Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 17, Tiết 59-64 (GV: Đặng Thị Quế)

pdf 9 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 17, Tiết 59-64 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_17_tiet_59_64_gv_dang_th.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 17, Tiết 59-64 (GV: Đặng Thị Quế)

  1. Ngày soạn:31/12/2023 Ngày dạy: 3/1/2023 Tiết 59: CÂU PHỦ ĐỊNH I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Năng lực -Nhận biết được đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định. - Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Nhận biết câu phủ định trong các văn bản - Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Có ý thức sử dụng câu phủ định trong khi nói và viết. 2.Phẩm chất - Tự lập,tự tin và chủ động trong học tập và lao động. - Yêu,tự hào và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Đồ dùng: + Tài liệu, giáo án. + Ti vi,máy tính. 2. Trò: -Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Hoạt động 1:Khởi động (1') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV dẫn dắt vào bài: - Nghe, định hướng vào bài * Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (17') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT I. Đặc điểm hình thức và chức năng 1.Ví dụ1,2:SGK/52 - Gọi HS đọc các VD 2.Nhận xét. H:Trong VD1 các câu b,c,d có đặc điểm VD1: gì khác so với câu a? - Về hình thức: Câu b,c,d khác câu a có các từ phủ định: không, chưa, chẳng - Về chức năng: H: Những câu này có gì khác với câu a a: Khẳng định sự việc về chức năng? b: Phủ định (thông báo, xác nhận sự việc đó là không diễn ra.) VD2: GV: HS đọc đoạn truyện - Câu có từ phủ định: không phải ; đâu H: Câu nào có từ ngữ phủ định? có - Dùng để phủ định (bác bỏ ý kiến, nhận H: Dùng những câu có từ ngữ phủ định định.) để làm gì?
  2. H: Qua VD cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định? H: Căn cứ vào chức của câu phủ định vừa tìm hiểu trong 2 VD trên, em hãy cho biết câu phủ định được chia thành * Ghi nhớ: SGK/ 53. mấy loại? GV lưu ý thêm cho HS: trong câu phủ định có hai lần phủ định thì sẽ mang ý khẳng định. VD: Nó không phải là không biết. * Hoạt động 3:Luyện tập (17') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT II. Luyện tập GV:Gọi HS xác định yêu cầu bài tập 1 . Bài tập 1- : Xác định câu phủ định bác H: Làm thế nào để xác định được câu bỏ: phủ định bác bỏ? b, Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! -> phản bác suy nghĩ của lão Hạc về GV: gọi HS lên bảng thực hiện bài tập. cậu vàng. Nhận xét, bổ sung. c, Không , chúng con không đói nữa đâu. -> phản bác điều mà cái Tí cho là mẹ nó đang nghĩ: mấy đứa con đói quá. a, Phủ định miêu tả - Gọi HS đọc bài tập 2. Bài tập 2 : H: Câu a,b,c có ý nghĩa phủ định không? - a,b,c đều là câu phủ định nhưng có ý + Có chứa từ phủ định nhưng nó lại nghĩa khẳng định. không mang ý phủ định, vì có chứa đến Câu có chứa hai từ phủ định thì ý khẳng hai từ phủ định. định mạnh hơn. + Câu tương đương : câu chuyện có lẽ Bài tập 3: chỉ là một câu chuyện hoang đường, - Choắt không dậy được nữa, nằm thoi song vẫn có ý nghĩa. thóp. ý khẳng định của nó thấp hơn. Viết lại : “Dế Choắt chưa dậy được, nằm - Gọi HS đọc bài tập 3. thoi thóp”->ý nghĩa thay đổi. H: Hãy thay từ “không” trong câu đó Dùng từ như vậy không phù hợp với tình bằng từ “chưa” . và xem thử dùng từ nào huống, vì sau vụ tấn công của mụ Cốc thì thì hợp lí hơn? Dế Choắt bị thiệt mạng, nên không dùng ( cần chú ý đặt câu vào tình huống ) từ “ chưa” mà phải là từ “không” GV : nhận xét , bổ sung. Bài tập 4 : Các câu này không phải là câu - GV đọc bài tập 4 : phủ định nhưng lại dùng để phủ định một H: Các câu trên có phải là câu phủ định vấn đề nào đó. không ? Vì sao? + Không phải là câu phủ định, bởi vì nó không có chứa từ phủ định.
