam Bộ, bản đồ giao thông Việt Nam . - Phân tích bảng số liệu , biểu đồ . - Sử dụng At1lat Địa lí Việt Nam . - Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài : - Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ , bản đồ , biểu đồ , bảng số liệu , bảng thống kê và bài viết để tìm hiểu về ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ,các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam . - Giải quyết vấn đề : Tìm kiếm các lựa chọn và xác định nguyên nhân làm cho Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài . - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe, phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm, cặp . - Tự nhận thức : Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin . - Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Động não , thảo luận nhóm , giải quyết vấn đề , suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ. Học sinh làm việc cá nhân , trình bày một phút . 3. Thái độ - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : Máy tính 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1.Kiểm tra bài cũ -Tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống nhất ? Trong cơ cấu kinh tế vùng Đông Nam Bộ khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất ? -Tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ?Vì sao cây cao su trồng được nhiều nhất ở vùng này ? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  10. 10 2. Bài mới : - Khám phá :- Dựa vào kiến thức đã học , nhắc lại - Cơ cấu ngành dịch vụ và đặc điểm phân bố ngành dịch vụ ở nước ta . - Tên các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta . - Kết nối : Chúng ta biết rằng Đông Nam Bộ có ngành công nghiệp, nông nghiệp đều phát triển so với các vùng khác của nước ta. Trong bài học này chúng ta tiếp tục nghiên cứu về ngành dịch vụ , các trung tâm kinh tế Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam . Hoạt động của thầy và trò Nội dung + Hoạt động 1 : Tìm hiểu về ngành dịch vụ 3. Dịch vụ - Thảo luận nhóm ( 15 phút ) - Cơ cấu dịch vụ rất đa dạng - Xem lại khái niệm dịch vụ trong bảng tra cứu thuật ngữ trang 153 gồmcác hoạt động thương mại , , đồng thời đọc mục 3 sgk xác định các ngành dịch vụ chính ở Đông du lịch , vận tải , bưu chính viễn Nam Bộ . thông . - Đọc bảng 33.1 Nhận xét tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở Đông - Các chỉ số dịch vụ chiếm tỉ Nam Bộ so với cả nước trọng cao so với cả nước . - Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực và giải thích vì sao - Dẫn đầu cả nước về hoạt động đó lại là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng . xuất nhập khẩu . - Dựa vào hình 33.1 nhận xét tỉ lệ vốn đầu tư nước ngoài vào - Có sức hút mạnh nhất nguồn Đông Nam Bộ so với cả nước và giải thích vì sao Đông Nam Bộ đầu tư nước ngoài . có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài ? - Sự đa dạng của loại hình kinh - Gv gợi ý tập trung phân tích thế mạnh về nguồn nhân lực , tài tế dịch vụ đã góp phần thúc đẩy nguyên thiên nhiên , vị trí địa lí của Đông Nam Bộ để giải thích kinh tế của vùng phát triển mạnh vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước mẽ . ngoài . - Hs làm việc cá nhân – thảo luận nhóm – đại diện nhóm trình bày - Gv chuẩn xác kiến thức . + Hoạt động 2 : Tìm hiểu về ngành giao thông vận tải và du lịch V. Các trung tâm kinh tế và của vùng . vùng kinh tế trọng điểm phía - Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ. Nam - Dựa vào Át lát trang 18 và 20 xác định các tuyến du lịch từ TP - Thành phố Hồ Chí Minh là : Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong cả nước bằng + Đầu mối giao thông vận tải những loại hình giao thông nào ? Từ đó chứng minh đó là đầu mối quan trọng hàng đầu của Đông giao thông quan trọng hàng đầu ở Đông Nam Bộ và trong cả nước Nam Bộvà cả nước. - Xác định tuyến du lịch từ TPHồ Chí Minh đi Vũng Tàu , Đà Lạt + Trung tâm du lịch lớn nhất cả , Nha Trang , Đồng bằng sông Cửu Long có thể đi bằng phương nước. tiện nào ? - Trung tâm kinh tế:Thành phố - Hs làm việc cá nhân – thảo luận cặp đôi – đại diện một số cặp Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng trình bày – Gv chuẩn kiến thức . Tàu là ba trung tâm kinh tế lớn ở Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  11. 11 + Hoạt động 3 : Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng Đông Nam Bộ. Ba trung tâm này điểm phía Nam ( cá nhân ) tạo thành tam giác công nghiệp - Kể tên các trung tâm kinh tế Đông Nam Bộ? mạnh của vùng kinh tế trọng - Dựa hình 6.2 xác định ranh giới vùng kinh tế trọng điểm phía điểm phía Nam. Nam , xác định các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm - Vùng kinh tế trọng điểm phía phía Nam . Nam có vai tṛ quan trọng không - Dựa vào bảng 33.2 hãy nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng chỉ đối với Đông Nam Bộ mà với điểm phía Nam đối với cả nước. các tỉnh phía nam và cả nước . - Tầm quan trọng của TPHCM, Biên Hòa , Vũng Tàu trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam . IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Thực hành / luyện tập - Trình bày 1 phút - Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi khó khăn gì để phát triển các ngành dịch vụ ? - Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam . - Vận dụng: - Tuyến đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Long An bằng loại hình giao thông nào ? - Học bài trả lời các câu hỏi sgk - làm bài tập 3 trang 123 sgk - Dựa vào kiến thức đã học bài 31,32,33 trả lời các câu hỏi gợi ý trong bài . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  12. 12 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023