Kế hoạch bài dạy môn GDCD 9 - Tuần 27, Tiết 25 - Ôn tập chủ đề 4 (GV: Nguyễn Thu Hà)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn GDCD 9 - Tuần 27, Tiết 25 - Ôn tập chủ đề 4 (GV: Nguyễn Thu Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_gdcd_9_tuan_27_tiet_25_on_tap_chu_de_4.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn GDCD 9 - Tuần 27, Tiết 25 - Ôn tập chủ đề 4 (GV: Nguyễn Thu Hà)
- Giáo án GDCD 9 1 Năm học 2022-2023 Tuần 27: Tiết 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 4 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố, hệ thống những kiến thức đã học trong chủ đề 4: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình (Bài 12) 2. Năng lực * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác, lao động. - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập. Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng trong khi hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phán đoán được những tình huống, những hành vi đúng và chưa đúng trong các bài được ôn tập. * Năng lực đặc thù bộ môn: - Điều chỉnh hành vi: + Nhận thức, điều chỉnh và đánh giá được hành vi về: quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân. - Phát triển bản thân: tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm chăm sóc sức khỏe sinh sản cho bản thân, có nhận thức đúng đắn về quy định của pháp luật về hôn nhân. - Tìm hiểu và tham gia các hoạt động KT - XH: tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để có thêm kiến thức pháp luật, kiến thức thực tiễn trong đội tuổi vị thành niên. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm, giúp đỡ các bạn. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để có thêm kinh nghiệm cho bản thân giúp ích cho bản thân và cộng đồng đất nước. - Chăm chỉ: tập luyện, trau dồi những kiến thức, kĩ năng, tích cực chủ động trong các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: soạn giáo án, hệ thống câu hỏi, máy tính cá nhân. - HS: ôn tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhớ lại các bài đã học. b. Nội dung hoạt động - Hoạt động nhóm. c. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm d. Tổ chức thực hiện GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 2 Năm học 2022-2023 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: GV cho HS thi nhanh tay ghi lại các nội dung đã học - Học sinh tiếp nhận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm- HS: Hệ thống kiến thức theo chủ đề Bước 3: Báo cáo thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận.Bảng phụ B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: Hệ thống kiến thức đã học a. Mục tiêu: HS hiểu được các nội dung đã học. b. Nội dung hoạt động - Hoạt động nhóm cặp đôi theo bàn. - Hoạt động chung cả lớp c. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu 1: Thế nào là hôn nhân ? - Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt - Học sinh tiếp nhận giữa một nam và một nữ trên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện - Học sinh làm việc nhóm được nhà nước thừa nhận, nhằm - Giáo viên quan sát chung sống lâu dài và xây dựng - Dự kiến sản phẩm một gia đình hòa thuận, hạnh phúc. + Liên kết đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ + Được Nhà nước thừa nhận. Câu 2. Cơ sở quan trọng của hôn + Mục đích: sống lâu dài, hòa thuận, hạnh nhân là gì? phúc. - Tình yêu chân chính là cơ sở Bước 3: Báo cáo thảo luận quan trọng của hôn nhân. Bước 4: Kết luận, nhận định Câu 3: Nguyên tắc cơ bản của chế - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá độ hôn nhân ở nước ta hiện nay? - Giáo viên nhận xét, đánh giá Nguyên tắc: ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. HS - Hôn nhân tự nguyện tiến bộ một ghi theo sơ đồ kiến thức của bài 12. vợ, một chồng, vợ chồng bình - GV: kết luận đẳng. - Nhà nước tôn trọng và bảo vệ pháp lí cho hôn nhân. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 3 Năm học 2022-2023 - Vợ chồng phải có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hoá gia đình. Câu 4: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân. * Được kết hôn. - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổitrở lên mới được kết hôn. - Việc kết hôn do cả hai người tự nguyện quyết định và phải được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Cấm kết hôn. - Người đang có vợ hoặc chồng, người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần...). - Giữa những người cùng dòng máu trực hệ; trong phạm vi 3 đời; cùng giới tính... * Vợ chồng bình đẳng, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình Câu 5. Trách nhiệm của công dân trong tình yêu và hôn nhân. - Thái độ thận trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân. - Không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS luyện tập làm các bài tập của bài 12 để củng cố kiến thức. b. Nội dung hoạt động - Hoạt động cá nhân - Hoạt động chung cả lớp c. Sản phẩm hoạt động Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu: Thi giữa các tổ trong 5 phút tìm ra tổ nào kể được nhiều câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về quan hệ giữa vợ và chồng. - Học sinh tiếp nhận GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 4 Năm học 2022-2023 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm Bước 3: Báo cáo thảo luận - Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn - Dù gái hay trai chỉ hai là đủ - Của chồng, công vợ (Tục ngữ, thành ngữ) - Chồng em áo rách em thương Chồng người áo gấm sông hương mặc người. 2. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Làm đề trắc nghiệm: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: cơ sở quan trọng của hôn nhân A. Tiền bạc B. Tình yêu chân chính C. Pháp luật D. Kế hoạch hóa gia đình Câu 2: Sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây đựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc được gọi là A. Hôn nhân B. Thành hôn C. Vu quy D. Kết hợp Câu 3: Theo quy định của pháp luật thì nam giới và nữ giới từ bao nhiêu tuổi trở lên mới được kết hôn A. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. B. Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 17 tuổi trở lên C. Nam đủ 21 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên D. Nam từ 19 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi. Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta A. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy B. Một vợ một chồng C. Tự nguyện D. Vợ chồng bình đẳng GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 5 Năm học 2022-2023 Câu 4: Vợ chồng ly hôn muốn kết hôn lại với nhau thì A. Không phải đăng kí kết hôn B. Phải đăng kí kết hôn lại C. Phải tổ chức đám cưới lại D. Phải được sự đồng ý của các con Câu 5. Nam nữ không đăng kí kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì A. Vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng B. Vẫn được coi là vợ chồng và được pháp luật bảo vệ C. Không được pháp luật công nhận là vợ chồng D. Sẽ bị đặt ra ngoài vào pháp luật Câu 6: Đối với những công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì việc đăng kí kết hôn sẽ được tiến hành tại a. Tòa án nhân dân huyện thành phố B.Viện kiểm sát nhân dân huyện, thành phố C. Cơ quan công an nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn D. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hãy xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện theo chủ đề. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng



