Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 15, Tiết 52-56 (GV: Đặng Thị Quế)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 15, Tiết 52-56 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_15_tiet_52_56_gv_dang_th.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 15, Tiết 52-56 (GV: Đặng Thị Quế)
- 1 Ngày soạn:10/12/2022 Ngày dạy: 12/12/2022 Tiết 52: ĐI ĐƯỜNG (Tẩu lộ) - Hồ Chí Minh- I. MỨC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Cảm nhận được ý nghĩa tư tưởng sâu sắc của bài “Đi đường”: từ đi đường núi mà gợi ra bài học đường đời, đường cách mạng. - Nhận xét được cách dùng biểu tượng có hiệu quả cao của bài thơ. - Đọc hiểu bản dịch tác phẩm. - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. - Viết được bài văn nghị luận về bài thơ. 2. Phẩm chất - Có thái độ tự hào và tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc. - Tự lập, tự chủ, chăm chỉ trong học tập và lao động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Đồ dùng: + SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, máy tính, ti vi. 2. Trò: -Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Hoạt động 1:Khởi động (1') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV dẫn dắt vào bài: - Nghe, định hướng vào bài * Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (30') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Yêu cầu HS xem phần giải thích từng I. Đọc- chú thích yếu tố Hán Việt để hiểu nghĩa bài thơ. 1. Đọc - GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp đúng, giọng điệu thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái. 2. Tác giả - GV đoc văn bản. 3. Tác phẩm. - Gọi HS đọc - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt. - Bản dịch của Nam Trân: thơ lục bát. H: Nêu thể thơ của bài? II. Đọc- hiểu văn bản - Gọi HS đọc lại bài thơ Câu 1: H: Kết cấu bài thơ? Đi đường mới biết gian lao (Khai, thừa, chuyển hợp). (Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan) -> Lời thơ giản dị chân thực nhưng mang H: Nhận xét gì về lời thơ, giọng điệu câu nặng suy tư nói lên nỗi gian lao khổ cực thơ mở đầu? Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 2 H: Câu thơ nói lên nội dung gì? của người đi đường (đi giải lao). Câu thơ như sự đúc rút trải nghiệm thực tế. Câu 2: H: Câu hai sử dụng nghệ thuật gì và hiệu - Núi cao rồi lại núi cao trập trùng quả của biện pháp nghệ thuật đó? (Trùng san chi ngoại hiệu trường san). Câu thừa có nhiệm vụ nâng cao, phát -> Điệp ngữ, phụ từ -> nhấn mạnh, khẳng triển ý mà câu mở đầu đã mở ra, cụ thể định con đường Bác phải trải qua đầy khó hoá những nỗi gian lao khi đi đường. khăn gian khổ, những dãy núi cứ nối tiếp Điệp ngữ vừa có giá trị gợi hình, vừa có trùng điệp tưởng chừng như không dứt. giá trị gợi cảm: Trước mắt người đọc như hiện lên những dãy núi trùng điệp tưởng như bất tận. Bước chân người không biết mỏi vẫn kiên nhẫn vững vàng từng bước vượt qua tất cả. H: Ngoài ý nghĩa đó theo em câu thơ còn hàm ý gì? - Bác muốn nói đến con đường đời, con đường đấu tranh cách mạng cũng lắm Câu 3: chông gai, gian lao nối tiếp gian lao, khó - Núi cao lên đến tận cùng khăn chồng chất khó khăn. (Trùng san đăng đáo cao phong hậu) H: Mạch thơ ở câu 3 có gì khác so với - Câu thơ chuyển mạch. Bao nhiêu núi mạch thơ ở 2 câu đầu? non trùng điệp và khó khăn chồng chất đều đã vượt qua. Người đi đường cuối cùng đã lên đến đỉnh cao -> đó là quy luật H: Câu thơ nêu ra quy luật gì? của tự nhiên. Không có con đường nào là vô tận, đi là Câu 4: sẽ tới đích, khó khăn gian khổ sẽ vượt - Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non qua, sẽ giành thắng lợi. (Vạn lí dư đồ cố miện gian) -> Niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ của người đã