  3. + Nhưng nó dùng để phủ định một vấn đề nào đó. H: Những câu này có chức năng gì ? GV:Bài tập 5,6 về nhà hoàn thành * Hoạt động 4: Vận dụng (5') - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Đặt câu phủ định và cho biết đó là kiểu - Đặt câu câu phủ định nào. HOẠT ĐỘNG 5: Bổ sung HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học đổi, làm bài tập,trình bày.... * Bài cũ: - Nắm được đặc điểm hình thức, chức năng của kiểu câu. - Hoàn thiện bài tập trong VBT. * Bài mới: Ngày soạn: 28/2/2022 Ngày dạy: 5/3/2022 Tiết 60,61: HÀNH ĐỘNG NÓI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a.Năng lực chung - Phát biểu được khái niệm hành động nói và phân biệt được với các hành động khác của con người. b.Năng lực đặc thù - Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp. - Tạo lập đựơc hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp. - Có ý thức vận dụng các hành động để đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp. 2.Thái độ. - Yêu, tự hào về sự giàu đẹp của TV. - Tự lập, tự chủ trong học tập và lao động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Đồ dùng: Máy tính, ti vi + Tài liệu, giáo án, bảng phụ. 2. Trò: -Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV. III. ĐIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1.Hoạt động 1:Khởi động (1')
  4. - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật : động não, tia chớp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Nghe, định hướng vào bài 2.Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (16') - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát - Kĩ thuật: động não, tia chớp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT I. Hành động nói là gì? GV gọi HS đọc VD. 1.Ví dụ: Sgk/ 62 2.Nhận xét. H: Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm - Lời nói của Lí Thông nhằm mục đích mục đích gì là chính ? đuổi Thạch Sanh. H: Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích ấy ? - Việc làm của Lí Thông là một hành H: Lí Thông có đạt được mục đích của động nói vì nó có tính mục đích. mình không ? Chi tiết nào nói lên điều -> Lí Thông đã thực hiện một hành động đó ? nói. H: Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện gì ? *Ghi nhớ H: Nếu hiểu hành động là việc làm cụ II. Một số kiểu hành động nói thường thể của con người nhằm một mục đích gặp nhất định thì việc làm của Lí Thông có 1.Ví dụ :Sgk/ 63 phải là hành động không ? Vì sao ? 2. Nhận xét. GV: Kết luận - Con trăn ấy...(trình bày) - Nay em giết nó,...(đe doạ) H: Cho biết mục đích của mỗi câu trong - Thôi, bây giờ ( cầu khiến) lời nói của Lí Thông ở đoạn văn trích - Có chuyện gì để anh (hứa hẹn) của mục I ? H: Cho Hs đọc đoạn trích mục 2, tìm +Lời của Cái Tí: hiểu mục đích nói trong từng câu văn? - Vậy thì bữa sau (hỏi) - U nhất định bán con...(hỏi) H: Có nhứng kiểu hành động nói nào - U không cho con (hỏi) thường gặp? - Khốn nạn thân con thế này!(Cảm thán, Gv lưu ý cho HS mỗi kiểu hành động bộc lộ cảm xúc) nói tương ứng với một kiểu câu đã học. - Trời ơi ! (Cảm thán) +Lời của chị Dậu: - Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị...(báo tin) * Ghi nhớ: Sgk/63 * Hoạt động 3:Luyện tập (15') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT III. Luyện tập
  5. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài Bài tập 1: tập 1. Khích lệ lòng yêu nước và khích lệ binh - Tác giả viết bài hịch nhằm mục đích gì sĩ học tập binh thư yếu lược, quyết thắng ? kẻ thù GV : nhắc lại vài nét về nội dung bài hịch Bài tập 2: - Xác định yêu cầu bài tập 2. a: Bác trai đã khá rồi chứ? ( hỏi) - Làm thế nào để xác định được kiểu - Cảm ơn cụ nhà cháu đã tỉnh táo như hành động nói ? thường. (cảm ơn) - Gọi học sinh đọc đoạn văn a , và trình - Nhưng xem ý vẫn còn lệt bệt...(trình tự cho học sinh xác định hành động nói bày) của từng câu. - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. (cầu khiến) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài tập 3: xác định kiểu hành động nói - GV yêu cầu học sinh thực hiện. trong câu có chứa từ “hứa”. GV : lưu ý rằng trong những câu có từ - Anh phải hứa với em...(điều khiển, ra “hứa” nhưng lại thực hiện một số hành lệnh) động khác hành động hứa. - Anh hứa đi . (ra lệnh) - Anh xin hứa . (hứa * Hoạt động 4: Vận dụng (8') - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Đặt câu ứng với các kiểu hành động - Đặt câu nói đã học. 2. Tạo một đoạn hội thoại ngắn. Xác định hành động nói của các câu trong - Viết đoạn hội thoại đoạn hội thoại đó? HOẠT ĐỘNG 5:Bổ sung HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao - Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học đổi, làm bài tập,trình bày.... * Bài cũ: - Học bài, nắm vững khái niệm hành động nói và các kiểu hành động nói thường gặp. - Chuẩn bị bài: Hội thoại
  6. Ngày soạn: 5/3/2022 Ngày dạy: 8/3/2022 Tiết 64: HỘI THOẠI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực. a.Năng lực chung - Phát biểu được khái niệm hội thoại, khái niệm vai xã hội,lượt lời trong hội thoại. - Nhận biết được cách phân loại vai xã hội trong hội thoại - Vận dụng những hiểu biết đó vào quá trình giao tiếp nhằm đạt hiệu quả cao hơn, nhất là đạt hiệu quả giao tiếp. b.Năng ực đặc thù - Xác định được các vai xã hội trong hội thoại. - Có ý thức khi hội thoại để nâng cao kĩ năng giao tiếp. 2. Phẩm chất. - Yêu, tự hào về sự giàu đẹp của TV. - Tự lập, tự chủ trong học tập và lao động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Đồ dùng: Máy tính, ti vi + Tài liệu, giáo án, bảng phụ. 2. Trò: -Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC * Hoạt động 1:Khởi động (1') - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật : động não, tia chớp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV dẫn dắt vào bài: Trong giao tiếp, có khi - Nghe, định hướng vào bài chúng ta lúng túng, không biết phaỉ sử dụng ngôi xưng hô như thế nào cho phù hợp. Vậy làm thế nào để khắc phục nó, chúng ta sẽ giải quyết qua nội dung của bài học hội thọại. * Hoạt động 2:Hình thành kiến thức (17') - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát - Kĩ thuật: động não, tia chớp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
  7. H: Em hiểu thế nào là hội thoại? I. Vai xã hội trong hội thoại - Hội thoại là quá trình con người tham 1. Ví dụ: SGK/ 92 gia vào việc giao tiếp với người khác 2. Nhận xét. GV: giúp HS phân biệt khái niệm hội thoại + Có hai quan hệ : và đối thoại. - Về tuổi tác : người trên – H: Gọi HS đọc đoạn trích SGK/92 kẻ dưới H: Trong cuộc hội thoại ấy, các nhân vật - Về quan hệ gia đình : cô cháu ( quan tham gia có quan hệ gì với nhau? ( về gia hệ thân thiết) đình, về tuổi tác ) -> Có hai quan hệ : trên dưới và thân GV:Vị trí của mỗi người trong cuộc hội sơ. thoại đó, so với người khác gọi là vai xã hội trong hội thoại. Vậy em hiểu thế nào là 3. Ghi nhớ vai xã hội trong hội thoại ? - Vai xã hội trong hội thoại là vị trí xã GV tổng hợp ghi bảng. hội của người tham gia hội thoại đối H: Nếu thay đổi người nói chuyện, thì vai với người khác trong hội thoại. xã họi có thay đổi không? - Có hai quan hệ xã hội : Từ đó, em rút ra nhận xét gì? + Quan hệ thân – sơ H: Trong hội thoại, ta thường gặp những + Quan hệ trên - dưới vai xã hội nào ? H: Cách ứng xử của bà cô bé Hồng trong đoạn trích như thế có đúng với các mối quan hệ đã xác định không? Nếu không thì theo em, phải ứng xử như thế nào cho đúng? GV : cách xử sự như thế vừa thiếu sự yêu thương của tình cô cháu lại vừa không đúng quan hệ trên dưới. H: Trước cách ứng xử của cô, bé Hồng ứng xử như thế nào ? H: Từ đó, em rút ra kết luận gì cho việc giao tiếp của mình? H: Qua việc phân tích ví dụ em rút ra nội dung gì? GV chốt lại nội dung phần ghi nhớ. GV: II. Lượt lời trong hội thoại Gọi HS đọc lại đoạn trích đã tìm hiểu ở tiết 1.Ví dụ: SGK/92,93 trước. 2. Nhận xét. H: Trong đoạn trích trên, mỗi nhân vật - Bé Hồng nói hai lượt được nói mấy lượt? - Bà cô nói 5 lượt. GV: Mỗi lần nhân vật nói gọi là một lượt - 3 lần bé Hồng im lặng lời. H: Em hiểu thế nào là lượt lời? -> Sự im lặng đó thể hiện thái độ bất H: Có mấy lần bé Hồng không thực hiện bình của bé Hồng trước những lời lẽ lượt lời của mình? Sự im lặng của bé Hồng mỉa mai của bà cô. thể hiện được điều gì?
