Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 16, Tiết 57-60 (GV: Đặng Thị Quế)

pdf 11 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 16, Tiết 57-60 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_16_tiet_57_60_gv_dang_th.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 16, Tiết 57-60 (GV: Đặng Thị Quế)

  1. 1 Ngày soạn:7/12/2022 Ngày dạy: 19/12/2022 Tiết 57: CÂU NGHI VẤN (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực. - Biết các chức năng khác của câu nghi vấn. - Nhận biết rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc... - Vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản. - Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể. - Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn. 2. Các phẩm chất: - Tự lập, tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: + SGK, SGV, giáo án,máy tính, tivi. 2. Trò: -Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động. 2’ H: Nêu đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho VD minh họa? GV dẫn dắt vào bài: Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn có nhiều chức năng klhác nữa đó là những chức năng nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. (20’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT III. Những chức năng khác * Ví dụ - Gọi HS đọc các VD trên bảng phụ. H: Trong những đoạn trích trên câu nào Câu nghi vấn Chức năng là câu nghi vấn? GV treo bảng phụ kẻ sẵn hai cột: câu nghi vấn/ chức năng a, Những người - bộc lộ tình Gọi HS lên bảng điền từng VD vào muôn năm cũ/ Hồn cảm (nuối tiếc) bảng. ở đâu bây giờ? b) Mày định nói cho cha mày nghe đấy - đe dọa à? c) Có biết không? Lính đâu? Sao như vậy? Không còn...nữa à? - đe dọa Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
  2. 2 d) Cả đoạn trích là câu nghi vấn e) Con gái đây ư? Chả lẽ ấy? H: Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi vấn trên có phải bao giờ cũng có - khẳng định dấu? không? - bộc lộ tình cảm (ngạc nhiên) H: Qua phần tìm hiểu trên cho biết ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi * Nhận xét: vấn còn có những chức năng nào? - Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi. - Câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than... *Ghi nhớ: SGK/22 C. Hoạt động luyện tập. (12’) - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT BT1: Xác định câu nghi vấn, mục đích BT1:Xác định câu nghi vấn: của câu nghi vấn. a) Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? b) Cả khổ thơ chỉ riêng câu Than ôi! không phải là câu nghi vấn. c) Sao ta không ngắm sự biệt li rơi? d) Ôi, nếu thế bóng bay? * Những câu nghi vấn đó dùng để: a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên) b) phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc c) Cầu khiến d) Phủ định (trong câu d có cả đặc điểm hình thức của câu cảm thán) BT2:Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó? BT2: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm a) Sao cụ lo xa quá thế? Tội gì bây hình thức của nó? giờ...để lại? Ăn mãi..lấy gì mà lo liệu? b) Cả đàn bò giao cho...chăn dắt làm sao? c) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử? Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
  3. 3 d) Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc? * Đặc điểm hình thức: những từ nghi vấn (gạch chân), dấu chấm hỏi ở cuối câu. - Những câu nghi vấn đó dùng để: a) Câu 1: phủ định; câu2: phủ định; câu 3: phủ định b) bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại c) khẳng định d) Câu 1: hỏi; Câu 2: hỏi * những câu nghi vấn sau có thể thay thế được bằng 1 câu không phải là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tương đương: a) Sao cụ lo xa quá thế? -> Cụ không phải lo xa quá như thế. - Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? - > Không nên nhịn đói mà tiền để lại. - Ăn mãi hết đi thì.mà lo liệu? -> Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu. b) Cả đàn bò...chăn dắt làm sao? -> Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không. c) Ai dám bảo...không có tình mẫu tử? -> Thảo mộc tự nhiên cũng có tình mẫu tử. BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi: - Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim...được không? - Sao đời lão khốn cùng đến thế? BT3: Viết đoạn văn có sử dụng câu nghi BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để vấn hỏi: Viết đoạn văn cảm nhận về khổ cuối bài “Ông đồ” có sử dụng câu nghi vấn D. Hoạt động vận dụng. (5’) Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. GV chia lớp thành 2 đội chơi, thi đặt câu nghi vấn trong 2 phút, đội nào đặt được nhiều câu thì chiến thắng. E. Hoạt động bổ sung. (3’) - Ghi lại những cuộc hội thoại của em với người thân có sử dụng câu nghi vấn. * Bài cũ: - Nắm đặc điểm câu nghi vấn, chức năng khác của câu nghi vấn. - Hoàn thiện bài tập. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
  4. 4 Ngày soạn: 17/12/2022 Ngày dạy: 20/12/2022 Tiết 58: CÂU CẦU KHIẾN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực. - Biết được chức năng của câu cầu khiến. Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp. - Hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác. - Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp. 2. Các phẩm chất: - Tự lập, tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Đồ dùng: + SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án. + Tivi, máy tính. 2. Trò: -Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động. (4’) * Kiểm tra bài cũ: H: Ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác? Cho VD minh hoạ? * Vào bài:Trong giao tiếp chúng ta thường sử dụng nhiều loại câu khác nhau để diễn đạt nội dung cần thể hiện. Mỗi loại câu đều có đặc điểm, vai trò, chức năng khác nhau. Bài học hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu loại câu tiếp theo đó là câu cầu khiến. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. (20’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT I. Đặc điểm hình thức và chức năng *Ví dụ: G: Gọi hs đọc ví dụ trên bảng phụ. 1. a, Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. b, Đi thôi con. H: Trong đoạn trích trên, câu nào là câu cầu kiến? H: Đặc điểm hình thức nào cho biết đó * Nhận xét là câu cầu kiến? - Có những từ cầu kiến: đừng, đi, thôi. H: Các câu cầu kiến trong những đoạn - Dùng để : trích trên dùng để làm gì? + khuyên bảo (1) G: Gọi HS đọc ví dụ 2. + yêu cầu (2, 3). H: Nêu chức năng của mỗi câu? H: Câu cầu khiến trong mục 2 có gì khác 2. a, Mở cửa. -> trả lời câu hỏi (câu trần câu cầu khiến trong mục 1? thuật). Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
  5. 5 b, Mở cửa! -> đề nghị, ra lệnh (Câu cầu H: Dấu kết thúc câu cầu khiến thường là khiến). dấu gì? H: Qua phân tích các VD trên em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức - Câu cầu khiến: năng của câu cầu khiến ? + có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu GV: chốt lại ghi nhớ khiến. + chức năng: khuyên bảo, yêu cầu, đề nghị... + thường kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm. * Ghi nhớ:SGK/31 3. Hoạt động luyện tập. (15’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT II. Luyện tập Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập 1: - Cho HS thảo luận, trình bày từng yêu - Câu cầu khiến: cầu. a, Hãy lấy gạo làm bánh... b, Ông giáo hút trước đi. c, Nay chúng ta đừng làm gì nữa... - Đặc điểm hình thức: có các từ cầu khiến. - Nhận xét về chủ ngữ: + Câu a vắng CN. + Câu b CN là ngôi thứ 2, số ít. +Câu c CN là chúng ta, ngôi thứ nhất số nhiều. - Có thể thay đổi, thêm bớt CN, ý nghĩa của câu sẽ thay đổi. HS xác định yêu cầu BT2 Bài tập 2: Xác định câu cầu khiến. Nhận Cho cá nhân HS làm bài, gọi đại diện xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý một vài em trình bày. nghĩa giữa những câu đó. a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm...-> có từ cầu khiến đi, vắng chủ ngữ. b, Các em đừng khóc. -> từ cầu khiến đừng, CN ngôi thứ hai số nhiều. c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này! -> không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng chủ ngữ. Bài tập 3: So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu HS xác định yêu cầu BT3 a, Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót Cho HS thảo luận nhóm bàn, trình bày. ruột! b, Thầy em hãy cố ngồi dậy...! Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
  6. 6 -> Câu a vắng CN, câu b có CN. Nhờ có CN trong câu b ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói với người nghe. HS xác định yêu cầu BT4 Bài tập 4: HS suy nghĩ, trình bày cá nhân. Dế Choắt muốn Dế Mèn đào giúp một cái ngách (mục đích cầu khiến). Trong lời Dế Choắt yêu cầu Dế Mèn, Tô Hoài không dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi vấn có từ hay là làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn. Cách dùng lời cầu khiến như thế rất phù hợp với tính cách của Dế Choắt và vị thế của Dế Mèn. 4. Hoạt động vận dụng. (3’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT Đặt đoạn hội thoại có sử dụng câu cầu khiến. 5. Hoạt động bổ sung. (3’) - Tìm những câu truyện cười có sử dụng câu cầu khiến? * Bài cũ: - Học thuộc bài. - Hoàn thiện bài tập trong VBT. * Bài mới: Chuẩn bị bài Câu cảm thán. Ngày soạn: 17/12/2022 Ngày dạy: 21/12/2022 Tiết 59: CÂU CẢM THÁN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực. - Nhận biết đặc điểm hình thức của câu cảm thán, từ đó, phân biệt câu cảm thán với các loại câu khác. - Phân biệt rõ chức năng của câu cảm thán, biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp. - Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp. - Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản. - Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 2. Các phẩm chất: - Độc lâp, tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Đồ dùng: Ti vi, máy tính. - SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
  7. 7 2. Trò: -Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động. (5’) * Kiểm tra bài cũ: H: Thế nào là câu cầu khiến ? Câu cầu khiến có chức năng gì ? Cho ví dụ? * GV dẫn dắt vào bài:Hôm nay chúng ta tập làm quen với văn nghị luận trung đại qua văn bản “Chiếu dời đô”. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. (15’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT I. Đặc điểm hình thức và chức năng 1.Ví dụ: G: Gọi hs đọc ví dụ trên bảng phụ. a. Hỡi ơi lão Hạc! H; Trong những đoạn trích trên câu nào b. Than ôi! là câu cảm thán ? H: Đặc điểmhình thức nào cho biết đó là câu cảm thán ? 2. Nhận xét - Hình thức: + có từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi H: Câu cảm thán dùng để làm gì ? + có dấu chấm than. - Chức năng: bộc lộ cảm xúc của người H: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng, có nói. thể dùng câu cảm thán không? Vì sao ? * Ghi nhớ:SGK/44 H: Qua phân tích các VD trên em hiểu thế nào là câu cảm thán ? GV: chốt lại ghi nhớ 3. Hoạt động luyện tập. (17’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài II. Luyện tập tập 1. Bài tập 1: GV gọi 1 học sinh xác định câu cảm a- Có 3 câu cảm thán : Than ôi! Lo thay! thán. Nguy thay ! H: Tại sao trong phần a có những câu có Tất cả đều có từ cảm thán dấu chấm than mà không phải là câu b, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! cảm thán? Phần c câu không kết thúc c, Chao ôi, có biết đâu... bằng dấu chấm than mà xác định là câu => Không phải cứ câu cảm thán là phải cảm thán? kết thúc bằng dấu chấm than, cũng không H: Qua bài tập trên em rút ra nhận xét phải tất cả các câu có dấu chấm than đều gì? là câu cảm thán mà câu cảm thán được GV nhấn mạnh hơn cho HS điểm lưu ý biểu thị bằng phương tiện đặc thù: từ ngữ này. cảm thán Gọi HS đọc bài tập 2. GV hướng dẫn làm câu a, các câu còn Bài tập 2 : Phân tích cảm xúc trong câu lại yêu cầu học sinh tự hoàn thành. và xác định kiểu câu: Nhận xét, bổ sung. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
  8. 8 Tất cả các câu đều bộc lộ tình cảm cảm xúc. a. Lời than của người nông dân dưới chế độ phong kiến. b.Lời than của người chinh phụ. c.Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc - Gọi HS đọc bài tập 3. sống. GV cho các nhóm thi làm bài tập nhanh, d. Sự ân hận của dế Mèn GV chấm một số bài làm nhanh. =>Đó không phải là câu cảm thán vì Bài tập 4 về nhà hoàn thành. không có đặc điểm hình thức của kiểu câu này. Bài tập 3: đặt câu : a- Mẹ ơi, tình yêu mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao! b- Ôi, cảnh bình minh mới đẹp làm sao! 4. Hoạt động vận dụng. (5’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao - Hs : Viết đoạn văn có sử dụng câu cảm đổi,làm bài tập, trình bày.... thán. 5. Hoạt động bổ sung. (3’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao - Ghi lại những cuộc hội thoại của em đổi, làm bài tập,trình bày.... với những người xung quanh có sử dụng câu cảm thán. * Dặn dò: Bài cũ: - Hoàn thiện bài tập trong VBT. * Bài mới: - Chuẩn bị tiết 60: Câu trần thuật ******************************************************************** Ngày soạn: 17/12/2022 Ngày dạy: 24/12/2022 Tiết 60: CÂU TRẦN THUẬT I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Năng lực -Phát biểu được khái niệm và đặc điểm hình thức của câu trần thuật. Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác. - Nhận biết được chức năng của câu trần thuật. Biết sử dụng câu phù hợp với tình huống giao tiêp. - Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
  9. 9 - Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Có ý thức sử dụng câu trần thuật trong khi nói và viết. 2.Phẩm chất - Độc lập, tự tin, tự chủ trong học tập và lao động. II. THIẾT BỊ DẠY HỊC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Ti vi, máy tính. - SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án. 2. Trò: -Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Hoạt động 1:Khởi động (1') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV dẫn dắt vào bài:Hôm này, chúng ta - Nghe, định hướng vào bài cùng tìm hiểu chức năng của một kiểu câu nữa: câu trần thuật. * Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (10') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT GV: HS đọc ví dụ. I. Đặc điểm hình thức và chức năng. H: Những câu nào trong các đoạn trích 1.Ví dụ: sgk/45 trên không có đặc điểmhình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, hoặc câu cảm 2.Nhận xét: thán? + Chỉ có câu “ôi Tào Khê” là câu cảm GV khái quát những câu không mang đặc thán, các câu còn lại không mang đặc điểm hình thức của 3 kiểu câu đã học gọi điểm của các kiểu câu đã học. là câu trần thuật. + a: câu (1) (2) trình bày suy nghĩ, câu H: Những câu này dùng để làm gì ? (3) yêu cầu. H: Khi viết câu trần thuật thường kết thúc + b : câu (1) kể, câu (2) thông báo bằng dấu gì? + c: miêu tả hình thức của cậu cai. H: Trong các kiểu nghi vấn, câu cầu + d: câu (2) nhận định, câu (3) bộc lộ khiến, câu cảm thán và câu trần thuật, câu tình cảm cảm xúc. nào được dùng nhiều nhất ? Vì sao ? H:Qua phân tích VD ở trên, em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của *Ghi nhớ:SGK/46 câu trần thuật ? - Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các loại câu khác; thường dùng để kể, tả, thông báo, nhận định. - Ngoài ra nó còn có một số chức năng khác: yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc, mời mọc, chúc mừng - Câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm lửng, dấu chấm than. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
  10. 10 - Đây là kiểu câu cơ bản, được sử dụng phổ biến nhất. * Hoạt động 3:Luyện tập (25') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài II. Luyện tập tập 1. Bài tập 1 : GV gọi 2 học sinh lên bảng hoàn thành a, Cả 3 câu đều là câu trần thuật: bài tập . Câu (1) kể, câu (2) (3) bộc lộ cảm xúc. Nhận xét. b, Câu (1): câu trần thuật dùng để kể câu (2) cảm thán bộc lộ cảm xúc. câu (3) (4): câu trần thuật bộc lộ cảm xúc cảm ơn. Bài tập 2 : Gọi HS đọc bài tập 2. +ở bản dịch nghĩa : đó là câu nghi vấn GV hướng dẫn làm diễn tả sự lúng túng, bối rối của người GV:Nhận xét, bổ sung. nghệ sĩ. +ở bản dịch thơ: đó là câu trần thuật , làm mất đi vẻ bối rối, xúc động của - Gọi HS đọc bài tập 3. người nghệ sĩ. H:Các câu trên thuộc loại câu nào ? Dùng Bài tập 3 : để làm gì ? a- Câu cầu khiến b- Câu nghi vấn c- Câu trần thuật -> Cả ba câu đều dùng để cầu khiến - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4 nhưng câu b, c thể hiện ý cầu khiến nhẹ GV cho các nhóm thi làm bài tập nhanh, nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn trong GV chấm một số bài làm nhanh. câu a. Bài tập 4: Đều là câu trần thuật dùng để cầu khiến và kể Bài 5: Đặt câu trần thuật - Em xin lỗi cô. - Tôi xin cảm ơn bạn. - Anh chúc mừng em. - Tôi xin cam đoan lời khai của tôi là đúng sự thật. * Hoạt động 4: Vận dụng (5') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Viết đoạn văn giới thiệu về lớp em trong - Viết đoạn văn đó có sử dụng ít nhất hai kiểu câu đã học. - Trình bày HOẠT ĐỘNG 5:BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
  11. 11 Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học đổi, làm bài tập,trình bày.... Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023