trèo qua bao dãy núi vô vàn gian H: Câu hợp có vai trò thể hiện ý thơ lao -> một phong thái ung dung làm chủ chính. Em hãy chỉ ra ý chính chứa đựng thiên nhiên đất trời. trong câu thơ này? III. Tổng kết H: Câu thơ còn ngụ ý gì? 1. Nghệ thuật - Nói lên niềm hạnh phúc lớn lao của - Bài thơ thiên về suy ngẫm, triết lí và người chiến sĩ cách mạng khi cách mạng không nặng nề, khô khan. hoàn toàn thắng lợi sau bao gian khổ hi - Sử dụng điệp ngữ có hiệu quả cao, hình sinh. tượng thơ vừa có ý nghĩa xác thực vừa có ý nghĩa biểu tượng gợi liên tưởng sâu xa. H: Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ? 2. Nội dung: Bài thơ có hai lớp nghĩa: - Nghĩa đen: Nói về đi đường núi, đi giải lao của Bác đầy gian lao, vất vả - Nghĩa bóng: ngụ ý sâu xa về đường đời của mỗi con người và con đường cách Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 3 H: Bài thơ có 2 lớp nghĩa. Em hãy chỉ ra mạng. Bác Hồ muốn nêu lên một chân lí, 2 lớp nghĩa này? một bài học rút ra từ thực tế: Con đường đời, con đường CM không bằng phẳng mà chồng chất khó khăn, gian lao, nhưng nếu thiếu kiên trì, bền gan vững chí vượt qua thì nhất định sẽ đạt tới đỉnh cao thắng lợi vẻ vang. Bài thơ mang tính triết lí sâu sắc. * Ghi nhớ/ SGK/40 * Hoạt động 3:Luyện tập (5') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Đọc thuộc lòng bài thơ phần phiên âm - Đọc thuộc lòng bài thơ và dịch thơ. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao - Viết đoạn văn cảm nhận về nội dung đổi,làm bài tập, trình bày.... bài thơ * Hoạt động 5: Bổ sung (2') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Đọc phần đọc thêm SGK. - Đọc thêm tư liệu Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1') * Bài cũ: - Học thuộc bài thơ (phần phiên âm và dịch thơ). - Hoàn thiện bài tập trong VBT. * Bài mới: - Soạn bài Nhớ rừng ******************************************************************* Ngày soạn:10/12/2022 Ngày dạy:13,14/12/2022 Tiết 53,54 Văn bản: NHỚ RỪNG (Thế Lữ) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực. - Nêu được những hiểu biết về phong trào Thơ mới. - Nhận biết được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. Và cảm nhận được niềm khát khao tự do Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 4 mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú. - Vận dụng vào trong cảm thụ văn học. - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 2. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Đồ dùng: + SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bài dạy điện tử PowerPoitn. 2. Trò: -Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK. - Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY . 1. Hoạt động khởi động. 2’ GV dẫn dắt vào bài: Từ 1930 văn học Việt Nam đã có bước chuyển mớivề thể loại và cảm xúc trong từng tác phẩm. Lời thơ phóng khoáng, cảm xúc tràn đầy chất lãng mạn. Một trong những tác phẩm như vậy đó là Nhớ rừng. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nét mới đó trong tác phẩm này. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 70’ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT I. Đọc, chú thích H: Em hãy nêu vài nét về tác giả Thế Lữ ? 