Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 3, Tiết 6 - Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (GV: Giáp Văn Tân)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 3, Tiết 6 - Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_3_tiet_6_bai_19_moi_qua.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 3, Tiết 6 - Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (GV: Giáp Văn Tân)
- 1 Ngày soạn: 15/9/2022 Tiết 6 : Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức : - Nêu lên được mối quan hệ giữa ARN và protêin thông qua những hiểu biết về sự hình thành chuỗi a.a. - Giải thích được mối quan hệ giữa gen, mARN, protein và tính trạng. Vận dụng làm 1 số BT ADN 2. Kỹ năng : - Có tư duy logic về mối quan hệ biện chứng giữa gen và tính trạng. - Rèn kĩ năng qs, phân tích và hđ nhóm 3. Thái độ: - Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân. - Có quan điểm duy vật biện chứng. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: tivi, H.19.2 - 3 SGK, bảng phụ + Mô hình quá trình tổng hợp prôtêin - Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (4’) + Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào quy định? + Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng với tế bào và cơ thể? 3.Nội dung bài mới: (35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1:(20’) I. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin - GV: Gen mang thông tin qui định cấu trúc protêin ở trong nhân trong khi đó protêin lại - mARN là dạng vật chất trung gian trong mối quan được tổng hợp ở tế bào chất. + Vậy, giữa gen hệ giữa gen và protêin, có vai trò tuyền đạt thông tin và protêin phải chăng cần có một dạng vật chất về cấu trúc protêin. trung gian? Vật chất trung gian đó là gì? + Vai trò của nó trong mối quan hệ này như thế - Sự hình thành chuổi a.a nào? + mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp - GV biểu diễn mô hình quá trình tổng hợp prô.. protêin. + Các tARN mang a.a vào ribôxôm khớp với mARN Yêu cầu HS đọc thêm thông tin SGK để trả lời theo nguyên tắc bổ sung và đặt a.a vào đúng vị trí. lệnh trang 57. + Khi ribôxôm dịch 1nấc trên mARN thì 1 a.a được + Nêu các thành phần tham gia tổng hợp chuổi nối tiếp. a.a ? + Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN + Quá trình tổng hợp mARN ? thì chuổi a.a được tổng hợp xong. + tARN có vai trò gì trong quá trình tổng hợp + Các nu trên mARN liên kết với các nu trên a.a ? tARN theo NTBS: A – U, G – X, và ngược lại. + Quá trình tổng hợp của ribôxôm ? + Cứ 3 nu kế tiếp trên mARN xác định 1 axit - HS thực hiện lệnh amin trong phân tử protêin. Do đó trình tự các a.a + Các nu nào ở mARN và tARN liên kết với trong phân tử protêin được qui định bởi trình tự các nhau ? nu trên mARN. + Tương quan về số lượng giữa a.a và nu của mARN khi ở trong ribôxôm ? Hoạt động 2:(15’) II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng - GV yêu cầu HS q/sát hình 19.2 + n/cứu thông - Gen là khuôn mẫu tổng hợp mARN, - - mARN lại tin, trả lời câu hỏi lệnh trang 58 SGK. là khuôn mẫu để tổng hợp chuổi a.a ( cấu trúc bậc 1 + Mqh giữa các thành phần trong sơ đồ theo của protêin) . trật tự 1,2,3.. ? - Protêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào -> biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 – 2023
- 2 - Bản chất của mối quan hệ giữa gen → - HS nghiên cứu SGK, thảo luận mARN → Protêin: Là trình tự các nu trên gen + Nêu bản chất mqh trong sơ đồ gen → mARN qui định trình tự các nu trên mARN, qui định trình → Pro → tính trạng ? tự các a.a trong phân tử protêin,pro tham gia vào các - Giải thích: Tính trạng trong cơ thể hoạt động của tế bào -> Biểu hiện thành tt 4. Củng cố:(4’) Cho HS làm BT Câu 1: Loại ARN sau đây có vai trò trong quá trình tổng hợp prôtêin là: A. ARN vận chuyển B. ARN thông tin C. ARN ribôxôm D. cả 3 loại ARN Câu 2: Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạop prôtêin là: A. C, H, O, N, P B. C, H, O, N C. K, H, P, O, S , N D. C, O, N, P Câu 3: Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là: A. Là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. B. Có kích thước và khối lượng bằng nhau C.Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit D.Đều được cấu tạo từ các axit amin Câu 4: Trong 3 cấu trúc: ADN, ARN và prôtêin thì cấu trúc có kích thước nhỏ nhất là: A. ADN và ARN B. Prôtêin C. ADN và prôtein D. ARN Câu 5: Đơn phân cấu tạo của prôtêin là: A. Axit nuclêic B. Nuclêic C. Axit amin D. Axit photphoric Đáp án: 1-D 2-B 3-A 4-D 5-C 5. Hướng dẫn về nhà (1’) - Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài. - Ôn lại kiến thức về cấu trúc phân tử ADN. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 – 2023



