Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 8 - Tuần 29, Tiết 38 - Tiêu chuẩn ăn uống, Nguyên tắc lập khẩu phần (GV: Giáp Văn Tân)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 8 - Tuần 29, Tiết 38 - Tiêu chuẩn ăn uống, Nguyên tắc lập khẩu phần (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_8_tuan_29_tiet_38_tieu_chuan_a.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 8 - Tuần 29, Tiết 38 - Tiêu chuẩn ăn uống, Nguyên tắc lập khẩu phần (GV: Giáp Văn Tân)
- 1 Ngày soạn: 25/2/2023 Tiết 38 : Tiêu chuẩn ăn uống - Nguyên tắc lập khẩu phần I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau - Phân biệt được giá trị dinh dưỡng ở các loại thực phẩm chính - Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần 2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát , phân tích tranh hình - Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường nước, đất bằng cách sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học để có được thức ăn sạch. II. Chuẩn bị: Giáo viên: - Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính - Tháp dinh dưỡng - Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn Học sinh : Nghiên cứu trước nội dung bài học III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: (4’) GV nêu câu hỏi : - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể? - HS trả lời.HS khác nhận xét. -GV đánh giá và cho điểm. 2. Hình thành KT (33’) Hoạt động của GV-HS Nội dung Hoạt động 1: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể (13’) Gv yêu cầu hs nghiên cứu TT , đọc bảng “nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt nam” (tr.120) trả lời các câu hỏi: + Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa tuổi khác nhau *Kết luận: ntn? Vì sao có sự khác nhau đó? - Nhu cầu dinh dưỡng : là lượng dd + Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ cần dùng cung cấp cho ct. thể phụ thuộc vào những yếu tố nào? - Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau + Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ở các nước - Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc: đang phát triển chiếm tỉ lệ cao? + Lứa tuổi - Hs n/c TT sgk trả lời. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 8 - Năm học 2022 - 2023
- 2 - 1 vài hs đứng tại chỗ trả lời, các hs khác nhận + Giới tính xét bổ sung: + Trạng thái sinh lý Gv nhận xét và cho hs nêu kết luận. + Lao động Hoạt động 2: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn (10’) Gv yêu cầu hs nghiên cứu TT, qs tranh các nhóm thực phẩm và bảng giá trị dinh dưỡng 1 số loại thức ăn- hoàn thành phiếu học tập Loại thực phẩm Tên thực phẩm thực phẩm *Kết luận: - Giàu Gluxit - Giá trị dinh dưỡng của thức ăn - Giàu Protein biểu hiện ở - Giàu lipit, + Thành phần các chất VTM,MK +NL chứa trong nó + Cần phối hợp các loại thức ăn để - Hs tự thu nhận thông tin, qs tranh vận dụng kiến cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể thức vào thực tế, thảo luận nhóm- hoàn thành phiếu học tập - Đại diện nhóm lên hoàn thành trên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - đáp án chuẩn Gv đi đến kết luận về giá trị dinh dưỡng của thức ăn . Hoạt động 3: Khẩu phần, nguyên tắc lập khẩu phần (10’) Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Khẩu phần là gì? Gv yêu cầu hs thảo luận - Khẩu phần ăn là lượng thức ăn + Khẩu phần ăn của người ốm có gì khác người cung cấp cho cơ thể ở trong 1 ngày bình thường? - Nguyên tắc lập khẩu phần + Vì sao trong khẩu phần thức ăn cần tăng cường + Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của rau, quả tươi thức ăn + Để xây dựng khẩu phần hợp lý cần dựa vào + Đảm bảo đủ lượng calo, đủ chất những căn cứ nào? Lipit, Protein, Gluxit, vitamin và + Tại sao những người ăn chay vẫn khoẻ mạnh? muối khoáng -Hs trả lời . HS khác NX-> Rút KL. - Cho hs đọc LK cuối bài. 3. Luyện tập (5’) BT: Khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ôxi. Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G). a. Tính khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên? b. Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên? Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 8 - Năm học 2022 - 2023
- 3 Biết để ôxi hóa hoàn toàn: + 1 gam Gluxit cần 0,83 lít ôxi và giải phóng 4,3 kcal + 1 gam Prôtêin cần 0,97 lít ôxi và giải phóng 4,1 kcal + 1 gam Lipit cần 2,03 lít ôxi và giải phóng 9,3 kcal Giải : a.Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng. Theo bài ra: Lipit: Prôtêin : Gluxit = 1: 3 : 6 Þ Pr =3.Li ; G = 6.Li (1) Ta có phương trình: 0,83. G + 0,97. Pr + 2,03. Li = 595,2 ( 2) Thay (1) vào( 2) ta được: 0,83.6Li + 0,97. 3Li + 2,03 .Li = 595,2 (3) Giải (3) được: Li = 60 => Pr = 3.60 = 180 gam; G = 6.60 = 360 gam b. Tính năng lượng sinh ra khi ôxi hóa hoàn toàn lượng thức ăn trên: Theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn ở đề bài: => năng lượng = 4,3 . 360 + 4,1 . 180 + 9,3 . 60 = 2844 kcal 4. Vận dụng – Mở rộng : 2’ - Đọc em có biết? Bệnh béo phì gây hậu quả gì? 5. Kết thúc - Hướng dẫn :1’ - Học bài, trả lời câu hỏi SGK - Xem kỹ bảng 37-1 ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37-2 Rút kinh nghiệm:..................................................................................................................... ................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 8 - Năm học 2022 - 2023