1.Chú thích GV: Sau 1930, một số thi sĩ du học về và a.Tác giả: (1907-1989), tên thật là theo lối “Tây học” phê phán thơ cũ, đặc biệt Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh. là thơ Đường luật để làm theo lối phóng Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của khoáng, tự do bộc lộ cảm xúc mà không bị phong trào Thơ mới (1932 - 1945), trói buộc bởi khuôn sáo, niêm luật. là người cắm ngọn cờ đầu tiên cho H: Em hiểu như thế nào về Thơ mới? sự thắng lợi của phong trào thơ mới với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng GV: Là những bài thơ sáng tác theo lối tự mạn. do về số câu, số chữ và không hạn định, cảm xúc mạnh mẽ, phóng khoáng, Thơ mới gắn b.Tác phẩm: với Xuân Diệu, Lưu Trọng Lư, Thế Lữ... -Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, H: Em biết gì về bài thơ Nhớ rừng? là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của Thơ mới. GV: Chú ý các chú thích 1, 3, 4. c. Từ khó GV: Cần đọc chính xác, thể hiện cảm xúc phù hợp với từng đoạn, lúc bực tức, căm 2. Đọc hờn, lúc tiếc nhớ và có khi hào hùng. GV đọc 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 5 H:Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Vì sao? H: Bố cục bài thơ được chia làm mấy phần? Nội dung từng phần ? Gv nhấn mạnh: trong bài có hai cảnh tương 3. Tìm hiểu chung. phản: cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị nhốt - Thể thơ: tám chữ và cảnh núi rừng hùng vĩ nơi con hổ ngự trị - Bố cục: 5 đoạn: ngày xưa. Cảnh đối lập vừa tự nhiên, phù + Đoạn 1,4: nỗi căm hờn, niềm uất hợp diễn biến tâm trạng con hổ vừa tập trung hận của hổ khi ở vườn bách thú. thể hiện chủ đề. - Gọi HS đọc đoạn 1, 4 + Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sự nuối tiếc về H: Nêu ý chính của từng khổ? một thời oanh liệt của hổ. Yêu cầu hs theo dõi khổ 1? + Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn H: Tâm trạng của hổ được diễn tả qua hình (khát vọng tự do). ảnh thơ nào? - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm H: Em hiểu ntn về các từ ngữ gậmmột khối gián tiếp. căm hờn và nằm dài ? II. Đọc- Tìm hiểu văn bản 1. Cảnh con hổ ở vườn Bách thú - Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua H: Nhận xét gì về lời thơ, giọng điệu của 2 câu mở đầu? -> Lời thơ như dằn ra thành từng H: Những từ ngữ, giọng điệu đó góp phần tiếng, giọng điệu buồn chán. thể hiện tâm trạng gì của hổ? -> Sự căm hờn tột độ, sự chán nản, bất lực, buông xuôi. - Khinh lũ người kia ... Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm Nay sa cơ... Để làm trò lạ mắt... Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi Với cặp báo chuồng bên vô tư lự. H: Bị nhốt trong cũi sắt, hổ có cái nhìn đối -> Khinh bỉ đám người nhỏ bé, coi với người và vật xung quanh ntn? thường bọn gấu, báo. => Tâm trạng căm uất, chán trường, bực bội. - Những cảnh sửa sang tầm thường H: Vì sao hổ lại có tâm trạng như vậy? giả dối H: Khổ thơ 1 nói lên tâm trạng gì của hổ? Hoa chăm, cỏ xén... Dải nước đen giả suối... Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 6 - Yêu cầu HS theo dõi khổ 4 ...những mô gò thấp kém H: Dưới con mắt của hổ cảnh vườn bách thú Dăm vừng lá hiền lành... hiện ra ntn? Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu H: Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách Của chốn ngàn năm cao cả âm u ngắt nhịp và biện pháp nghệ thuật của đoạn -> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai, thơ? khinh bỉ; một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn; hai câu cuối H: Qua đó cho biết tâm trạng của hổ trước đọc liền như kéo dài ra. cảnh vườn bách thú? => cảnh vườn bách thú là cảnh tầm H: Tâm trạng của hổ là tâm trạng của ai? thường, giả dối, đáng chán, đáng H: Từ tâm trạng ấy hổ nhớ lại cuộc sống xưa khinh và đáng ghét. Đoạn thơ toát lên ntn – chuyển ý. vẻ bực dọc, khinh thường, chán chường, ngao ngán đến cao độ đối với Gọi HS đọc khổ 2,3 thực tại. H: Sống ở vườn bách thú con hổ đã nhớ lại cảnh sống tự do, làm chúa tể rừng núi qua 2. Cảnh con hổ trong chốn giang những chi tiết, h/ả nào? sơn hùng vĩ. H: Nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong những lời thơ này? Tác dụng? - Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già Với tiếng gió gào ngàn, với giọng H: Trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ đầy bí nguồn hét núi ẩn đó, con hổ được miêu tả ntn? Với khi thét khúc trường ca dữ dội. H: Từ ngữ miêu tả con hổ có gì đặc sắc? -> điệp từ với kết hợp những động từ chỉ đặc điểm của hành động H: Hình ảnh chúa tể muôn loài mang vẻ đẹp ->Gợi tả cảnh giang sơn núi rừng ntn? hùng vĩ, đầy hoang vu bí ẩn. H: Từ cảnh núi rừng đó hổ đã nhớ lại cuộc - Lượn tấm thân như sóng cuộn.. sống xưa ntn? mắt thần khi đã quắc H: Trong đoạn thơ này, con hổ nhớ những mọi vật đều im hơi kỉ niệm gì về chốn rừng xưa? Ta chú tể cả muôn loài H: Em có nhận xét gì về cảnh vật trong -> Từ ngữ gợi tả hình dáng, tính cách. những thời điểm khác nhau đó? Phân tích Trên nền thiên nhiên hùng vĩ ấy con từng cảnh? hổ hiện ra với tư thế và vẻ đẹp oai GV: Thế Lữ đã từng học Cao đẳng MT phong lẫm liệt, vừa uyển chuyển vừa Đông Dương -> vận dụng kiến thức hội hoạ uy nghi - vẻ đẹp của vị chúa sơn lâm. để tăng cường hiệu lực diễn tả của văn - Nào đâu những đêm vàng chương -> dựng lên chân dung tâm hồn của Ta say mồi uống ánh trăng vị chúa tể rừng xanh. Đoạn 3 của bài có thể Đâu những ngày mưa chuyển coi như một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy. Ta lặng ngắm giang sơn Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng Đâu những bình minh vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể. Tiếng chim ca . H: Tìm và phân tích tác dụng của phép tu từ Đâu những chiều trong đoạn thơ? Ta đợi chết mảnh mặt trời -> bộ tứ bình lộng lẫy. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 7 H: Sự tiếc nuối da diết của con hổ được kết ->hình ảnh gợi tả màu sắc, đường nét, thúc bằng câu thơ nào? Em có suy nghĩ gì âm thanh cụ thể. về câu thơ này? Điệp ngữ, câu hỏi tu từ, nghệ thuật ẩn H: Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh dụ, nhân hóa (cảnh con hổ bị giam hãm trong vườn bách -> tác giả đã diễn tả thấm thía nỗi nhớ thú và cảnh con hổ với cuộc sống tự do xưa), tiếc da diết, khôn nguôi của con hổ về tâm sự của con hổ được thể hiện ntn? một thời vàng son, oanh liệt, huy hoàng. H: Tâm sự đó gần với tâm sự của ai? - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? -> Câu thơ như một lời than thống thiết bộc lộ sự nuối tiếc cuộc sống tự do gắn liền với tâm trạng tuyệt vọng của con hổ. => Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả đã thể hiện tâm sự của mình và cũng chính là tâm sự của người dân Việt Nam đương thời. Vì họ đang sống trong cảnh nô lệ, bị nhục nhằn tù hãm, trong họ cũng trào dâng nỗi căm hờn và tiếc nhớ thời oanh liệt với những chiến công vẻ vang trong lịch sử. Lời con hổ như chính tiếng lòng sâu kín của họ. 3. Giấc mộng ngàn của hổ - Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ! Nơi thênh thang ta vùng vẫy - Gọi HS đọc đoạn cuối Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn H: Giấc mộng ngàn của hổ hướng về một Để hồn ta phảng phất được gần không gian ntn? ngươi. -> Đoạn thơ thể hiện khát vọng được H: Giấc mộng ngàn to lớn ấy phản ánh khát giải phóng, khát vọng tự do, tâm sự vọng gì của hổ? nhớ rừng. - Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! H: Câu kết bài có ý nghĩa ntn? -> Câu kết bài là tiếng vang sâu thẳm GV: Phải chăng đó cũng là nỗi lòng, tấm của nỗi nhớ rừng, của nỗi lòng yêu lòng của người dân nước Việt đương thời, nước thiết tha thầm kín, của tấm lòng chán ghét, u uất trong cảnh đời nô lệ mà vẫn thủy chung với giống nòi, non nước. son sắt thuỷ chung với giống nòi, non nước. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Bút pháp lãng mạn, cảm hứng lãng mạn. