Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 7, Tiết 13+14 - Bài 18+20: Vùng núi Trung Du và miền núi Bắc Bộ; Vùng đồng bằng sông Hồng (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 7, Tiết 13+14 - Bài 18+20: Vùng núi Trung Du và miền núi Bắc Bộ; Vùng đồng bằng sông Hồng (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_dia_li_9_tuan_7_tiet_1314_bai_1820_vung.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 7, Tiết 13+14 - Bài 18+20: Vùng núi Trung Du và miền núi Bắc Bộ; Vùng đồng bằng sông Hồng (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
- 1 Ngày soạn: 12/10/2022 Tiết 13 Bài 18 : VÙNG NÚI TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( tiếp theo ) I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Trình bày được thế mạnh kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, thể hiện ở một số ngành công nghiệp ,nông nghiệp , lâm nghiệp , sự phân bố của các ngành đó . - Nêu được tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm . 2. Kĩ năng: - Nêu được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế . - Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của các ngành kinh tế công nghiệp , nông nghiệp của vùng . - Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ . 3. Thái độ - Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường . II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : Máy tính. 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ - Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ? 2. Bài mới : - Các yếu tố tự nhiên , dân cư xã hội vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đa dạng . Trên cơ sở đó vùng đã phát triển kinh tế như thế nào ?Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay . Hoạt động của thầy và trò Nội dung + Hoạt động1: Tình hình phát triển kinh tế ( cặp )( 15 IV. Tình hình phát triển kinh tế phút ) 1. Công nghiệp - Quan sát Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền - Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế núi Bắc Bộ( Dùng bản đồ tư duy – phụ lục) biến khoáng sản , thủy điện . - Vùng có tiềm năng phát triển ngành công nghiệp nào - Các ngành phát triển : ? + Khai thác khoáng sản : than , sắt . - Ngành công nghiệp nào phát triển nhất ? + Năng lượng : Nhiệt điện ( Uông Bí - Xác định nơi phân bố các ngành công nghiệp đó . 150 MW ) , thủy điện ( Hòa Bình - Hs trình bày - Gv chuẩn xác 1920MW), (Sơn La 2400 MW ) Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
- 2 -Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng - Các ngành khác : luyện kim( Thái Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện thế mạnh của tiểu Nguyên ) , cơ khí( Hạ Long ) , hóa vùng Tây Bắc? chất( Việt Trì ) , công nghiệp nhẹ , chế - Xác định vị trí các nhà máy thủy điện , nhiệt điện biến lương thực thực phẩm . - Xác định vị trí các các trung tâm công nghiệp luyện kim, cơ khí, hoá chất? 2. Nông nghiệp - Việc xây dựng thuỷ điện Hoà Bình có ý nghĩa gì ? - Sản phẩm đa dạng, qui mô tập trung. - Minh họa hình ảnh về thủy điện Hòa Bình? - Một số sản phẩm có giá trị : chè , hồi + Hoạt động 2 : Ngành nông nghiệp ( cặp )( 10 phút ) .. - Kể tên các loại cây trồng chủ yếu của vùng ? - Cây lương thực : Lúa, ngô - Cây công nghiệp: Chè , hồi - Cây ăn quả : Vải thiều , mận ,.. - Nhận xét về cơ cấu cây trồng - Xác định nơi phân bố cây : chè, hồi. - Vì sao chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước ? - Chăn nuôi: Đàn trâu (57,3%), lợn ( 22 % ) cả nước - Là vùng nuôi nhiều trâu , lợn . - Nghề chăn nuôi thủy sản ngọt , lợ , Vì sao ? -Trồng rừng theo hướng nông lâm kết - Tình hình ngành chăn nuôi như thế nào ? hợp . - Trồng rừng phát triển như thế nào ? 3. Dịch vụ : - Việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa - Dịch vụ thương mại , giao thông , du như thế nào ? lịch có nhiều điều kiện phát triển . - Nông nghiệp của vùng gặp khó khăn trở ngại gì ? - Thế mạnh là du lịch. + Hoạt động 3 : Dịch vụ ( cặp )( 5 phút ) V. Các trung tâm kinh tế: - Xác định những tuyến đường chủ yếu của vùng . - Thái Nguyên ( gang thép ) Nhận xét - Việt Trì ( hóa chất ) - Hệ thống dịch vụ ở vùng Trung du và miền núi Bắc - Hạ Long ( đóng tàu ) Bộ như thế nào ? + Hoạt động 4 : Các trung tâm kinh tế ( cá nhân )( 5 phút ) - Tìm trên lược đồ hình 18.1, các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ Thủ đô Hà Nội đi đến các thị xã của các tỉnh biên giới Việt Trung và Việt Lào. - Nêu tên một số hàng hóa truyền thống của Trung du và miền núi Bắc Bộ trao đổi với đồng bằng sông Hồng. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
- 3 - Tìm trên lược đồ hình 18.1, các cửa khẩu quan trọng: Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai. - Kể tên một số điểm du lịch - Xác định vị trí địa lý của các trung tâm kinh tế. Nêu các ngành sản xuất đặc trưng của mỗi trung tâm.. IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Củng cố : - Công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ngành tiêu biểu nào? Ngành nào phát triển mạnh hơn ? - Việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ư nghĩa như thế nào ? - Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 3 trang 69 sgk . - Chuẩn bị bài 19: Thực hành : Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ . +Trả lời câu hỏi gợi ý trong bài thực hành . + Chuẩn bị com pa , bút ch́ì, thước . -Phụ lục Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
- 4 Ngày soạn: 14/10/2022 Tiết 14 Bài 20 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế . - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội . - Biết một số loại tài nguyên của vùng quan trọng nhất là đất , việc sử dụng đất tiết kiệm , hợp lí và bảo vệ đất khỏi bị ô nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng Đồng bằng sông Hồng . - Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội. Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đông đúc tới môi trường . 2. Kĩ năng: - Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ , bảng số liệu . - Sử dụng bản đồ phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng . + Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ , biểu đồ , bảng số liệu và bài viết về vị trí giới hạn , đặc điểm tự nhiên , dân cư , xã hội của Đồng bằng sông Hồng . - Phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư đối với việc phát triển kinh tế xã hội của Đồng bằng sông Hồng . - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , lắng nghe phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác tích cực khi làm việc theo nhóm . - Làm chủ bản thân : Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm . + Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Động não : Thảo luận nhóm, kĩ thuật bản đồ tư duy . 3.Thái đô: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường . II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : : 1. Giáo viên : Máy tính. 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Kiểm tra bài : - Kiểm tra vở thực hành 2. Bài mới : Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
- 5 + Khám phá : Em hãy nêu những hiểu biết của bản thân về vùng Đồng bằng sông Hồng . - Hs trả lời.Gv kết nối + Kết nối: Trong phân công lao động giữa các vùng lănh thổ trên cả nước, vùng đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu được cơ sở tạo nên sự phát triển và vai trò đặc biệt của vùng đồng bằng sông Hồng . Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động1:Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ( cá nhân I. Vị trí địa lí và giới hạn lănh thổ: ) - Vị trí:Giáp vùng Trung du và miền ( 10 phút ) núi Bắc Bộ , vùng Bắc Trung Bộ , - Nêu qui mô về diện tích và dân số của vùng. Vịnh Bắc Bộ . - Quan sát hình 20.1 : - Đồng bằng châu thổlớn thứ hai cả - Xác định phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Hồng, nước . đảo Cát Bà, đảo Bạch Long Vĩ. - Ý nghĩa: Thuận lợi cho lưu thông , - Vùng bao gồm những tỉnh – thành phố nào ? trao đổi với các vùng khác và thế - Giới hạn lãnh thổ vùng bao gồm những bộ phận nào? giới . - Nêu ý nghĩa vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng. II. Điều kiện tự nhiên và tài (Thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác và nguyên thiên nhiên : thế giới ) + Đặc điểm : + Hoạt động 2 : Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên - Châu thổ sông Hồng bồi đắp . nhiên - Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh ( nhóm ) ( 15 phút ) . - Dựa vào hình 20.1 - Nguồn nước dồi dào . - Thảo luận cặp - theo 4 nhóm – 3 phút . - Chủ yếu đất phù sa. Nhóm 1: Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển - Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng . nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng. + Thuận lợi : Nhóm 2: Hãy nêu các đặc điểm tự nhiên của đồng bằng - Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí sông Hồng. hậu , thủy văn thuận lợi cho thâm Nhóm 3: Điều kiện tự nhiên của đồng bằng có những canh lúa nước . thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế -xã hội? - Thời tiết có mùa đông lạnh thuận Nhóm 4 : Kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở Đồng lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh bằng sông Hồng . . - Hs trình bày – nhận xét – Gv chuẩn xác - Một số khoáng sản có giá trị đáng - Gv: Tài nguyên đất quan trọng nhất của vùng , tài nguyên kể : đá vôi, than nâu , khí tự nhiên . đất có giới hạn trong khi dân số ngày càng tăng do đó đất - Vùng biển thuận lợi cho nuôi trồng thổ cư và đất chuyên dùng tăng nên phải tiết kiệm và sử , đánh bắt thủy sản , du lịch . dụng đất hợp lí . + Khó khăn : Thiên tai ( bão , lũ lụt - ( Tích hợp giáo dục môi trường ) , thời tiết thất thường ) ít tài nguyên - Gv xác định các tài nguyên khác . khoáng sản . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
- 6 + Hoạt động 3 : Đặc điểm dân cư và xã hội ( cặp ) ( 10 III. Đặc điểm dân cư và xã hội phút ) + Đặc điểm : - Nêu đặc điểm dân cư và xã hội của vùng Đồng bằng sông - Dân số đông, mật độ dân số cao Hồng nhất nước(1179 người/km2)(2002). IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Củng cố : - Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ? - Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng ? Dặn dò : - Chuẩn bị bài 21:Vùng Đồng bằng sông Hồng( tiếp theo ) + Quan sát hình 21.2 + Nhận xét tiềm năng phát triển công nghiệp của vùng . + Nông nghiệp của vùng phát triển như thế nào ? + Dịch vụ phát triển ra sao? + Vùng có những trung tâm kinh tế nào ? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023



