Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 35, Tiết 57 - Khái niệm về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo (GV: Giáp Văn Tân)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 35, Tiết 57 - Khái niệm về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_35_tiet_57_khai_niem_ve.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 35, Tiết 57 - Khái niệm về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo (GV: Giáp Văn Tân)
- 1 Ngày soạn: 28/4/2023 Tiết 57: KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA. CHỌN LỌC NHÂN TẠO I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù a. Nhận thức Khoa học tự nhiên - Phát biểu được khái niệm tiến hoá. - Nêu được khái niệm hóa thạch và ví dụ về hóa thạch. - Phân biệt được cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự với cơ quan thoái hóa. - Kể tên được một số bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. b. Tìm hiểu thế giới sống - Trình bày báo cáo tìm hiểu các bằng chứng tiến hóa. c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học - Giải thích sự thoái hóa của một số cơ quan ở người. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông qua thảo luận nhóm. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện đức tính kiên trì, tự giác học tập, tìm tòi, khám phá. - Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Hoạt động Tên phương tiện, thiết bị Số lượng, GV HS yêu cầu Hoạt động mở đầu: Tìm - Máy chiếu, máy tính 1 x hiểu về khái niệm tiến hóa thông - Vở ghi 1 x qua trò chơi “Vòng quay may mắn” (8 phút) Hoạt động hình thành kiến - Máy chiếu, máy tính 1 x Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 2 thức mới: - Vở ghi 1 x Tìm hiểu khái niệm tiến hóa (5 phút) HĐ 2: Tìm hiểu bằng chứng trực - Giấy A0 1 X tiếp – Hóa thạch - Bút lông nhiều màu 6 – 8 X (10 phút) - Phấn màu 1 hộp X - Link: nx3143198yy HĐ 3: Tìm hiểu bằng chứng Video 2: cô gái người sói: gián tiếp (10 phút) v=mkC43bteHWA Video 3: về thời kỳ tiền sử: Hoạt động luyện tập và vận Link trò chơi trên Quizizz: Các dụng bằng chứng tiến hóa (12 phút) X 61d179533bfb12002044cd76/ startV4 Trang Wakelet: x code=yalymfnj III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. MỞ ĐẦU (8 phút) 1. Mục tiêu Xác định được nội dung cơ bản của phần 6: Tiến hóa thông qua trò chơi “Vòng quay may mắn” 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV phổ biến cách chơi: HS tiếp nhận nhiệm vụ - HS chọn ngẫu nhiên 1 ô số câu hỏi. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 3 VD: HS chọn ô số 3. GV: GV bắt đầu nhấp chuột vào “QUAY”. Khi muốn dừng vòng quay thì bấm chuột vào bất kỳ vị trí nào trên background (trừ những chỗ hiện hình bàn tay) → Điểm hoặc phần thưởng cho câu hỏi đó nếu trả lời đúng. Sau đó bấm chuột vào ô số 3, câu hỏi hiện ra. HS trả lời xong, GV bấm chuột 1 lần, đáp án hiện ra. GV bấm nút “Quay về”. Các câu hỏi tiếp theo làm tương tự. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng và điều khiển trò chơi - HS hoạt động cá nhân xung phong quay số và trả lời câu hỏi. Bước 3. Báo cáo và thảo luận - Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi. -HS trả lời theo hiểu biết. - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung -Nghe câu trả lời từng câu hỏi, nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định GV giới thiệu về nội dung về Tiến hóa. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa (5 phút) 1. Mục tiêu - Phát biểu được khái niệm tiến hóa. - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 4 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 trong link: HS theo dõi kết quả, tiếp nhận nhiệm vụ ch%E1%BB%A7 GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi: - Thế nào là tiến hóa? Mô tả hiện tượng tiến hóa sinh học? - Kết quả của quá trình tiến hóa sinh học là gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng. - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV nhận xét, đánh giá chung. - Nghe nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định 1. Khái quát về tiến hóa - Tiến hoá là sự biến đổi có kế thừa trong thời gian dẫn tới sự hoàn thiện trạng thái ban đầu và sự nảy sinh cái mới. - Tiến hoá sinh học là sự tiến hoá xảy ra trên cơ sở các quá trình tự nhân đôi, tự đổi mới của các đại phân tử sinh học, sự sinh sản của các cơ thể sống, sự biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn tới sự biến đổi các loài sinh vật. Đó là sự phát sinh và phát triển của giới sinh vật. - Tiến hóa sinh học dẫn đến sự phát triển ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao và thích nghi ngày càng hợp lý ở các cấp tổ chức sống. Hoạt động 2: Tìm hiểu bằng chứng trực tiếp – Hóa thạch (10 phút) 1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu về nhà từ tiết học trước đối với HS được GV gửi HS theo dõi kết quả, tiếp nhận thông qua nhóm Zalo: nhiệm vụ 1. Xem video 1: Hình ảnh, nội dung cơ bản của bài học Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 5 24-cac-bang-chung-tien_30.html#more 2. Hoàn thành phiếu học tập trực tuyến livewworksheet Các bằng chứng tiến hóa: GV chiếu kết quả phiếu học tập liveworksheet (phần I)-của 1 số HS, sau đó yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng. - HS trình bày nội dung phiếu học tập liveworksheet (phần I) Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV nhận xét, đánh giá chung về tiến độ và chất lượng phiếu - Nghe nhận xét, bổ sung. học tập. Bước 4. Kết luận, nhận định 2. Các bằng chứng tiến hóa 2.1. Bằng chứng tiến hóa trực tiếp (hóa thạch) - Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. - Các loại hóa thạch: + Bộ xương. + Dấu vết của sinh vật để lại trên đá (vết chân, hình dáng,...) + Xác sinh vật được bảo quản gần như nguyên vẹn trong các lớp hổ phách hoặc trong các lớp băng. Hoạt động 3: Tìm hiểu bằng chứng gián tiếp (10 phút) 1. Mục tiêu - Phân biệt được cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự với cơ quan thoái hóa. - Kể tên được một số bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. - Trình bày báo cáo tìm hiểu các bằng chứng tiến hóa. - Giải thích sự thoái hóa của một số cơ quan ở người. - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông qua thảo luận nhóm. - Chăm chỉ: Rèn luyện đức tính kiên trì, tự giác học tập, tìm tòi, khám phá. - Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 6 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu kết quả phiếu học tập liveworksheet (phần II): HS theo dõi kết quả, tiếp nhận nhiệm vụ của 1 số HS, sau đó yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng. - HS trình bày nội dung phiếu học tập liveworksheet (phần II). Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV nhận xét - HS trả lời các câu hỏi thảo 1. Tại sao xương chi trước của các loài dơi, cá voi, mèo, luận. người thực hiện các chức năng khác nhau nhưng vẫn có - Nghe nhận xét, bổ sung. những dấu hiệu tương đồng về thể thức cấu tạo? 2. Các cơ quan tương đồng ở động vật là những cơ quan có khả năng thực hiện những chức năng nhất định còn các cơ quan thoái hóa thì không còn thực hiện chức năng nữa. Vậy dựa vào cơ sở nào để chứng minh mối quan hệ đó? Vì sao các cơ quan đó là bằng chứng tiến hóa? 3. Vì sao nói cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự là hai hiện tượng trái ngược nhau? Vì sao đó là những bằng chứng tiến hóa? 4. Nêu các bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng minh sinh vật có nguồn gốc chung. (Trong quá trình thảo luận GV sử dụng hình ảnh trong bài trình chiếu powerpoint để minh họa). Bước 4. Kết luận, nhận định 2.2. Bằng chứng tiến hóa gián tiếp 2.2.1. Bằng chứng giải phẫu so sánh - Cơ quan tương đồng: + Là những cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau. + Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 7 - Cơ quan tương tự: + Là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương tự. + Cơ quan tương tự phản ánh kiểu tiến hóa đồng quy -Cơ quan thoái hoá: cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. *KL: Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài SV hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung. 2.2.2. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử a. Bằng chứng tế bào học Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản : màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân). Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới. b. Bằng chứng sinh học phân tử: dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền... cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung. C. LUYỆN TẬP (10 phút) 1. Mục tiêu - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông qua thảo luận nhóm. - Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ chia 6 nhóm để chơi (vì số lượng HS có điện thoại mang đến lớp hạn HS theo dõi kết quả, tiếp chế). nhận nhiệm vụ Trả lời các câu hỏi (nêu ở mục nội dung) bằng việc truy cập vào link: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng, điều khiển. HS truy cập vào đường Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 8 link do GV cung cấp, nhập mã code và làm bài. Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV nhận xét, đánh giá chung, chiếu bảng kết quả các nhóm. - Nghe nhận xét, bổ sung. GV thông báo kết quả, xếp thứ tự. GV chữa một số câu nhiều HS làm sai. Bước 4. Kết luận, nhận định Câu 1: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau? A. Cơ quan thoái hoá. B. Cơ quan tương tự. C. Cơ quan tương đồng. D. Hoá thạch. Câu 2: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? A. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh. B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. D. Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau. Câu 3: Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng? A. Cánh sâu bọ và cánh dơi. B. Chân của chuột chũi và chân của dế chũi. C. Vây của cá voi và vây của cá mập. D. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan Câu 4: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? A. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin. B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo. C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng. Câu 5: Cho các phát biểu sau: (1) Mang tôm và mang cá là cơ quan tương đồng. (2) Tay của người, chi trước mèo, cánh của dơi là cơ quan tương tự. (3) Xương cụt, ruột thừa và răng khôn của người là những cơ quan thoái hóa. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 9 (4) Cánh dơi và cánh bướm là cơ quan tương đồng. (5) Vây cá voi và vây cá mập là cơ quan tương tự. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Đáp án: 1D, 2A, 3D, 4A, 5B. D. VẬN DỤNG (2 phút) 1. Mục tiêu - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Chăm chỉ: Rèn luyện đức tính kiên trì, tự giác học tập, tìm tòi, khám phá. - Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập: Hóa thạch đá trầm tích HS theo dõi kết quả, Hầu hết các bộ xương khủng long mà bạn nhìn thấy trong bảo tiếp nhận nhiệm vụ tàng tồn tại trong đá trầm tích. Hóa thạch hình thành khi một con khủng long chết trong một khu vực có nhiều di chuyển trầm tích, như đại dương, sông, hồ. Một trong những nơi này là vùng đáy- phần sâu nhất của những khu vực nước. Trầm tích sẽ nhanh chóng bao phủ lấy con khủng long, cung cấp cho cơ thể nó một số bảo vệ từ môi trường. Phần mềm của con vật cuối cùng vẫn bị phân hủy nhưng cuối cùng thì phần cứng thành phần từ khoáng, canxi và các chất vô cơ (xương, răng, móng vuốt) vẫn sẽ tồn tại với hình dạng tương đối giống ban đầu. Trong những điều kiện nhất đinh, cơ thể có thể hóa thạch. Nếu có những chất khoáng như ôxit sillic tới lấp đầy khoảng trống thì sẽ đúc thành một sinh vật bằng đá giống với con vật trước kia. Điều này có thể xảy ra với các dấu vết khác nữa, như hang hốc và đường hầm. Một số hóa thạch không hoàn hảo khác bao gồm coprolites (phân hóa thạch), dấu răng trên Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 10 xương hoặc gỗ, tổ. Trầm tích thậm chí có thể bảo tồn được cả dấu vết của thực vật. Dấu vết thực vật có thể hiện diện trong trầm tích cứng hoặc trở thành gỗ hóa đá sau khi trải qua quá trình tương tự như hóa thạch xương khủng long. Loại hóa thạch trầm tích là phổ biến nhất và có mặt ở mọi nơi trên Trái Đất. (Nguồn: thach-trong-tu-nhien-1-47083) Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Kể tên một số dạng hóa thạch. Câu 2: Hãy trình bày quá trình hình thành hóa thạch. Câu 3: Em hãy viết một bài luận về các hóa thạch theo ý tưởng của riêng em. Trả lời các câu hỏi (nêu ở mục nội dung) bằng việc truy cập vào link: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng, điều khiển. HS thực hiện làm ở nhà. Sản phẩm: Các câu trả lời được trình bày vào vở Bước 3. Báo cáo và thảo luận – GV yêu cầu HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập - Nghe nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét vào bài làm. Bước 4. Kết luận, nhận định – GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời điểm thích hợp. HỒ SƠ DẠY HỌC A. Nội dung dạy học cốt lõi I. Khái niệm tiến hóa 1. Khái quát về tiến hóa Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 11 - Tiến hoá là sự biến đổi có kế thừa trong thời gian dẫn tới sự hoàn thiện trạng thái ban đầu và sự nảy sinh cái mới. - Tiến hoá sinh học là sự tiến hoá xảy ra trên cơ sở các quá trình tự nhân đôi, tự đổi mới của các đại phân tử sinh học, sự sinh sản của các cơ thể sống, sự biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn tới sự biến đổi các loài sinh vật. Đó là sự phát sinh và phát triển của giới sinh vật. - Tiến hóa sinh học dẫn đến sự phát triển ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao và thích nghi ngày càng hợp lý ở các cấp tổ chức sống. 2. Các bằng chứng tiến hóa 2.1. Bằng chứng tiến hóa trực tiếp (hóa thạch) - Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. - Các loại hóa thạch: + Bộ xương. + Dấu vết của sinh vật để lại trên đá (vết chân, hình dáng,...) + Xác sinh vật được bảo quản gần như nguyên vẹn trong các lớp hổ phách hoặc trong các lớp băng. 2.2. Bằng chứng tiến hóa gián tiếp 2.2.1. Bằng chứng giải phẫu so sánh - Cơ quan tương đồng: + Là những cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau. + Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li. - Cơ quan tương tự: + Là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương tự. + Cơ quan tương tự phản ánh kiểu tiến hóa đồng quy - Cơ quan thoái hoá: cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. *KL: Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài SV hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung. 2.2.2. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử a. Bằng chứng tế bào học : Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản : màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân) Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 12 Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới b. Bằng chứng sinh học phân tử: dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền... cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung. B. Phiếu đánh giá PHIẾU TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI TRÌNH BÀY Họ và tên: Lớp: 4 3 2 1 Tiêu chí (Xuất sắc) (Tốt) (Chấp nhận được) (Kém) Nội - Thông tin - Thông tin đầy Có nhiều thông tin Thông tin đưa ra dung phong phú, liên đủ, liên quan đến không rõ ràng, không hoàn toàn không kiến quan đến chủ đề chủ điểm liên quan đến chủ đề liên quan đến chủ thức - Các luận điểm - Có nhiều luận đề đưa ra rõ ràng và điểm tốt tuy nhiên có bằng chứng chưa cân đối. Có một vài điểm thiếu tính nhất quán. - Các thông tin - Các thông tin Người nghe thấy khó Người nghe không được sắp xếp một được sắp xếp logic, hiểu với nội dung thể Cách tổ cách logic, thú vị, người nghe có thể trình chiếu vì nội hiểu nội chức người nghe dễ theo dõi dung dung bài trình dàng theo dõi. mạch nội dung có sự chiếu vì thông tin ngắt quãng, được sắp xếp lộn thiếu sự xộn. chuyển ý Những hình ảnh Hình ảnh phù hợp Hình ảnh được sử Rất ít hoặc tuyệt vời gắn liền với nội dung trình dụng nhưng không không có với nội dung bài chiếu được sử dụng được giải hình ảnh, trình chiếu và giải thích bởi thích hoặc slide nhiều chữ Trực quan - người trình bày không đặt trong mối liên quan đến nội Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 13 dung B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn nguyên liệu của chọn lọc nhân tạo (10 phút) 1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm biến dị cá thể, cho ví dụ. - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu hình 2.1, hình 2.2 và yêu cầu HS em hãy thảo luận HS tiếp nhận nhiệm vụ nhóm trả lời các câu hỏi sau: - Em có nhận xét gì về đặc điểm của các cá thể được mô tả trong Hình 2.1 và Hình 2.2? - Lấy 2 ví dụ về biến dị cá thể mà em gặp trong thực tiễn? - Biến dị cá thể là gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng. - HS hoạt động nhóm và đại diện nhóm trả lời câu hỏi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Giáo viên gọi đại diện nhóm học sinh trả lời câu hỏi. - HS trả lời theo hiểu biết. - Các nhóm nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung. - Nghe câu trả lời từng câu hỏi, nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định 1. KHÁI NIỆM CHỌN LỌC NHÂN TẠO 1.1. Nguồn nguyên liệu của chọn lọc nhân tạo - Biến dị cá thể là sự sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính và di truyền được. - Ví dụ mầu sọc trên vỏ ốc sên (Hình 2.1), mầu sắc hạt lúa nếp thơm (Hình 2.2). - Dưới sự phát triển của khoa học hiện đại các nhà khoa học đã làm sáng tỏ quan niệm của Đacuyn về biến dị cá thể bằng các biến dị di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp). Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chọn lọc nhân tạo và một số bằng chứng của quá trình chọn lọc nhân tạo (18 phút) 1. Mục tiêu Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 14 - Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo. - Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu. - Trình bày báo cáo tìm hiểu về chọn lọc nhân tạo. - Giải thích sự hình thành các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu. - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông qua thảo luận nhóm. - Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trên cơ sở HS làm phiếu học tập trên livewworksheet tìm hiểu về chọn HS tiếp nhận nhiệm lọc nhân tạo: vụ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập trên giấy Ao. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng. - HS hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu học tập. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày. - HS trả lời theo hiểu - Các nhóm nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung. biết. - Nghe câu trả lời Quan sát Hình 2.4. Em hãy thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: từng câu hỏi, nhận - Biến dị cá thể ở loài cây cải dại được thể hiện qua đặc điểm nào? xét, bổ sung. - Xác định kết quả của chọn lọc nhân tạo đối với loài cải trên? - Em hãy cho biết mục đích tạo ra một số vật nuôi, cây trồng được thể hiện trong Hình 2.5 và Hình 2.6? Bước 4. Kết luận, nhận định 1.2. Khái niệm chọn lọc nhân tạo Tiêu chí Đặc điểm Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 15 Nguyên liệu của Biến dị cá thể CLNT Khái niệm CLNT là quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải những biến dị không có lợi cho con người. Động lực Nhu cầu thị hiếu của con người. Kết quả của CLNT Từ một vài loài hoang dại trải qua thời gian lâu dài và nhiều thế hệ chọn lọc đã hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng ngày nay. 2. Một số bằng chứng của quá trình chọn lọc nhân tạo Các giống vật nuôi, cây Đặc điểm trồng Bò Bò cày kéo Có cơ bắp phát triển nhưng cho ít sữa. Bò sữa Có bầu vú phát triển cho nhiều sữa. Chó Phú Quốc Là giống cho săn giỏi, khi đã truy tìm thì tra đến cùng Chó dấu vết con mồi. Chó Papillon Là giống chó nhỏ bé, thân thiện, bộ lông đẹp. Chó Becgie Là giống chó dũng cảm, trung thành, có khả năng tiếp thu cao. Chuối lùn Nhiều quả, kích thước quả to, năng suất cao. Chuối Chuối cảnh Hình dáng đẹp, thường dùng trang trí. Chuối ngự Quả nhỏ, ruột vàng, rất thơm. →Nhu cầu, thị hiếu của người thay đổi đã quyết định sự biến đổi, phát triển hay diệt vong của một giống vật nuôi, cây trồng. C. LUYỆN TẬP (10 phút) 1. Mục tiêu - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông qua thảo luận nhóm. - Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 16 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” với 8 ô số HS tiếp nhận nhiệm vụ, đại diện các tương ứng với các câu hỏi. nhóm lần lượt quay, nhận được ô số nào thì lật mở câu hỏi của ô số đó để trả lời. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng và điều khiển trò chơi - HS hoạt động nhóm quay số và trả lời câu hỏi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi. - HS thảo luận, đại diện nhóm HS trả - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung lời. - Nghe câu trả lời từng câu hỏi, nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định Hệ thống câu hỏi: Câu 1. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn lọc nhân tạo là A. Biến dị cá thể. B. Đột biến gen. C. Thường biến. D. Đột biến nhiễm sắc thể. Câu 2. Động lực của chọn lọc nhân tạo là A. Các tác động của môi trường sống. B. Sự đào thải các biến dị không có lợi. C. Nhu cầu thị hiếu của con người. D. Nguồn biến dị đa dạng của sinh vật. Câu 3. Theo quan niệm hiện đại, biến dị cá thể ứng với những biến dị nào dưới đây? I. Thường biến II. Biến dị tổ hợp III. Đột biến gen IV. Đột biến nhiễm sắc thể. A. I, II, III B. I, III, IV C. I, II, IV D. II, III, IV Câu 4: Câu nói nào dưới đây là không đúng khi nói về kết quả của chọn lọc nhân tạo: A. Tích luỹ các biến đổi nhỏ, riêng lẻ ở từng cá thể thành các biến đổi sâu sắc, phổ biến chung cho giống nòi. B. Đào thải các biến dị không có lợi cho con người và tích luỹ các biến dị có lợi, không quan tâm đến sinh vật. C. Tạo ra các loài cây trồng, vật nuôi trong phạm vi từng giống tạo nên sự đa dạng cho vật nuôi, cây trồng. D. Tạo các giống cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu của con người rất phức tạp và không ngừng Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 17 thay đổi. Câu 5: Con người giữ lại các giống cây trồng, vật nuôi có các tính trạng có lợi cho con người và nhân giống chúng, loại bỏ các giống có các tính trạng không có lợi cho con người là: A. Chọn lọc tự nhiên. B. Chọn lọc nhân tạo. C. Phân ly tính trạng. D. Đấu tranh sinh tồn. Câu 6: Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo đã: A. Tạo ra loài mới. B. Tạo ra các chi mới. C. Tạo ra các họ mới. D. Tạo ra các nòi mới, thứ mới. Câu 7: Mục đích tạo ra bò sữa là A. Có cơ bắp phát triển nhưng cho ít sữa. B. Có bầu vú phát triển cho nhiều