Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 30, Tiết 42 - Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 3 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 30, Tiết 42 - Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_9_tuan_30_tiet_42_bai_38_phat_tr.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 30, Tiết 42 - Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 27/3/2023 TIẾT 42: BÀI 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN-ĐẢO I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức: - HS hiểu được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo - Hiểu được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản , du lịch, giao thông vận tải biển. Đặc biệt thấy được sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp. - Thấy được sự giảm sút của tài nguyên biển nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển. 2. Về kĩ năng: - HS phải nắm vững hơn cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ , lược đồ. - Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng 3. Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh tế biển nước ta , có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. 4. Định hướng phát triển năng lực: NLC: tự học, tự giải quyết vấn đề. NLR: Năng lực làm việc với bản đồ, trảnh ảnh địa lí. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS GV - Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam HS – SGK, tập bản đồ III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Ổn định: (1 phút) 1. Kiểm tra bài cũ : không 2. Bài mới: (39 phút) Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  2. 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1: HS Làm việc theo nhóm I. BIỂN VÀ ĐẢO VIỆT NAM. CH: Quan sát lược đồ hình 38.2 kết hợp với 1. Vùng biển nước ta sự hiểu biết hãy nhận xét về vùng biển nước - Việt Nam là một quốc qia có ta ? đường bờ biển dài 3260 km và vùng CH: Quan sát sơ đồ hình 38.1, nêu giới hạn biển rộng khoảng 1 triệu km2. từng bộ phận của vùng biển nước ta? -Vùng biển nước ta là một bộ phận - Nội thuỷ là vùng nước ở phía trong đường của Biển Đông gồm: Nội thuỷ, lãnh cơ sở giáp với bờ biển. Đường cơ sở là hải,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc đường nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ quyền kinh tế và thềm lục địa. biển và các điểm ngoài cùng của các đảo - Cả nước có 29 (trong số 64) tỉnh và ven bờ tính từ ngấn nước thuỷ triều thấp TP’ giáp biển. nhất trở ra - Vùng biển nước ta có hơn 3000 đảo - Lãnh hải là 12 hải lí. Đặc quyền kinh tế lớn nhỏ.Chia thành đảo ven bờ và 200 hải lí đảo xa bờ CH: Tìm trên bản đồ các đảo gần bờ? *Một số đảo ven bờ có diện tích khá - Ven bờ có khoảng 2800 đảo lớn nhỏ có lớn như Phú Quốc, Cát Bà, có dân nhiều ở các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, khá đông nhưPhú Quốc, Cái Bầu, Khánh Hoà, Kiên Giang. Những đảo khá Phú Quí, Lí Sơn lớn như: Phú Quốc, Cát Bà, Phú Quý, Lí *Các đảo xa bờ: Bạch Long Vĩ và Sơn, Cái Bầu hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa - Các đảo xa bờ gồm đảo Bạch Long Vĩ và II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.(SGV) KINH TẾ BIỂN. GV vùng biển rộng lớn là một lợi thế của 1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến nước ta trong quá trình phát triển và hội hải sản nhập vào nên kinh tế thế giới - Vùng biển nước ta có hơn 2000 Hiểu khái niệm phát triển tổng hợp: Là sự loài cá, trên 100 loài tôm,một số có phát triển nhiều ngành, giữa các ngành có giá trị xuất khẩu cao như tôm he, mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau để cùng tôm hùm, tôm rồng Đặc sản như: phát triển và sự phát triển của một ngành hải sâm, bào ngư, sò huyết không được kìm hãm hoặc gây thiệt hại cho - Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 các ngành khác. triệu tấn (trong đó 95,5% là cá biển). HĐ2: HS Làm việc theo nhóm - Khai thác hàng năm khoảng 1,9 Nên kẻ bảng (SGV) triệu tấn. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  3. 3 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CH: Quan sát lược đồ hình 38.3 và kiến - Hiện nay đang ưu tiên phát triển thức đã học. Nêu những điều kiện thuận lợi khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh để phát triển các ngành kinh tế biển ở nước nuôi trồng hải sản trên biển, ven biển ta? và ven các đảo. Phát triển đồng bộ CH: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho hoạt và hiện đại công nghiệp chế biến hải động khai thác hải sản xa bờ trong những sản. năm qua phát triển chưa mạnh? 2. Du lịch biển- đảo CH: Tại sao cần ưu tiên phát triển khai thác - Phong phú. Dọc bờ biển có trên hải sản xa bờ? 120 bãi cát dài, rộng, phong cảnh CH: Công nghiệp chế biến hải sản phát triển đẹp, thuận lợi xây dựng khu du lịch sẽ có tác động như thế nào tới ngành đánh bắt và nghỉ dưỡng. và nuôi trồng thuỷ sản? - Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì CH: Nước ta có những điều kiện thuận lợi thú.Hấp dẫn khách du lịch.Vịnh Hạ gì để phát triển tài nguyên du lịch biển? Long được UNESCO công nhận là CH: Nêu tên một số bãi tắm và khu du lịch di sản thiên nhiên thế giới. biển ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam. - Nhiều bãi tắm đẹp 4. Củng cố,đánh giá ( 4’) Giáo viên tổng kết một số nội dung trọng tâm trong bài học. ? Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển 5. Hướng dẫn về nhà ( 1’) - Học và làm bài tập bản đồ ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023