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 8 - Xây dựng hình ảnh thơ mang ý H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT của nghĩa biểu tượng (con hổ và tâm sự bài thơ? của con hổ). - Từ ngữ gợi hình gợi cảm. - Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú. - Kết hợp nhiều biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ, đối lập, điệp từ, câu hỏi tu từ 2. Nội dung: - Mượn lời con hổ ở vườn bách thú, bài thơ diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt. Bài thơ còn thể H: Bài thơ nói về tâm trạng của con hổ bị hiện lòng yêu nước thầm kín của giam cầm rất sâu sắc nhưng có phải tác giả người dân mất nước. chỉ nói chuyện con hổ không? Tác giả nghĩ * Ghi nhớ/ SGK đến tâm trạng của ai? C. Hoạt động luyện tập. 7’ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT H: Đọc diễn cảm bài thơ? IV. Luyện tập H: H/ả nào trong bài thơ mà em thích nhất? Vì sao? D. Hoạt động vận dụng.5’ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi V. Vận dụng học văn bản? E. Hoạt động bổ sung.1’ Tìm đọc những bài bình luận, phân tích bài thơ Nhớ rừng để tham khảo. * Bài cũ: - Học thuộc bài thơ. - Hoàn thiện bài tập trong VBT. * Bài mới: - Đọc soạn bài : Ông đồ ******************************************************************* Ngày soạn: 10/12/2022 Ngày dạy: 17/12/2022 Tiết 55 ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên- I. Mục tiêu cần đạt: 1.Năng lực : Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 9 - Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiéc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một. - Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ. - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 2 Phẩm chất : - Hs thái độ trân trọng lớp người tài hoa và nét đẹp văn hoá truyền thống. - Tự lập trong học tập, lao động. II.Thiết bị dạy học và học liệu: 1. GV: - Giáo án, máy tính, ti vi. - Chân dung Vũ Đình Liên, tranh ảnh, bảng phụ. 2. HS: Học , soạn bài. III. Tiến trình bài dạy 1. Hoạt động khởi động. GV; Giới thiệu bài ( 1 phút): Đầu TK XX, nền Hán học và chữ nho ngày càng mất vị thế quan trọng trong đời sống văn hoá của người Việt Nam. Khi chế độ thi cử bằng chữ Hán được bãi bỏ, chữ nho bị coi rẻ rúng, ông đồ hết thời... Trước sự thay đổi lớn như thế Vũ Đình Liên đã ngậm ngùi, xót thương một lớp người một thời huy hoàng nay tàn tạ nhường nào! 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Phương pháp Nội dung Treo chân dung tác giả I. Đọc – hiểu chú thích:( 12 phút) H. Trình bày những hiểu biết của em về tác 1. Tác giả, tác phẩm giả ? a. Tác giả:- Vũ Đình Liên ( 1913- GV giới thiệu bổ sung 1996). Quê Hải Dương, sống chủ yếu ở Hà Nội - Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới. - Thơ ông mang nặng lòng thương H. Bài thơ được tác giả viết trong hoàn người và niềm hoài cổ. cảnh nào? b. Tác phẩm: - GV nêu yêu cầu đọc-> GV đọc mẫu, HS Đăng báo “Tinh hoa” năm 1935. đọc, GV nhận xét. 2. Đọc H. Giải thích một số từ khó: Ông đồ? Mực * Từ khó. tàu? Nghiên ? (người dạy chữ nho) II. Đọc- hiểu văn bản ( 20 phút) Kĩ thuật dạy học. Học theo nhóm, Động não H. Bài thơ làm theo thể thơ nào? (Ngũ ngôn trường thiên, 20 câu chia làm 5 khổ) H. Nhân vật trữ tình trong bài thơ này? 1. Hình ảnh ông đồ. H. Hình ảnh ông đồ được miêu tả ở mấy a. Ông đồ thời đắc ý: 2 khổ đầu. thời điểm? + Thời gian: Mỗi năm hoa đào nở- - Hs đọc 2 khổ thơ đầu. Tết. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 10 H. Ông đồ xuất hiện trong thời gian, không + Không gian: Phố đông người-> gian nào? Tấp nập, nhộn nhịp, rực rỡ sắc màu. - Ông đồ: + Già. + Bày: mực tàu, giấy đỏ-> viết câu H. Trong khong khí đông vui, náo nhiệt của đối đỏ phố phường vào dịp Tết, ông đồ được miêu + “Hoa tay thảo...rồng bay” tả như thế nào? H. Điều đó có ý nghĩa gì? * Ông xuất hiện vào mùa đẹp, vui, hạnh phúc của mọi người H. Ý nghĩa của chi tiết ''Bao nhiêu người thuê viết''? H. Họ đến nhằm mục đích gì? - So sánh -> Tài viết chữ đẹp đến - Thưởng thức tài viết chữ đẹp của ông: như thần kì phóng khoáng, bay bổng, cao phượng múa, rồng bay. quý. H. Nhận xét về giọng thơ, BPNT mà tác giả sử dụng trong 2 khổ thơ đầu? => Ông đồ trở thành trung tâm của HS: Giọng thơ như một lời kể rủ rỉ, thấm sự chú ý, là đối tượng mà mọi người thía gợi ra cảnh vật và con người thật cụ ngưỡng mộ. thể, sinh động... H. Cặp từ: “mỗi năm”, “lại thấy” khẳng định điều gì? H. Ông đồ từng được hưởng 1 cuộc sống như thế nào. - Cuộc sống có niềm vui và hạnh phúc: đư- ợc sáng tạo, có ích với mọi người, được mọi * Nhà thơ quí trọng ông đồ, quí trọng người trong vọng. một nếp sống văn hoá của dân tộc. GV: Ông được mọi người mến mộ vì tài năng, mang hạnh phúc đến cho mọi người. H. Đằng sau lời thơ là thái độ như thế nào của tác giả đối với ông đồ? GV bình: Nó vừa biểu hiện thời gian, vừa xác định sự vật, sự việc đã đi vào tiềm thức, đã trở thành một nếp sống đẹp trong cộng đồng. Cùng với hoa đào đón xuân sang, ông đồ xuất hiện. Sắc đào tươi thắm, rực rỡ biểu tượng cho vẻ đẹp của thiên nhiên, của quê hương thì ông đồ với mực tàu, giấy đỏ lại biểu trưng cho cái cổ kính, cho một nét đẹp văn hoá dân tộc. Không thể thiếu ông đồ viết câu đố cũng như không thể thiếu câu đố đỏ treo trong nhà khi tết đến. Hai khổ thơ đầu hình ảnh ông đồ như hoà vào, góp vào cái rộn ràng, tưng bừng, sắc màu rực rỡ của phố xá đang đón Tết. Mực Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 11 tàu, giấy đỏ của ông hoà với màu đỏ của hoa đào, sự có mặt của ông đã thu hút bao người xúm đến. Người ta tìm đến ông không chỉ cần thuê ông viết chữ mà còn để b. Ông đồ thời tàn: 2 khổ thơ tiếp. thưởng thức tài viết chữ đẹp của ông. - Ông vẫn xuất hiện vào dịp tết với - HS đọc 2 khổ thơ tiếp. mực tàu, giấy đỏ nhưng cảnh tượng H. Hình ảnh ông đồ hiện lên ở đây có gì vắng vẻ đến thê lương '' người thuê khác so với 2 khổ thơ trên? viết nay đâu'' - Giấy đỏ buồn không thắm H. Những lời thơ nào buồn nhất? Mực đọng trong nghiên sầu. H. BPNT mà tác giả sử dụng trong 2 câu -> Nhân hoá-> Đặc tả nỗi buồn tủi thơ ? Phân tích tác dụng? .Nỗi buồn lan ra những cảnh vật vô GV bình: Nỗi buồn tủi dường như lan sang tri, vô giác. cả những vật vô tri vô giác. Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng tới trở thành bẻ bàng, màu đỏ của nó trở thành vô duyên, không thắm lên được; nghiên mực cũng vậy, không hề được chiếc bút lông chấm vào, nên mực như đọng lại bao sầu tủi Ông đồ vẫn ngồi đấy và trở thành nghiên sầu! Qua đường không ai hay. H. Hai câu thơ: “Ông đồ vẫn ngồi...” cho ta -> Ông cố bám lấy sự sống, vẫn hiểu thêm điều gì về tình cảnh ông lúc này? muốn có mặt với cuộc đời, nhưng Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ ? cuộc đời đã quên hẳn ông -> Lạc GV bình: Ông ngồi đấy lặng lẽ mà trong lõng, lẻ loi, trơ trọi lòng ông là một tấn bi kịch, là sự sụp đổ hoàn toàn. - Ông đồ ngồi ở chỗ cũ trên hè phố nhưng âm thầm, lặng lẽ trong sự thờ ơ của mọi ng- ười , ông hoàn toàn bị quên lãng, lạc lõng - Lá vàng rơi trên giấy giữa phố phường. Ngoài trời mưa bụi bay. H. Câu thơ: “Lá vàng...” có phải là những -> Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, ý tại câu thơ tả cảnh không? Cảnh tượng như thế ngôn ngoại trong thơ trữ tình, ngoại nào được gợi lên từ lời thơ? cảnh mà lại là tâm cảnh: Cái lạnh GV bình: Có thể nói đây là hai câu thơ đặc lẽo, ảm đạm, buồn bã trong lòng sắc nhất bài thơ. Lá vàng rơi vốn đã gợi sự người. úa tàn, buồn bã; đây lại là lá vàng rơi trên những tờ giấy dành viết câu đối của ông đồ. Vì ông ế khách, tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy - Câu 2 và câu 4 đều mang thanh hứng lá vàng rơi và ông cũng bỏ mặc...! bằng. Ngoài giời mưa bụi bay, câu thơ ấy tả cảnh - Vần xen kẽ: đấy - giấy, hay - bay. hay tả lòng người? Chẳng phải mưa to gió diễn tả cảm xúc buồn thơng kéo dài lớn, cũng chẳng phải mưa rả rích dầm dề sầu não ghê gớm, chỉ là mưa bụi bay rất nhẹ, vậy mà sao ảm đạm, mà lạnh lẽo tới buốt giá! Đấy là mưa trong lòng còn đâu là Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 12 mưa ngoài trời. Dường như cả đất trời cũng ảm đạm, buồn bã cùng với ông đồ! - Liên hệ với thơ Đường: ''Thanh minh lất phất mưa phùn Khách đi đường thấm nỗi buồn xót xa'' H. Ông đồ được gọi bằng những từ ngữ nào? Vì sao lại có sự thay đổi như vậy? HS: - Gọi tên: Ông đồ già, ông đồ xưa, những người muôn năm cũ. -> Từ cụ thể đến khái quát cả một lớp người. 2. Tâm trạng của nhà thơ. H. Mở đầu và kết thúc bài thơ có gì đặc - Tương phản hai cảnh tượng, miêu biệt? Tác dụng? tả ông đồ-> Niềm cảm thương chân - Giống: đều có hình ảnh hoa đào nở. thành đối với tình ảnh ông đồ đang - Khác: ông đồ xuất hiện như lệ thường - tàn tạ trước sự đổi thay của cuộc đời. không còn hình ảnh ông đồ. - Kết thúc đầu cuối tương ứng-> Làm H. Hai câu cuối tác giả sử dụng BPNT gì? nổi bật chủ đề: Thiên nhiên vẫn đẹp Tác dụng? đẽ, con người trở thành xa cũ. H. Thiên nhiên ở 2 câu cuối? (Cảnh cũ người đâu...) H. Tâm tư của tác giả? - Hai câu cuối: Câu hỏi tu từ-> Là lời GV bình: Nhà thơ ngậm ngùi nhớ tiếc cái tự vấn, là nỗi niềm nhớ nhung, đã từng gắn bó thân thiết, dường như không luyến tiếc khắc khoải của nhà thơ thể thiếu đối với đời sống Việt Nam hàng đối với cả lớp người và giá trị văn trăm năm, lại mang một vẻ đẹp văn hoá và hoá cổ truyền đã mất gắn liền với những giá trị tinh thần truyền III. Tổng kết- Ghi nhớ ( 5 phút) thống, thì niềm hoài cổ đó có một ý nghĩa 1. Nghệ thuật: nhân văn và thể hiện một tinh thần dân -Thể thơ ngũ ngôn,lời thơ bình dị sâu tộc đáng trân trọng. sắc, lắng đọng.Hoài Thanh đã nhận xét""ít khi có một bài thơ bình dị mà H. Trình bày những nét đặc sắc về nội dung cảm động như vậy''.. và nghệ thuật của bài thơ? -Kết cấu giản dị mà chặt chẽ. - Hs đọc ghi nhớ. 2.Nội dung:Bài thơ thể hiện niềm cảm thương của tác giả đối với một lớp người bị người đời lạnh nhạt và lãng quên IV. Bài tập ứng dụng ( 1 phút): - Đọc diễn cảm bài thơ. - Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh ông đồ qua hai khổ thơ đầu? V. Bổ sung( 1 phút) Tìm đọc các bài viết về bài thơ Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 13 Ngày soạn:10/12/2022 Ngày dạy: 17/12/2022 Tiết 56: CÂU NGHI VẤN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực - Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Nhận biết được đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn. - Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp. - Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể. - Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn. 2. Các phẩm chất: - Tự lập, tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: + SGK, SGV, giáo án,máy tính, tivi. 2. Trò: -Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động. 2’ GV dẫn dắt vào bài: Mỗi kiểu câu có một đặc điểm hình thức và chức năng ngữ pháp khác nhau. Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu câu nghi vấn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 15’ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT GV treo bảng phụ ghi VD I. Đặc điểm hình thức và chức năng - Gọi HS đọc đoạn văn chính H: Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi * Ví dụ : vấn? - Sáng ngày người ta đấm u có đau H: Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó lắm không? là câu nghi vấn? - Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá? H: Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng *Nhận xét: để làm gì? - Dấu hiệu hình thức: dấu chấm hỏi, các từ nghi vấn: không, sao, hay (là) H: Căn cứ vào đặc điểm hình thức, chức năng - Chức năng : dùng để hỏi. em hãy đặt một vài câu nghi vấn? H: Qua tìm hiểu VD, em hiểu thế nào là câu nghi vấn? * Ghi nhớ: SGK Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. - GV phân biệt cho HS câu nghi vấn và câu hỏi tu từ: Trong nhiều văn bản nghệ thuật, câu nghi vấn gọi là câu hỏi tu từ (có hình thức Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 14 của câu nghi vấn nhưng không cần trả lời). VD đoạn thơ trong bài Nhớ rừng. - GV cung cấp thêm cho HS: Câu nghi vấn còn có chức năng khác: cầu khiến, khẳng định, phủ định, biểu lộ tình cảm, cảm xúc...Trong trường hợp này, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, hoặc dấu chấm lửng. - Nhớ ai đất khách quê người, Nhớ ai góc bể bên trời bơ vơ. (Nhớ ai - Tản Đà) C. Hoạt động luyện tập. 20’ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT II. Luyện tập Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn và Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. đặc điểm hình thức. - Cho lớp hoạt động chung làm BT1. a) Chị khất tiền sưu...phải không? b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? c) Văn là gì? Chương là gì? d)- Chú mình có muốn đùa vui không? - Đùa trò gì? - Hừ hừ cái gì thế? Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Chị Cốc béo xù...ấy hả? - Cho HS thảo luận nhóm bàn làm BT2. Đặc điểm hình thức: dấu chấm hỏi ở cuối câu, từ nghi vấn. Bài tập 2: - Căn cứ để xác định câu nghi vấn: có từ hay Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3. - Không thể thay từ hay bằng từ hoặc trong các câu trên. Vì như vậy câu trở - Cho HS thảo luận cặp đôi làm BT3 nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một GV đưa thêm VD để Hs phân biệt tương tự kiểu câu khác, có ý nghĩa khác. trường hợp c,d bài 3: Bài tập 3: - Tôi không biết nó ở đâu. / Nó ở đâu? - Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu đó vì đó không phải là câu - ở đâu cũng bán cá./ Cá bán ở đâu? nghi vấn. - Ai cũng biết./ Ai biết? - Câu a,b có các từ ngữ nghi vấn như - Cuốn sách nào tôi cũng thích./ Anh thích “có không, tại sao” nhưng những từ cuốn sách nào? này không có chức năng hỏi mà chỉ làm chức năng bổ ngữ trong câu. - Nó không tìm gì cả./ Nó tìm gì? -Trong câu c,d từ “nào, ai” là từ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4. phiếm định chứ không phải từ nghi vấn. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 15 - Cho HS làm việc cá nhân BT4 Bài tập 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu a, Anh có khỏe không? b, Anh đã khỏe chưa? - Hình thức: câu a có từ nghi vấn “có không” Câu b có từ nghi vấn “đã chưa” - ý nghĩa: câu b có giả định người Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 5. được hỏi trước đó có vấn đề về sức khỏe, còn câu thứ nhất không hề có - Cho HS làm việc cá nhân BT5. giả định đó. Bài tập 5: - Hình thức: khác nhau ở trật tự từ. Câu a “bao giờ” đứng đầu câu, câu b “bao giờ” đứng cuối câu. - ý nghĩa: Câu a hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai. Câu b hỏi về thời điểm của một hành động đã diễn ra trong quá khứ. Bài tập 6: - Câu a đúng vì không biết bao nhiêu kg (đang phải hỏi) nhưng vẫn có thể cảm nhận được mức độ nặng hay nhẹ của sự vật. - Câu b sai vì chưa biết giá bao nhiêu (đang phải hỏi) thì không thể nói là đắt hay rẻ. D. Hoạt động vận dụng. 3’ - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. Đặt câu nghi vấn E. Hoạt động bổ sung. * Bài cũ: - Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn. - Hoàn thiện bài tập trong VBT. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng-Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023



