Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 8, Tiết 30-32 (GV: Đặng Thị Quế)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 8, Tiết 30-32 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_8_tiet_30_32_gv_dang_thi.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 8, Tiết 30-32 (GV: Đặng Thị Quế)
- 1 Ngày soạn: 22/10/2022 Ngày dạy: 25/10/2022 Tiết 30 Văn bản: ÔN DỊCH, THUỐC LÁ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Chỉ ra một số yếu tố hình thức của văn bản thông tin: nhan đề, hình ảnh, cách triển khai văn bản Ôn dịch, thuốc lá. - Tóm tắt được ý chính của các đoạn trong văn bản. - Chỉ ra và phân tích được mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc đối với sức khoẻ con người và đạo đức xã hội, đề xuất giải pháp của tác giả. - Chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản.. - Liên hệ với thực tế để rút ra bài học về hút thuốc lá. - Bước đầu hình thành kĩ năng đọc- hiểu một văn bản thông tin. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao đúng thời gian và có sáng tạo. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. 2. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng: Nói không với hút thuốc lá. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS quan sát một phóng sự ngắn (về thực trạng hút thuốc lá hiện nay và tác hại) và ghi lại những cảm nhận của em (Vở). - HS suy nghĩ và trình bày ra giấy nháp. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung xem, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc- hiểu chú thích a) Mục tiêu: - Chỉ ra một số yếu tố hình thức của văn bản thông tin: nhan đề, hình ảnh, cách triển khai văn bản Ôn dịch, thuốc lá. - Tóm tắt được ý chính của các đoạn trong văn bản. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản (14 phút) I/ Đọc -hiểu chú thích. - HS nêu yêu cầu để đọc diễn cảm. - Xuất xứ: Trích từ bài viết “Từ Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 2 - HS đọc lần lượt theo định hướng của GV. thuốc lá đến ma túy- Bệnh -> HS khác- GV nhận xét. nghiện” (Nguyễn Khắc Viện). * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về văn bản (10 phút) - Văn bản nhật dụng: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Tác hại của hút thuốc lá tới + HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi ra vở. con người. + Thời gian: 2 phút. - Bố cục: 3 phần + Câu hỏi: + P1: Từ đầu...-> AIDS Câu 1: Văn bản này nhằm trình bày với chúng ta điều gì? ( Thuốc lá trở thành ôn dịch – Chia làm mấy phần? Mối quan hệ giữa các phần như thế dẫn dắt vào đề) nào? + P2: Ngày trước...-> Phạm Câu 2: Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Mối quan pháp. hệ giữa các phần như thế nào? (Những tác hại của thuốc lá và - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở hút thuốc lá đối với cá nhân và HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. cộng đồng) - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + P3: Còn lại + GV gọi một số HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, (Kêu gọi cả thế giới đứng lên bổ sung. chống lại ôn dịch thuốc lá). + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: - Chỉ ra và phân tích được mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc đối với sức khoẻ con người và đạo đức xã hội , đề xuất giải pháp của tác giả. - Chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản.. - Liên hệ với thực tế để rút ra bài học về hút thuốc lá. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.1. Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu II. Đọc – hiểu văn bản Lời cảnh báo của tác giả. 1 Lời cảnh báo về nạn dịch thuốc lá. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - So sánh nạn dịch thuốc lá với: + HS trao đổi cặp đôi. + Dịch hạch, thổ tả- hàng vạn người chết. + Thời gian: 5 phút. + ...nặng hơn cả AIDS + Quan sát phẩn 1 và trả lời ngắn gọn các câu -> Lời văn ngắn gọn-> Nhấn mạnh, gây ấn hỏi sau (5’) tượng sự nguy hiểm, tác hại khôn lường Câu 1: Giới thiệu về nạn dịch thuốc lá, tác giả của thuốc lá. dẫn dắt từ những ôn dịch nào? Chúng có điểm gì tương đồng và khác biệt với thuốc lá? Em ấn tượng với câu giới thiệu nào nhất? Vì sao? Câu 2: Em có nhận xét gì về cách thông báo vấn đề của tác giả? Cách thông báo đó có tác dụng gì? - HS suy nghĩ, thảo luận và chỉnh sửa trong vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 3 + GV gọi đại diện học sinh trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. 2. Tác hại của thuốc lá + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và * Người trực tiếp hút: Khói thuốc lá có kết luận. nhiều chất độc. b.2. Nhiệm vụ 2: Phân tích tác hại của bao - Chất hắc-ín: bì ni lông + Thấm vào các lông rung của những tế - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: bào niêm mạc ở vòm họng, ở phế quản, ở + HĐ nhóm lớn (chỉnh sửa vào vở). nang phổi -> làm tê liệt chúng -> gây ho + Thời gian: 7 phút. hen, viêm phế quản. + Câu hỏi: Phiếu học tập + Thấm vào máu-> Gây ung thư (80% ung Câu 1: Trong văn bản, lí giải tác hại của thuốc thư vòm họng, ung thư phổi là do thuốc lá) lá trên những phương diện nào, gắn với ai? - Chất ô-xít các-bon-> thấm vào máu-> Câu 2: Dựa vào nội dung phần 2 của văn bản, bám chặt hồng cầu không cho chúng tiếp viết sơ đồ cây thể hiện rõ tác hại cụ thể của hút cận ô-xi-> sức khỏe sút kém. thuốc lá? Nhận xét về cách trình bày trong văn - Chất ni-co-tin-> làm các động mạch co bản? thắt lại-> huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi máu cơ tim. làm ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập *Ảnh hưởng đối với người xung quanh: trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - Vợ con, người làm việc cùng phòng: - GV tổ chức báo cáo và kết luận: Cũng nhiễm độc, đau tim, viêm phế quản, + GV gọi đại diện học sinh 1 nhóm trình bày ung thư... kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gây nhiễm độc thai nhi, gây đẻ non, trẻ sơ + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và sinh suy yếu. kết luận. - Đầu độc, nêu gương xấu cho con em. => Hút thuốc lá là huỷ diệt cơ thể và nhân b.3. Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách truổi trẻ. Chiến dịch chống thuốc lá 3. Chiến dịch chống thuốc lá - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Cấm, phạt + HĐ cặp đôi (chỉnh sửa vào vở). - Sử dụng tài liệu, khẩu hiệu + Thời gian: 2 phút. - Nhiều nước cấm quảng cáo + Câu hỏi: Phiếu học tập Câu 1: Người viết đưa ra những giải pháp nào chống nạn hút thuốc lá? Nhận xét tính khả thi? Câu 2: Hiện nay nước ta còn đưa ra những giải pháp nào khác? Đề xuất của em? - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi làm ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi đại diện học sinh 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. Lời khuyên dành cho những ai hút thuốc lá: Ở nước ta, mỗi năm có 40.000 người tử vong vì các bệnh có liên quan đến thuốc lá và 33 Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 4 triệu người không hút thuốc bị ảnh hưởng do hít khói thuốc thụ động. Nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe cho những người không hút thuốc lá, hạn chế ảnh hưởng của khói thuốc lá nơi công cộng, Chính phủ đã ban hành Nghị định 45/2005 NĐ-CP, ngày 06 tháng 4 năm 2005 quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực Y tế, theo đó sẽ phạt cảnh cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng như: trong rạp hát, rạp chiếu phim, phòng họp, phòng làm việc, bệnh viện, thư viện, phòng đợi của nhà ga, bến xe, sân bay, bến cảng, trên các phương tiện giao thông công cộng hoặc ở những nơi công cộng khác có quy định cấm. - Cấm bán thuốc lá, thuốc lào cho trẻ em dưới 16 tuổi. 2.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết- 5 phút a) Mục tiêu: Học sinh tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 4. Tổng kết- Ghi nhớ (SGK) + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Hệ thống giá trị nội dung và nghệ thuật dưới dạng sơ đồ tư duy. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 5 phút a) Mục tiêu: HS thực hành để nắm vững kiến thức chính về nội dung và nghệ thuật tác phẩm. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi: Giải thích nhan đề văn bản. BT dành cho HSG: Tìm hiểu về luật phòng chống thuốc lá - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 5 - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Bố hút thuốc lá, nhờ em đi mua thuốc. Em làm gì? - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Hoàn thành bài tập. - Soạn bài: Tiết 32- Bài toán dân số. Câu 1: Vấn đề dân số và KHHGĐ (bài toán dân số) được đặt ra từ bao giờ? Cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề có gì độc đáo? Tác dụng? Câu 2: Sự gia tăng dân số chóng mặt và hậu quả khủng khiếp được tác giả chứng minh bằng cách nào? Nhận xét dẫn chứng vfa cách lập luận của tác giả? Câu 3: Tác giả đã nêu giải pháp để hạn chế tốt nhất của GD dân số là gì? Nhận xét về tình khả thi của giải pháp? Theo em còn có giải pháp nào khác? Câu 4: Trình bày bài học em rút ra qua văn bản? *********************************************************************** Ngày soạn: 22/10/2022 Ngày dạy: 27/10/2022 Tiết 31 Văn bản: BÀI TOÁN DÂN SỐ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Chỉ ra một số yếu tố hình thức của văn bản thông tin: nhan đề, hình ảnh, cách triển khai văn bản Bài toán dân số. - Tóm tắt được ý chính của các đoạn trong văn bản. - Chỉ ra và phân tích được hậu quả của việc gia tăng dân số, đề xuất giải pháp của tác giả. - Chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản.. - Liên hệ với thực tế để rút ra bài học về dân số- kế hoạch hóa gia đình. - Bước đầu hình thành kĩ năng đọc- hiểu một văn bản thông tin. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao đúng thời gian và có sáng tạo. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. 2. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng: Nói không với hút thuốc lá. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 6 - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS quan sát một phóng sự ngắn (về thực trạng gia tăng dân số hiện nay ở một số nước) và ghi lại những cảm nhận của em (Vở). - HS suy nghĩ và trình bày ra giấy nháp. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung xem, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc- hiểu chú thích a) Mục tiêu: - Chỉ ra một số yếu tố hình thức của văn bản thông tin: nhan đề, hình ảnh, cách triển khai văn bản Bài toán dân số. - Tóm tắt được ý chính của các đoạn trong văn bản. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản (14 phút) I/ Đọc -hiểu chú thích. - HS nêu yêu cầu để đọc diễn cảm. - Văn bản nhật dụng: - HS đọc lần lượt theo định hướng của GV. + Sự gia tăng dân số và hậu -> HS khác- GV nhận xét. quả. * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về văn bản (10 phút) - Bố cục: 3 phần - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: P1: Từ đầu...->Sáng mắt ra. + HS làm việc cặp đôi, trả lời các câu hỏi ra vở. ( Bài toán DS và KHHG được + Thời gian: 3 phút. đặt ra từ thời cổ đại) + Câu hỏi: P2: Đó...-> Bàn cờ Câu 1: Văn bản này nhằm trình bày với chúng ta điều gì? ( Tốc độ gia tăng DS là hết sức Chia làm mấy phần? Mối quan hệ giữa các phần như thế nhanh ) nào? P3: Còn lại Câu 2: Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Mối quan ( Lời kêu gọi toàn dân hạn chế hệ giữa các phần như thế nào? Tóm tắt văn bản ngắn gọn? tốc độ gia tăng dân số ) - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi một số HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 7 a) Mục tiêu: - Chỉ ra và phân tích được hậu quả của việc gia tăng dân số, đề xuất giải pháp của tác giả. - Chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản.. - Liên hệ với thực tế để rút ra bài học về dân số- kế hoạch hóa gia đình. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.1. Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu II/ Đọc- hiểu văn bản vấn đề DS và KHHGĐ. 1/ Nêu vấn đề DS và KHHGĐ - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Được đặt ra từ thời cổ đại + HS trao đổi cặp đôi. -> Được đặt ra từ rât lâu, là vấn đề cần + Thời gian: 5 phút. quan tâm. + Quan sát phẩn 1 và trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau (5’) Câu 1: Vấn đề dân số và KHHGĐ (bài toán dân số) được đặt ra từ bao giờ? Câu 2: Cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề có gì độc đáo? Tác dụng? - HS suy nghĩ, thảo luận và chỉnh sửa trong vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi đại diện học sinh trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. b.2. Nhiệm vụ 2: Phân tích làm rõ vẫn đề 2. Làm rõ vấn đề DS và KHHGĐ DS và KHHGĐ và đề xuấ giải pháp - Đưa ra bài toán cổ (kén rể) - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Chàng trai không thể đủ số thóc đặt trên + HĐ nhóm lớn (chỉnh sửa vào vở). bàn cờ (nếu mỗi ô tăng theo cấp số nhân, + Thời gian: 7 phút. công bội là 2) + Câu hỏi: Phiếu học tập + Trái Đất cũng sẽ không còn chỗ nếu dân Câu 1: Sự gia tăng dân số chóng mặt và hậu số tăng nhanh theo cấp số nhân... quả khủng khiếp được tác giả chứng minh - Kinh thánh: bằng cách nào? Nhận xét dẫn chứng vfa cách + Lúc đầu: 2 người (A-đam và Ê-va) lập luận của tác giả? + Năm 1995: 5,63 tỉ người-> So với bài Câu 2: Tác giả đã nêu giải pháp để hạn chế tốt toán cổ, thì đã đến ô thứ 30 của bàn cờ. nhất của GD dân số là gì? Nhận xét về tình + Dự kiến đến năm 2015, dân số TG tăng khả thi của giải pháp? Theo em còn có giải lên 7 tỉ người pháp nào khác? -> Bằng những con số cụ thể, chính xác, tin - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi cậy-> người đọc sửng sốt, giật mình trước làm ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập thực trạng bài toán DS cứ tăng đều đặn -> trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. Thật đáng lo ngại. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: => Nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế kém phát Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 8 + GV gọi đại diện học sinh 1 nhóm trình bày triển, văn hoá và đời sống không được nâng kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. cao. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và 3. Lời kêu gọi việc hạn chế tốc độ gia kết luận. tăng dân số GV bổ sung: Với dân số ước tính 93,7 triệu - Câu nói: “Đừng ...càng tốt” dân vào năm 2018, Việt Nam là quốc gia đông - > Phải sinh đẻ có kế hoạch để hạn chế gia dân thứ 15 trên thế giới và là quốc gia đông tăng DS. dân thứ 8 của châu Á. Hiện tuợng; “bùng nổ dân số” ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 và chấm dứt vào trong những năm cuối thế ki XX. – Hiện nay, dân số Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh tương đôi thấp. Điều đó khẳng định những thành tựu to lớn của công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình ở nước ta. – Tuy vậy, mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng một triệu người. + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giám nhưng số dân vẫn tăng nhanh: – Nước ta có dân số đông, quy mô dân số lớn. – Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ cao. – Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng vẫn thuộc loại cao trên thế giới. 2.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết- 5 phút a) Mục tiêu: Học sinh tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 4. Tổng kết- Ghi nhớ (SGK) + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Hệ thống giá trị nội dung và nghệ thuật dưới dạng sơ đồ tư duy. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 5 phút a) Mục tiêu: HS thực hành để nắm vững kiến thức chính về nội dung và nghệ thuật tác phẩm. Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 9 b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi: Giải thích nhan đề văn bản. BT dành cho HSG: Viết đoạn văn bàn về vấn đề dân số hiện nay. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Liên hệ thực tế, rút ra những bài học cụ thể. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Hoàn thành bài tập. - Soạn bài: Tiết 34- Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh; Phương pháp thuyết minh ********************************************************************** Chủ đề : LÀM VĂN THUYẾT MINH Ngày soạn: 22/10/2022 Ngày dạy: 27,29/102022 Tiết 32: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN THUYẾT MINH PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Trình bày được vai trò của văn thuyết minh. - Xác định và phân tích được các phương pháp thuyết minh. - Xác định và phân tích các bước làm một bài văn thuyết minh. - Viết được đoạn văn thuyết minh. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. - Tự học bài và chuẩn bị bài theo định hướng của GV đúng thời gian và có sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 10 - Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS liệt kê các kiểu văn bản và cách hiểu về các kiểu văn bản đó trong vòng 2 phút (giấy nháp). - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số học sinh chia sẻ -> HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1. HS tìm hiểu về vai trò của văn thuyết minh trong đời sống. a) Mục tiêu: - Trình bày được vai trò của văn thuyết minh trong đời sống. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Bài học - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 1.Văn bản thuyết minh trong đời sống + HS hoat động cặp đôi con người. + Thời gian: 5 phút. a) Ví dụ + Câu hỏi: * Nhận xét: Câu 1: Xác định nội dung của các văn bản? - VD 1: Trình bày lợi ích của cây dừa. Câu 2: Em thường gặp ở đâu? Lĩnh vực nào? - VD 2: Giải thích về tác dụng của chất Câu 3: Em hãy kể thêm 1 số VB cùng loại với 3 diệp lục VB mà chúng ta vừa tìm hiểu? ( Hỏi đáp về thực vật.) - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, - VD 3: Giới thiệu Huế như 1 trung tâm nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu văn hoá nghệ thuật lớn của VN với cầu, hỗ trợ nếu cần. những đặc điểm riêng và tiêu biểu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: ( Văn hoá- xã hội.) + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. b. Ghi nhớ: SGK + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 2.2. Hoạt động 2. HS tìm hiểu về các phương pháp thuyết minh. a) Mục tiêu: - Xác định và phân tích được các phương pháp thuyết minh. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 2. Phương pháp thuyết minh + HS hoat động nhóm 6 a. Phương pháp nêu định nghĩa-giải + Thời gian: 5 phút. thích + Câu hỏi: - Có từ “là” Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 11 Nhóm 1: Đọc và trả lời các câu hỏi VD a. - Đứng đầu đoạn, có vai trò giới thiệu Nhóm 2: Đọc và trả lời các câu hỏi VD b. -> Cung cấp tr thức, quy sự vật được Nhóm 3: Đọc và trả lời các câu hỏi VD c. định nghĩa vào loại của nó và chỉ ra Nhóm 4: Đọc và trả lời các câu hỏi VD d. được đặc điểm, công dụng của riêng nó. Nhóm 5: Đọc và trả lời các câu hỏi VD e. b. Phương pháp liệt kê Nhóm 6: Đọc và trả lời các câu hỏi VD g. - Kể ra các thuộc tính, các biểu hiện - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, cùng loại để giúp người đọc người nghe nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu dễ hiểu, dễ nắm bắt sự vật, sự việc. cầu, hỗ trợ nếu cần. c. Phương pháp nêu ví dụ - GV tổ chức báo cáo và kết luận: - Tăng thêm sức thuyết phục, tạo sự cảm + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, nhận vấn đề sâu sắc. HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. d. Phương pháp dùng số liệu + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết - Làm cơ sở thực tế, khẳng định độ tin luận- Sơ đồ tư duy cậy của các tri thức được cung cấp. e. Phương pháp so sánh - Làm nổi bật đặc điểm, tính chất của đối tượng. g. Phương pháp phân loại phân tích - Là chia đối tượng ra từng mặt, từng khía cạnh để thuyết minh. -> Giúp người đọc dễ nắm bắt. * Ghi nhớ2: (SGK – 128). 2.3. Hoạt động 3. HS tìm hiểu về cách làm một bài văn thuyết minh. a) Mục tiêu: - Xác định và phân tích được các bước làm một bài văn thuyết minh. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 3. Cách làm bài văn thuyết minh + HS hoat động nhóm 6 a. Ví dụ: SGK. + Thời gian: 5 phút. * Mở bài: Từ đầu-> Sức người. + Câu hỏi: (Giới thiệu chiếc xe đạp) Nhóm 1: Đọc và trả lời các câu hỏi VD a. * Thân bài: Tiếp -> Tay cầm. Nhóm 2: Đọc và trả lời các câu hỏi VD b. (Thuyết minh chi tiết về chiếc xe đạp) Nhóm 3: Đọc và trả lời các câu hỏi VD c. - Các bộ phận chính: Nhóm 4: Đọc và trả lời các câu hỏi VD d. + Hệ thống truyền động Nhóm 5: Đọc và trả lời các câu hỏi VD e. + Hệ thống điều khiển Nhóm 6: Đọc và trả lời các câu hỏi VD g. + Hệ thống chuyên chở - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, - Các bộ phận phụ: nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu + Chắn bùn cầu, hỗ trợ nếu cần. + Chắn xích - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + Đèn + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, * Kết bài: Còn lại HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. (Vai trò của xe đạp trong đời sống hiện + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết tại và tương lai) luận- Sơ đồ tư duy b. Ghi nhớ: (SGK –140). Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 12 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 20 phút a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV SẢN PHẨM DỰ KIẾN – HS - Giáo viên giao nhiệm II/ Luyện tập vụ cho học sinh: Đề bài: Giới thiệu về tà áo dài Việt Nam + HS hoat động nhớm 6 1. Tìm hiểu đề, tìm ý. HS - Thể loại: Thuyết minh + Thời gian: 5 phút. - Đối tượng TM: tà áo dài Việt Nam - Câu hỏi: 2. Lập dàn ý. Câu 1: Cần làm bao nhiêu a. Mở bài: bước? Nhiệm vụ từng - Dẫn dắt: Trang phục/ bước là gì? - Giới thiệu đối tượng TM: Tà áo dài VN. Câu 2: Lập dàn ý cho đề b. Thân bài: văn - Lịch sử chiếc áo dài: - HS thảo luận và trả + Chiếc áo dài ra đời lần đầu vào thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát lời câu hỏi vào vở. GV (1739 – 1765): chiếc áo dài giao lãnh giống như áo tứ thân nhưng quan sát, nhắc nhở HS khi mặc thì hai tà trước không buộc lại, mặc cùng váy thâm đen. tập trung suy nghĩ để + Thu gọn thành áo tứ thân với hai tà trước vốn được thả tự do thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nay cột lại cho gọn gàng, mặc cùng váy để tiện cho việc lao nếu cần. động. - GV tổ chức báo cáo và + Khi Pháp xâm lược nước ta, áo dài do một họa sĩ tên Cát kết luận: Tường (tiếng Pháp là Lemur) sáng tạo nên mang nhiều nét Tây + GV gọi 1 HS đại diện 1 phương. nhóm trình bày kết quả, + Năm 1934, họa sĩ Lê Phổ đã đưa các yếu tố dân tộc từ áo từ HS nhóm khác nhận xét, thân thành kiểu áo dài cổ kính, ôm sát thân, hai vạt trước được tự bổ sung. do tung bay. Chiếc áo dài này hài hòa giữa cũ và mới lại phù hợp + GV tổng hợp, nhận xét với văn hóa Á đông nên rất được ưa chuộng. các ý kiến của HS và kết b/ Cấu tạo: luận. * Các bộ phận: cổ áo, thân áo, hai tà, tay áo * Chất liệu vải và màu sắc của chiếc áo dài: c/ Công dụng: - Tôn lên vẻ nữ tính, mèm mại, duyên dáng của phụ nữ Việt. - Biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, có thể dùng làm trang phục công sở, đồng phục đi học, mặc để tiếp khách trang trọng trong nhà; hội nghị quốc tế, ở hội thảo khoa học - Múa d/ Bảo quản: -. Mặc xong nên giặt ngay để tránh ẩm mốc, giặt bằng tay, treo bằng móc áo, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng để tránh gây bạc màu. 3. Kết bài: Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023
- 13 Khẳng định vị trí của áo dài trong đời sống hằng ngày. 3. Viết văn. 4. Đọc- sửa lỗi. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Tình huống: Khi ôn tập để kiểm tra HKI, đề văn là giới thiệu chiếc mũ bảo hiểm. Có bạn loay hoay không biết phải làm như thế nào và bước nào là quan trọng. Em làm gì giúp bạn? + Thời gian: 3 phút. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Hoàn thành BT vào vở. - Đọc và soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh. Đặng Thị Quế - THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022- 2023