sữa. C. Có cơ bắp rất phát triển và cho nhiều sữa. D. Có bầu vú và cơ bắp không phát triển. Câu 8: Đặc điểm của chuối lùn là A. nhiều quả, kích thước quả to, năng suất cao. B. hình dáng đẹp, thường dùng trang trí. C. quả nhỏ, ruột vàng, rất thơm. D. ít quả, quả nhỏ, thường dùng để trang trí. Câu 9: Mang đặc điểm ít lông, mào nhỏ, mỏ to, chân cao, cựa dài, khỏe là giống gà nào? A. Gà chọi. B. Gà Logo. C. Gà làm cảnh. D. Gà lấy trứng. D. VẬN DỤNG (2 phút) 1. Mục tiêu - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau vào vở: HS tiếp nhận nhiệm vụ Từ một giống ngô không dẻo ban đầu (A) sau khi lấy hạt đem gieo thu được các cây (B) được mô phỏng ở sơ đồ sau: Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 18 a. Biến dị cá thể được thể hiện như thế nào ở Hình B? b. Nếu là nhà chọn giống, để tạo ra giống ngô dẻo và ngô tẻ năng suất cao phục vụ chăn nuôi em sẽ chọn lọc như thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà) Gv giám sát, định hướng thông qua zalo, điện thoại. - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi vào vở rồi gửi lên Wakelet: code=xpd90vmq Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Giáo viên gọi đại diện học sinh trả lời câu hỏi. - HS chụp câu trả lời gửi lên Wakelet: - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung code=xpd90vmq Bước 4. Kết luận, nhận định GV chính xác hóa nội dung câu trả lời. HỒ SƠ DẠY HỌC A. Nội dung dạy học cốt lõi II. Chọn lọc nhân tạo 1. Khái niệm chọn lọc nhân tạo 1.1. Nguồn nguyên liệu của chọn lọc nhân tạo - Biến dị cá thể là sự sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính và di truyền được. - Ví dụ mầu sọc trên vỏ ốc sên (Hình 2.1), mầu sắc hạt lúa nếp thơm (Hình 2.2). Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 19 - Dưới sự phát triển của khoa học hiện đại các nhà khoa học đã làm sáng tỏ quan niệm của Đacuyn về biến dị cá thể bằng các biến dị di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp). 1.2. Khái niệm chọn lọc nhân tạo Tiêu chí Đặc điểm Nguyên liệu của CLNT Biến dị cá thể Khái niệm CLNT là quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải những biến dị không có lợi cho con người. Động lực Nhu cầu thị hiếu của con người. Kết quả của CLNT Từ một vài loài hoang dại trải qua thời gian lâu dài và nhiều thế hệ chọn lọc đã hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng ngày nay. 2. Một số bằng chứng của quá trình chọn lọc nhân tạo Các giống vật nuôi, cây trồng Đặc điểm Bò Bò cày kéo Có cơ bắp phát triển nhưng cho ít sữa. Bò sữa Có bầu vú phát triển cho nhiều sữa. Chó Phú Quốc Là giống cho săn giỏi, khi đã truy tìm thì tra đến cùng dấu Chó vết con mồi. Chó Papillon Là giống chó nhỏ bé, thân thiện, bộ lông đẹp. Chó Becgie Là giống chó dũng cảm, trung thành, có khả năng tiếp thu cao. Chuối lùn Nhiều quả, kích thước quả to, năng suất cao. Chuối Chuối cảnh Hình dáng đẹp, thường dùng trang trí. Chuối ngự Quả nhỏ, ruột vàng, rất thơm. →Nhu cầu, thị hiếu của người thay đổi đã quyết định sự biến đổi, phát triển hay diệt vong của một giống vật nuôi, cây trồng. B. Phiếu đánh giá BẢNG QUAN SÁT KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM VÀ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG NHÓM Tiêu chí Nhóm .... 1. Tính tích cực 1. Rất tích cực (2,5đ) 2. Bình thường (1,5đ) 3. Chưa tích cực (0,5đ) 2. Báo cáo 1. Ngắn gọn, súc tích (2,5đ) Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 20 2. Bình thường (1,5đ) 3. Khó hiểu, dài dòng (0,5đ) 3. Nội dung 1. Đầy đủ, chính xác (2,5đ) 2. Đầy đủ, chưa chính xác ở một số tiêu chí (1,5đ) 3. Chưa đủ nội dung yêu cầu (0,5đ) 4. Thời gian hoàn 1. Trước thời gian quy định (2,5đ) thành nhiệm vụ 2. Đúng thời gian quy định (1,5đ) 3. Sau thời gian quy định (0,5đ) TỔNG Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023