  8. H: Trong hội thoại, sự im lặng có ý nghĩa - Trong hội thoại, sự im lặng cũng là gì? một cách thể hiện thái độ H: Vì sao khi bất bình với những lời nói - Vì bé Hồng là người vai dưới, không của bà cô, bé Hồng không ngắt lời của bà? thể ngắt lời của cô và trong giao tiếp GV tổng hợp ý kiến . cần tôn trọng lượt lời của người khác. H: Trong thực tế, khi nào giáo viên cần + Những lúc có học sinh trả lời dài ngắt lời của học sinh? Việc làm ấy có phải dòng không đi đúng trọng tâm bài học là không tôn trọng người giao tiếp không? cho nên để đảm bảo thời gian của tiết GV: đôi khi do những yêu cầu khác của học, giáo viên ngắt lời học sinh. giao tiếp, người nói có thể ngắt lời của người khác (việc ngắt lời phải do người có vai trên thực hiện) H: Qua việc phân tích ví dụ em rút ra nội dung gì? 3. Ghi nhớ: SGK/102 GV chốt lại nội dung phần ghi nhớ. - Lượt lời là một lần được nói của người tham gia hội thoại. - Trong hội thoại, im lặng cũng là một cách thể hiện thái độ - Trong giao tiếp, cần lịch sự tôn trọng lượt lời của người khác. * Hoạt động 3:Luyện tập (19') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT III. Luyện tập GV: Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề Bài tập 1 : BT1. - Sự khoan dung : GV: Yêu cầu HS thực hiện bài tập . + Huống gì ta cùng các ngươi... H: nhận xét và nhắc lại các chi tiết tiêu + Không có ăn thì ta cho... biểu thể hiện thái độ vừa khoan dung, vừa - Sự nghiêm khắc: không biết lo, nghiêm khắc của tác giả ? không biết thẹn, không biết nhục..., lúc - Gọi HS đọc bài tập 2 . bấy giờ... H: Các nhân vật tham gia trong đoạn hội Bài tập 2 : thoại có những quan hệ gì với nhau ? a- Vai xã hội : -Địa vị xã hội : ông giáo là người có H: Tìm chi tiết cho thấy thái độ của ông học, Lão Hạc là người nông dân. giáo? Của Lão Hạc? -Trên dưới : Lão Hạc lớn tuổi, còn ông GV: nhận xét, bổ sung. giáo nhỏ tuổi hơn b- Ông giáo nói bằng lời lẽ ôn tồn, nắm GV hướng dẫn bài tập 3 cho HS về nhà lấy vai, mời. thực hiện c- Gọi “ông giáo”, dùng từ “dạy” Ông cười đưa đà, cười gượng, thoái thoác việc ăn khoai.
  9. * Hoạt động 4:Vận dụng (3') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gọi hai HS thực hiện cuộc hội thoại. - Thực hiện hội thoại HOẠT ĐỘNG 5: Bổ sung * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, - - Tập dùng câu cho đúng vai xã hội trong trao đổi, làm bài tập,trình bày.... giao tiếp Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1') * Bài cũ: - Học bài, nắm vững kiến thức - Hoàn thành tất cả các bài tập * Bài mới: